SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên cho phép em được gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo
Trung tâm thông tin di động Khu vực III – Đà Nẵng và Lãnh đạo Đài điều hành Khu
vực III đã tạo những điều kiện thực tập tốt nhất trong thời gian thực tập vừa qua. Em
cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng Điều hành trong
suốt quá trình thực tập.
Trên cơ sở những kiến thức đã tích luỹ được qua những năm học tập chuyên ngành Điện
Tử – Viễn Thông tại trường Đại học Quy Nhơn và gần một tháng thực tập tại phòng
Điều hành Công ty Thông Tin Di Động VMS Trung tâm III, em đã hoàn thành bản báo
cáo thực tập tốt nghiệp này. Để hoàn thành bản báo cáo này em xin chân thành cảm ơn
cô giáo Đặng Thị Từ Mỹ đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt
nghiệp.
Trong quá trình thực tập cũng như nội dung bài báo cáo thực tập này không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong được những ý kiến chỉ bảo, đóng góp của Ban Lãnh Đạo
Trung tâm, Đài điều hành và các anh chị trong Đài để bổ sung những kiến thức thiếu sót
và làm cho báo cáo thực tập của em hoàn thiện hơn.
Trong bài báo cáo này, đầu tiên em sẽ trình bày sơ lược về Trung tâm Thông tin Di động
của Mobifone. Tiếp sau đó, em sẽ trình bày nội dung thực tập tại Công ty, bao gồm: phần
GSM và phần 3G.
Đà nẵng ngày 24, tháng 2, năm 2012 Người thực hiện
Phan Thị Kiêm Hiếu
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Các Từ Viết Tắt
MSC/VLR Mobile services Switching Center/Visitor Location Register
GMSC Gateway MSC
HLR Home Location Register
Các Từ Viết Tắt 2
Phần 1: SƠ LƯỢC VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG 5
I. Lịch sử phát triển 5
Phần 2: BÁO CÁO NỘI DUNG THỰC TẬP 15
15
Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG GSM 15
I. Kiến trúc hệ thống GSM 15
Mạng GSM của Mobifone sử dụng các thiết bị của hãng Ericsson nên trong bài báo cáo này
khi trình bày đến các hệ thống của mạng GSM tức là trình bày các hệ thống của mạng GSM của
hãng Ericsson 15
Hệ thống GSM được chia thành hai hệ thống cơ bản: Switching System (SS) và Base Station
System (BSS). Ngoài ra, còn có thêm các thành phần khác là Operation and Support System
(OSS) và các thành phần thêm vào: Message Center (MC), Mobile Intelligent Network (MIN) và
Post Processing System (Service Order Gate (SOG) và Billing Gateway(BGW)). 15
15
Hình 2.1.1: Mẫu hệ thống mạng GSM của Ericsson 15
Chức năng và hoạt động của các thành phần của hệ thống sẽ được trình bày rõ ở các phần sau.
16
II. Hệ thống chuyển mạch (Switching System) 16
Phần này mô tả cấu trúc, chức năng cơ bản của hệ thống chuyển mạch , cũng như của từng
node chuyển mạch 16
1. Giới thiệu 16
2. Chức năng của các thành phần 16
III. Hệ thống trạm gốc (Base Station System (BSS)) 19
1.Giới thiệu 19
2. Chức năng của các thành phần: 19
IV. Các trường hợp thủ tục thông tin 19
1.MS trong trạng thái rỗi 20
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04
năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động
GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông
tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng,
phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động
1993: Thành lập công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông Đinh Văn Phước
1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động khu vực I và II
1995: Công ty Thông tin di động ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập đoàn
Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) thành lập Trung tâm Thông tin di động khu vực III
2005: Công ty Thông tin di động thanh lý hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập
đoàn Kinnevik/Comvik. Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và
Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổ phần hóa Công ty Thông tin di động.
Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay cho ông Đinh Văn
Phước (về nghỉ hưu)
2006: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15 năm thành lập
Công ty Thông tin di động, thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá tri gia tăng
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di
động tại Viêt Nam.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông
trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính
cước và Thanh khoản.
7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
12/2010: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực VI.
Hình 1: Tăng trưởng thuê bao qua các năm 1993-2010
Hình 2: Biểu đồ phân chia thị phần (tính đến quý I/2009)
MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam
Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam
Bộ:
Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phố
phía Bắc:
Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực VI có trụ sở chính tại TP.Biên Hòa tỉnh Đồng
Nai, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động tại 09 tỉnh thuộc
khu vực miền Nam:
Địa chỉ: 22/8, KP3, đường Nguyễn Ái Quốc, P. Thống Nhất, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai.
- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở chính
tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh các dịch
vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trên nền
SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế).
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tư
vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Trung tâm Tính cước và Thanh khoản được thành lập ngày 10/08/2009 có trụ sở
chính tại Thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống Tính
cước và quản lý khách hàng tập trung, hệ thống Đối soát cước tập trung, hệ thống IN và
các hệ thống thanh toán điện tử đảm bảo phục vụ yêu cầu SXKD; Đối soát và thanh
khoản cước với các mạng trong nước, Quốc tế; Nghiên cứu, phát triển hệ thống Tính
cước và Quản lý khách hàng, hệ thống Đối soát cước, hệ thống IN, các hệ thống thanh
toán điện tử phục vụ SXKD của Công ty thông tin di động.
- Giải thưởng "Doanh Nghiệp Viễn Thông Di Động Có Chất Lượng Dịch Vụ Tốt
Nhất" năm 2010 do Bộ thông tin và Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải VICTA 2010.
- Danh hiệu “Mạng Di Động Được Ưa Chuộng Nhất Năm 2010” do độc giả báo
VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.
- Danh hiệu “Mạng di động có dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt nhất” do độc
giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.
- “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 2010” dành cho lĩnh vực Mạng điện thoại
di động do tạp chí PC World bình chọn.
3. Các giải thưởng năm 2009
- “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 2009” do tạp chí PC World bình chọn –
Thông báo tháng 6/2009
- Chứng nhận “TIN & DÙNG” do người tiêu dùng bình chọn qua Thời báo kinh tế
Việt nam tổ chức năm 2009
- Danh hiệu Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất năm 2009 do độc giả
báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn
- Danh hiệu Mạng điện thoại di động chăm sóc khách hàng tốt nhất 2009 do độc
giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn
- Giải thưởng Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất do Bộ TT-TT
trao tặng trong hệ thống giải thưởng VietNam ICT Awards 2009
4. Các giải thưởng năm 2008
- Danh hiệu “Doanh nghiệp ICT xuất sắc nhất năm 2008” do độc giả Tạp chí PC
World bình chọn
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Danh hiệu “Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chất lượng nhất năm 2008” do độc
giả Báo Sài gòn thiếp thị bình chọn
- Danh hiệu “Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2008”, “Mạng di động
chăm sóc khách hàng tốt nhất năm 2008” do báo điện tử VietnamNet và tạp chí
EchipMobile tổ chức bình chọn
- Chuyển đổi giữa các thuê bao
- SIM: Sim 32K, SuperSim 64K, SuperSim 128K
2. Các dịch vụ giá trị gia tăng:
- HDSD dịch vụ bằng hình ảnh
- Dịch vụ BlackBerry
- Dịch vụ âm nhạc: Funring, Media call
- Dịch vụ game - ứng dụng: mGame, mSpace
- Dịch vụ thông tin – giải trí: Liveinfo, Voice SMS, MobiFune live
- Dịch vụ tiện ích: call me, MCA, MMS, Fone Backup
- Dịch vụ chuyển vùng quốc tế
- Dịch vụ Email: FastMail, BizMail
- Dịch vụ thể thao: Mscore, Livescore
- Dịch vụ thanh toán: ứng tiền, Fast Pay
- Dịch vụ quốc tế: Global Saving
3. Các dịch vụ 3G: Video Call, Mobile Internet, Fast Connect, Mobile TV, Wap
Portal
VI. Các Logo của Mobifone:
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2. Chức năng của các thành phần
a. MSC/VLR
Trong hệ thống GSM của hãng Ericsson, MSC và VLR được tích hợp vào chung một
node AXE-based. Lý do thực hiện điều đó là vì sự trao đổi một lượng thông tin lớn giữa
hai node, đặc biệt là trong quá trình thiết lập cuộc gọi. Do đó, lợi ích đem lại là giảm tải
tín hiệu trên mạng.
MSC
* Chuyển mạch và định tuyến cuộc gọi.
* Tính cước phí.
* Cung cấp dịch vụ.
* Giao tiếp với các HLR vì trong quá trình thiết lập cuộc gọi đến MS, HLR yêu cầu
các thông tin định tuyến từ MSC.
* Giao tiếp với VLR : liên kết với mỗi MSC là một VLR vì các thông tin của thuê
bao, ðặc biệt là trong các quá trình thiết lập và giải phóng cuộc gọi.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Giao tiếp với các MSC khác: hai MSC giao tiếp với nhau trong suốt quá trình
thiết lặp cuộc gọi hay chuyển giao giữa các cell thuộc các MSC khác nhau.
* Điều khiển các BSC kết nối với nó : MSC giao tiếp với BSC trong suốt quá trình
thiết lập cuộc gọi hay chuyển giao giữa hai BSC.
* Truy cập dịch vụ Internet trực tiếp thông qua Access Server.
* Cung cấp các dịch vụ ISDN Primary Rate Access cho các thuê bao.
LR
Là nơi lưu trữ thông tin thuê bao của các MS tạm thời.
b. GMSC
Chức năng của gateway cho phép MSC hỏi HLR để định tuyến cuộc gọi đến di động.
c. HLR
* Quản lý dữ liệu thuê bao.
* Giao tiếp với các MSC: khi thiết lập cuộc gọi đến một MS, HLR liên hệ với MSC
Data Networks (PDNs), như Packet Switched PDN (PSPDN) và Circuit Swiched PDN
(CSPDN).
* Lưu lượng dữ liệu giứa các thuê bao di động: Lưu lượng dữ liệu bên trong PLMN
được chuyển đến DTI để điều khiển sự điều chỉnh tốc độ trên đường truyền vô tuyến.
* HSCSD: phiên bản của High Speed Circuit Swiched Data (HSCSD) cho phép kết
nối 2, 3, 4 time slots trên một kênh truyền vô tuyến. DTI điều khiển tốc độ chuyển đổi
đến PSTN hay ISDN cho thích hợp.
g. MC
MC được thêm vào mạng GSM để cung cấp cấp một hay nhiều dịch vụ tin nhắn sau:
* Voice mail
* Fax mail
* Short Message Service (SMS) text message
* SMS Cell Broadcast (SMSCB) text message
Khi các dịch vụ này trở nên phổ biến, nó có thể tạo nên thu nhập đáng kể cho nhà điều
hành mạng.
h. SSP, SCP và SDP
MIN được thêm vào mạng GSM cơ bản để cung cấp các dịch vụ giá trị bổ sung, như
Freephone và Personal Number cho các thuê bao.
MIN bao gồm :
* SSP: hoạt động như một giao tiếp giữa chức năng điều khiển cuộc gọi của mạng
di động và chức năng điều khiển khiển dịch vụ của SCP.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* SCP: chứa các dịch vụ thông tin của một dịch vụ MIN hay các dịch vụ.
* SDP: quản lý dữ liệu liệu được sử dụng bởi dịch vụ MIN.
III. Hệ thống trạm gốc (Base Station System (BSS))
1. Giới thiệu
BSS đảm nhận trách nhiệm toàn bộ chức năng liên quan đến phần vô tuyến trong hệ
thống, như:
Khi thuê bao di động di chuyển đến các vị trí khác nhau thì quá trình cập nhật vị trí cũng
diễn ra khác nhau.
Di chuyển giữa các cell trong cùng LA: thông tin vị trí LA của các MS được chứa
trong các VLR. Khi các MS di chuyển vị trí giữa các cell trong cùng LA thì thông tin này
không cần thay đổi.
Di chuyển khác LA nhưng cùng MSC/VLR: vị trí mới sẽ được cập nhật.
Di chuyển khác LA và khác MSC/VLR: vị trí mới và trạng thái của thuê bao sẽ
được cập nhật. Các thông tin của thuê bao sẽ được lưu vào VLR mới và được xóa ở các
VLR cũ.
Ngoài ra, vị trí của MS còn được cập nhật theo chu kỳ. Nếu MS bỏ qua quá trình đăng kí
này thì mạng sẽ hiểu rằng MS đã rời khỏi mạng hoặc nằm ngoài vùng phủ sóng.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hình 2.1.4 : Các trường hợp traffic khi MS ở trong trạng thái rỗi.
• Quá trình rời mạng
Gỡ bỏ IMSI: khi MS tắt nguồn thì mạng thực hiện quá trình gỡ bỏ IMSI.
Ngầm ý gỡ bỏ IMSI: do chất lượng liên kết vô tuyến yếu nên hệ thống không giải mã
được những thông tin gỡ bỏ IMSI của MS, thì hệ thống vẫn hiểu MS sẽ còn được gắn
trong mạng. Nhưng nhờ quá trình đăng ký theo chu kì thì hệ thống sẽ sớm xác định MS
đã rời mạng.
2. MS trong trạng thái tích cực
MS trong chế độ hoạt động có nghĩa là khi có cuộc gọi hay quá trình thiết lập cuộc gọi
diễn ra. Các trường hợp của MS trong chế độ hoạt động được biểu diễn như trong hình
2.1.5.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hình 2.1.5: các trường hợp của MS trong trạng thái tích cực.
3. Thực hiện cuộc gọi từ MS :
8. MSC/VLR gởi lại một MSRN đến GMSC thông qua HRL.
9. GMSC phân tích MSRN và định tuyến cuộc gọi đến MSC/VLR.
10. MSC/VLR biết thông tin LA mà MS đang định vị. Một thông báo sẽ được gởi đến
BSC đang điều khiển LA đó.
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
11. BSC gởi thông báo đến các RBS trong LA đó.
12. Khi MS nhận được thông báo đó, nó sẽ phúc đáp lại.
Hình 2.1.7 : Thiết lập cuộc gọi đến MS từ PSTN.
13. BSC cung cấp một kênh tín hiệu.
14. Kênh tín hiệu này được dùng để thiết lập cuộc gọi. MSC/VLR chỉ định BSC/TRC
dành một kênh rỗi. RBS và MS được kết nối trong kênh này.
15. Thxuê bao di động đổ chuông. Nếu thuê bao này nhấc máy thì kết nối được thành
lập.
5. Sự chuyển vùng trong GSM
Trong trạng thái tích cực, MS được đo tín hiệu liên tục, kiểm tra độ mạnh, yếu của tín
hiệu. Các báo cáo này được gởi về BSC và BSC sẽ đưa ra quyết định có thực hiện chyển
vùng hay không và chuyển đến cell nào.
Các loại chuyển vùng được bao gồm như sau:
a. Chuyển vùng giữa các cell được điều khiển cùng BSC: MS sẽ sử dụng một kênh
mới do RBS mới cung cấp và kênh cũ ở RBS cũ sẽ được giải phóng dưới sự chỉ thị của
BSC. Trong quá trình này, MSC/VLR không liên quan gì.
Chuyển vùng giữa các cell được điều khiển khác BSC, nhưng cùng MSC/VLR: trong
quá trình này, MSC/VLR có liên quan đến việc kết nối giữa hai
SVTH : Phan Thị Kiêm Hiếu Trang 25
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
b. BSC. MS sẽ chịu sự quản lý của BSC mới và các thông tin của nó ở BSC cũ sẽ được
giải phóng dưới sự chỉ thị của MSC/VLR.