NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI IPWDM VÀ ỨNG DỤNG CHO MẠNG ĐƯỜNG TRỤC VNPT - Pdf 15

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ ti:
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI
IP/WDM VÀ ỨNG DỤNG CHO MẠNG ĐƯỜNG
TRỤC VNPT
Ngưi hưng dn: TS. Hoàng Văn Võ
Ngưi thc hin: VĂN HÙNG SƠN
Lp: D08VT2
Hà Nội 2012
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Đim: (Bằng chữ: )
Hà Nội, ngày tháng năm

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Văn Hùng Sơn - D08VT2
ii
LỜI CẢM ƠN
Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Hoàng
Văn Võ – thầy giáo hướng dẫn. Thầy đã tận tình hướng
dẫn, gợi ý cho em hoàn thành đồ án này. Cảm ơn
những lời nhận xét quý giá của thầy.
Em xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo
trong Trường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
đã dạy dỗ em kiến thức, cách nghiên cứu, giúp em có
thể hiểu và xử lý đề tài theo khả năng của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những
người đã có nhiều động viên, khuyến khích em trong
cuộc sống cũng như trong học tập.
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả những
người đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong quá trình hòan
thành quyển đồ án này.
Hà Nội, tháng
12 năm 2012
VĂN HÙNG SƠN
Văn Hùng Sơn - D08VT2
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ 1
1.1 Cơ sở khoa học của giải pháp IP trên quang 2
1.1.1 Xu thế phát triển dịch vụ truyền thông trên thế giới 2
1.1.2 Xu thế phát triển công nghệ trên thế giới 2
1.2 Xu hướng phát triể mạng IP trên WDM 4

2.3.2.1 Thích ứng IP trên lớp mạng quang (WDM) 20
2.3.2.2 Các giải pháp tích hợp IP trên quang 22
2.3.3 So sánh các giải pháp truyền tải IP trên quang 32
2.3.4. So sánh và đánh giá giữa các giải pháp 32
2.3.4.1. Đánh giá giải pháp IP/ATM/WDM 32
2.3.4.2 Đánh giá giải pháp IP/ SDL/SDH/WDM 35
2.3.4.3 Đánh giá giải pháp IP/ SDH/WDM 35
Văn Hùng Sơn - D08VT2
iv
2.3.4.4 Đánh giá giải pháp IP/GbE/WDM 37
2.3.4.5 Đánh giá giải pháp IP/WDM 38
2.3.4.6 Đánh giá giải pháp IP trực tiếp trên sợi quang 40
2.3.5 Các mô hình giải pháp mạng IP/WDM 40
2.3.5.1 Mô hình giải pháp mạng IP/WDM ngang hàng 40
2.3.5.2 Mô hình giải pháp mạng IP/WDM xếp chồng 42
2.3.5.3 Mô hình giải pháp mạng IP/WDM lai 43
2.3.5.4 So sánh các mô hình giải pháp mạng IP/WDM 44
2.3.6 Các phương pháp định tuyến trong mạng IP/WDM 45
2.3.6.1 Phương pháp định tuyến tích hợp 45
2.3.6.2 Phương pháp định tuyến địa chỉ vùng 46
2.3.6.3 Phương pháp định tuyến chồng lấn 47
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ IP TRÊN QUANG VÀO MẠNG
VIỄN THÔNG ĐƯỜNG TRỤC VNPT 48
3.1 Hiện trạng mạng truyền tải IP/WDM trên mạng đường trục của VNPT
48
3.1.1 Hạ tầng mạng viễn thông đường trục hiện tại 51
3.1.2 Hạ tầng mạng liên quan tới việc ứng dụng 52
3.1.2.1 Mạng truyền dẫn quang liên tỉnh 52
3.1.2.2 Mạng truyền dẫn quang nội hạt 53
3.1.2.3 Các cổng quang kết nối quốc tế 53

vi
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AAL ATM Adaptation Layer Lớp thích ứng ATM
ADM Add/Drop Multiplexer Bộ xe/rẽ kênh quang
APD Avalanche PhotoDetector Bộ tách quang thác
APS Automatic Protection Switch Chuyển mạch bảo vệ tự động
ARP Address Resolution Protocol Giao thức chuyển đổi địa chỉ
ATM Asychronous Transfer Mode Phương thức truyền tải không đồng bộ
BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng biên
DBR Distribute Bragg Reflect Laser phản xạ Bragg phân bố
DFB Distribute FeedBack Laser phản hồi phân bố
DWDM
Dense Wavelength Division
Multiplex
Ghép kênh bước sóng mật độ cao
DXC Digital Cross-Connect Kết nối chéo số
EGP External Gateway Protocol Giao thức ngoài cổng
FCS Frame Check Sequence Chuỗi kiểm tra khung
FEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước
FR Frame Relay Trễ khung
HDLC High-level Data Link Control Điều khiển liên kết dữ liệu mức cao
Host ID Host Identification Phần chỉ thị host
ICMP
Internet Control Message
Protocol
Giao thức bản tin điều khiển Internet
IGMP
Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm

NMS Network Management Station Trạm quản lý mạng
NNI Network-Network Interface Giao diện mạng-mạng
OADM Optical ADM ADM quang
OAM&P
Operation, Administation,
Maintaince and Provisioning
Các chức năng vận hành, quản lý, bảo
dưỡng và giám sát
Och Optical Channel Kênh quang
OCHP Optical CHannel Protection Bảo vệ kênh quang
ODSI
Optical Domain Service
Interconnect
Kết nối dịch vụ miền quang
OIF Optical Internetworking Forum Diễn đàn kết nối mạng quang
OMS Optical Multiplex Section Đoạn ghép kênh quang
OMSP OMS Protection Bảo vệ đoạn ghép kênh quang
OSPF Open Shortest Path First Lựa chọn đường đi ngắn nhất
OTN Optical Transport Network Mạng truyền tải quang
OTS Optical Transmission Section Đoạn truyền dẫn quang
O-UNI Optical User-Network Interface Giao diện mạng-người sử dụng
OXC Optical Cross-connect Kết nối chéo quang
PCM Pulse Code Modulaion Điều chế xung mã
PDH
Plesiochronous Digital
Hierarche
Phân cấp số cận đồng bộ
PIN Positive Intrinsic Negative Bộ tách sóng quang loại PIN
POH Path OverHead Mào đầu đường truyền
PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm nối điểm

Hình 2.25 : Mô hình mạng IP/WDM ngang hàng 41
Hình 2.26 : Mô hình mạng IP/WDM xếp chồng 42
Hình 2.27 : Mô hình giải pháp mạng IP/WDM lai 44
Hình 2.28 : Sơ đồ định tuyến tích hợp trong mạng IP/WDM 45
Hình 2.29 : Sơ đồ định tuyến địa chỉ vùng trong mạng IP/WDM 46
Hình 3.1. Sơ đồ logic mạng IP Core VN2 50
Hình 3.2. Sơ đồ kết nối vật lý mạng VN2 51
Hình 3.3 Sơ đồ mạng truyền dẫn quang DWDM-240Gbps 52
Hình 3.4: Sơ đồ tuyến cáp quang biển SEA-ME-WE 53
Hình 3.5 : Mô hình phân lớp mạng NGN 55
Hình 3.6 : Hạ tầng kết nối giữa mạng NGN và mạng PSTN của VNPT 57
Hình 3.7 : Cấu trúc phân cấp mạng chuyển mạch viễn thông VNPT hiện tại.59
Hình 3.8 : Lược đồ thị phần Internet giữa các ISP tính đến 01/2012 60
Hình 3.9 : Cấu hình triển khai ADSL trong mạng viễn thông của VNPT 60
Hình 3.10 : Cấu trúc mạng trục và IAPs 61
Hình 3.11 : Cấu trúc mạng trục ISP hiện tại 62
Văn Hùng Sơn - D08VT2
ix
Hình 3.12 : Mạng quang đường trục mặt phẳng 2 sử dụng IP/MPLS/DWDM 67
Hình 3.13: Bộ định tuyến đường trục Internet M160 của Juniper 68
Hình 3.14 : Mạng Internet đường trục sử dụng bộ định tuyến Cisco 7200 69
Hình 3.15 : Bộ định tuyến Cisco7200 VXR 69
Hình 3.16 : Bộ định tuyến Cisco dòng 7500 và mạng kết nối 70
Hình 3.17 : Mạng internet sử dụng bộ định tuyến Cisco 3600 71
Hình 3.18 : Vị trí của mạng đường trục trong mạng tổng thể của VNPT 72
Hình 3.19: Cấu hình mạng quang đường trục tới năm 2013 75
Hình 3.20: Giải pháp điểm truy nhập POP-trục điển hình giai đoạn tới 201375
Hình 3.21 : Cấu trúc mạng trục mục tiêu sau năm 2013 của VNPT 77
Hình 3.22 : Giải pháp điểm truy nhập trục sau năm 2013 78
Hình 3.23 : Giải pháp mạng chuyển mạch quang mục tiêu cho mạng trục 2013

truyền các gói IP được thông qua sợi cáp quang cần rất nhiều bước trung gian như
sau: IP/ATM/SDH/WDM (sợi quang), qua nhiều bước trung gian tất yếu sẽ kéo
theo việc tăng lượng thông tin dư thừa (giảm hiệu suất mạng), tăng chi phí đầu tư
mạng, phức tạp quản lý-điều hành Với cách tiếp cận đó, các nhà cung cấp dịch
vụ, các nhà khoa học, các tổ chức viễn thông quốc tế đã đề xuất nhiều giải pháp
truyền tải gói tin IP trên quang, nhằm thống nhất điều khiển việc truyền gói tin IP
qua WDM hiệu quả và đơn giản hơn.
Nhận thấy giải pháp truyền tải IP trên quang (WDM) là giải pháp hữu hiệu và
khả dụng cho mạng viễn thông thế giới nói chung, mạng đường trục của Việt Nam
nói riêng. Vì vậy em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu công ngh truyền tải IP trên
quang (IP/WDM) và ứng dụng cho mạng viễn thông đưng trục của VNPT”.
Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương như sau :
Chương 1 : Tổng quan về công ngh truyền tải IP trên quang. Mở đầu bằng
cách trình bày cơ sở khoa học và xu hướng phat triển của công nghệ truyền tải IP
trên quang, nhằm giúp độc giả dễ tiếp cận với đề tài. Cuối cùng trình bày khái quát
các giai đoạn phát triển của công nghệ truyền tải IP trên quang hiện có trên thế
giới.
Chương 2 : Nghiên cứu các giải giải pháp truyền tải IP trên quang: Chương
này sẽ giới thiệu chung về công nghệ IP (IPv4, IPv6, cách thức chuyển dần từ IPv4
sang IPv6, IPv6 cho truyền tải IP trên quang), về công nghệ truyền tải quang (ghép
kênh đa bước sóng WDM, các thành phần cấu thành mạng truyền tải quang, các kỹ
thuật chuyển mạch quang cho mạng IP trên quang). Sau đó trình bày chi tiết
(nguyên lý, kiến trúc, định tuyến, vấn đề lưu lượng ) từng giải pháp truyền trải IP
trên quang đã liệt kê. Đồng thời, tiến hành so sánh các giải pháp này để chọn lựa
ra giải pháp phù hợp cho mạng viễn thông đường trục của VNPT. Vì vậy, chương 2
còn được coi là cơ sở cho chương 3 để ứng dụng công nghệ một cách hiệu quả
nhất.
Chương 3 : Ứng dụng công ngh truyền tải IP trên quang cho mạng viễn
thông đưng trục của VNPT : Đây được coi là chương quan trọng và có ý nghĩa
nhất của đồ án. Bởi vì, đó chính là kết quả của việc nghiên cứu khoa học đạt được

thông rộng/tốc độ lớn (tới hàng ngàn Terabit) và chất lượng truyền dẫn cao cũng tạo
nên một sự phát triển đột biến trong công nghệ truyền dẫn.
Từ sự bùng nổ lưu lượng IP cùng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ IP và công
nghệ thông tin quang đã tạo nên một cuộc cách mạng trong mạng truyền tải của các
mạng truyền thông. Kết hợp hai công nghệ mạng này trên cùng một cơ sở hạ tầng
mạng tạo thành một mạng viễn thông linh hoạt, dung lượng cực lớn, chất lượng cao
và nhiều cấp độ dịch vụ. Đó chính là mạng tích hợp IP trên WDM, một xu thế tất
yếu trong mạng viễn thông thế giới. Ngày nay, trong hầu hết các kiến trúc mạng
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1
viễn thông đề xuất cho tương lai trên thế giới người ta đều thừa nhận sự thống trị
của công nghệ truyền dẫn IP trên quang.
1.1 Cơ sở khoa học của giải pháp IP trên quang
1.1.1 Xu thế phát triển dịch vụ truyền thông trên thế giới
Chuyển từ thoại sang dữ liệu với IP là chủ đạo:
Trước kia, trao đổi thông tin thoại là chủ yếu, còn dữ liệu truyền dẫn trên kênh
thoại là thứ yếu. Do vậy, người ta thiết kế các mạng viễn thông chủ yếu là để truyền
thoại, còn số liệu được truyền dẫn trên kênh thoại data over voice.
Ngày nay, do sự bùng nổ nhu cầu sử dụng Internet đã khiến cho nhu cầu trao
đổi thông tin tăng, lưu lượng từ các dịch vụ trên nền IP tăng rất nhanh. Chứng tỏ
việc truyền dữ liệu lại là chủ yếu, thông tin thoại là thứ yếu hoặc có thể truyền thoại
thông qua số liệu Voice over data: Voice-IP. Theo số liệu thống kê trên thế giới
trong 7 năm qua, lưu lượng Internet đã tăng 86% mỗi năm, hơn 6 lần tốc độ phát
triển của lưu lượng thoại. Hiện khoảng 78% dân số EU kết nối Internet. Các nước
Châu Á tuy tỷ lệ kết nối Internet hiện còn thấp, nhưng đang rất nhanh cùng với số
lượng máy tính có kết nối internet tăng nhanh, đặc biệt là các thị trường tiềm năng
như Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Việt Nam Như vậy, cần thiết phải luôn luôn
nghiên cứu thiết kế mạng để truyền số liệu là chính và nâng cao lưu lượng mạng.
Xu hướng phát triển các dịch vụ băng rộng, tốc độ cao trên nền giao thức IP
như: IPTV, thương mại điện tử, VOIP, VSAT-IP…
1.1.2 Xu thế phát triển công nghệ trên thế giới

cần nên loại bỏ để tiến tới tầng IP trực tiếp trên tầng quang. Vì điều này, dẫn đến
loại bỏ được một số phần cứng và giảm chi phí vận hành mạng, cơ sở hạ tầng của
mạng sẽ có giá thành thấp và đơn giản hơn. Tất nhiên nó không đúng cho mọi
trường hợp, cụ thể là đối với các nhà cung cấp còn sử dụng các dịch vụ ATM hay
TDM.
Đối với các tổ chức viễn thông quốc tế, Tổ chức kỹ thuật internet (IETF) luôn
nghiên cứu, cải tiến để tìm ra những phương pháp truyền dẫn IP trên mạng quang
hiệu quả hơn, để quy chuẩn thống nhất cho các hãng sản xuất. Đặc biệt, nhóm làm
việc về chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS (MultiProtocol Label Switching) đã
đề xuất việc mở rộng để có thể thực hiện được tại các kết nối chéo quang OXC
(Optical Cross Connect) và được gọi là chuyển mạch bước sóng đa giao thức MPλS
(MultiProtocol Lambda Switching). Ngoài ra, còn nhiều tổ chức khác : Diễn đàn kết
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1
nối mạng quang (OIF), Kết nối song hướng dịch vụ miền quang (ODSI) và Liên
hiệp viễn thông quốc tế (ITU) cũng đang nỗ lực nghiên cứu để nhanh chóng tiến tới
mạng toàn quang. Vì thế, IP trên DWDM đang nhận được sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu, các nhà sản xuất cũng như các tổ chức viễn thông trên thế giới.
1.1.4 Xu thế phát triển của mạng viễn thông VNPT
Sớm nhận định được xu thế phát triển mạng viễn thông của thế giới, Tập đoàn
Bưu chính cũng đã xác định xu thế phát triển mạng viễn thông của mình tuân theo
xu hướng chung của thế giới: Tiến tới mạng toàn quang trong tương lai. Hiện tại,
Tập đoàn đã có nhiều công trình nghiên cứu công nghệ IP trên quang áp dụng vào
mạng tổng công ty, đặc biệt là mạng viễn thông đường trục và liên tỉnh.
Chính vì vậy, vic nghiên cứu công ngh IP trên quang và áp dụng đ phát
trin cho mạng viễn thông Viêt nam nói chung và mạng đưng trục nói riêng là
rất cần thiết. Do đó, đề tài nghiên cứu này hoàn toàn có sở cứ khoa học.
1.2 Xu hướng phát triể mạng IP trên WDM
IP trực tiếp trên quang là một xu thế tất yếu thay thế mạng viễn thông thực tế.
Song để hiện thực hoá điều này cần phải trải qua nhiều giai đoạn để tương ứng với
sự phát triển của công nghệ viễn thông, công nghệ tin học và phù hợp với sự tồn tại

C¸c luång
thuª riªng
C¸c kªnh
thuª riªng

Frame
relay
C¸c dÞch vô
Internet

Kªnh b íc sãng
thuª riªng
Giai ®o¹n 2
NG-SDH CN khác
MPLS
IP
DWDM
SDH
ATM
C¸c luång
thuª riªng
C¸c kªnh
thuª riªng

Frame
relay
C¸c dÞch vô
Internet

Kªnh b íc sãng

phục của tầng quang, các thiết bị OAM&P và chức năng định tuyến phân bố đã tạo
ra khả năng phục hồi, phát hiện lỗi và giám sát nhanh. Mỗi giao thức IP sẽ tương
ứng có một bước sóng tương ứng.
Trong giai đoạn này có thể sử dụng giải pháp IP/GMPLS/DWDM, để thực
hiện thêm chức năng quản lý cơ sở hạ tầng các mạng viển thông và thực hiện chức
năng điều khiển IP/DWDM.
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1
Trong tương lai, sự thống nhất của mạng IP và mạng quang nhờ sử dụng các
bộ định tuyến IP hoạt động ở tốc độ Gbps hay Tbps phù hợp với giao diện quang
tốc độ cao, cũng như các thiết bị truyền dẫn DWDM có kích thước và cấu hình khác
nhau sẽ tạo ra mạng có nhiều điểm ưu việt mang lại lợi ích kinh tế cao và đáp ứng
được nhu cầu lưu lượng thông tin của nhân loại.
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2
CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI IP TRÊN QUANG
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng internet ngày càng cao, với tốc độ
phát triển nhanh của lưu lượng Internet và sự gia tăng không ngừng số người sử
dụng Internet là tác nhân chính làm thay đổi mạng viễn thông truyền thống mà được
xây dựng tối ưu cho dịch vụ thoại và thuê kênh. Đồng thời, công nghệ mạng truyền
dẫn quang đã có những thành tựu rất lớn, đặc biệt là công nghệ ghép kênh đa bước
sóng mật độ cao (DWDM) cho phép tốc độ đường truyền lên tới Tera bit/s. Do vậy,
DWDM đang được chọn lựa và ứng dụng trong mạng quang viễn thông đường trục
toàn cầu.
Như vậy, mỗi một công nghệ đều có một ưu điểm rất lớn trong việc đáp ứng
nhu cầu phát triển rất nhanh các dịch vụ viễn thông hiện nay. Kết hợp hai công nghệ
mạng này trên cùng một cơ sở hạ tầng mạng sẽ mang lại lợi ích rất cao về kinh tế và
đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Đề tài này, đã được sự quan tâm của nhiều
nhà khoa học, nhà cung cấp dịch vụ và các tổ chức viễn thông quốc tế. Hiện đã có
nhiều giải pháp liên quan đến vấn đề làm thế nào truyền tải các gói IP qua môi
trường sợi quang.

Lớp D
Lớp E
Hình 2.1 : Mô hình phân lớp địa chỉ IP.
Lớp A : cho phép định danh 2
7
– 2 mạng và tối đa 2
24
– 2 host trên mỗi mạng. Lớp
này dùng cho các mạng có số trạm cực lớn.
Lớp B : cho phép định danh tới 16384 mạng với tối đa 65534 host trên mỗi mạng.
Lớp C : cho phép định danh 2
21
– 2 mạng với tối đa 254 host trên mỗi mạng.
Net ID Host ID
1 0 Net ID Host ID
1 1 0 Net ID Host ID
1 1 1 0 Địa chỉ Multicast
1 1 1 1 Dự phòng cho tương lai
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2
Lớp D : WDM dùng để gửi datagram tới một nhóm các host trên một mạng.
Lớp E : dự phòng để dùng cho tương lai.
Như vậy, mỗi địa chỉ IP là một cặp net ID và host ID với net ID xác định một
mạng và host ID xác định một máy trên mạng đó. Khi IP có host ID = 0 thì nó sẽ
được dùng để hướng tới mạng định danh bởi vùng net ID. Ngược lại, host ID gồm
toàn số 1 thì được dùng để hướng tới tất cả các host nối vào mạng được định danh
net ID, và nếu vùng net ID cũng gồm toàn số 1 thì nó hướng tới tất cả các host trên
tất cả các mạng.
2.1.1.2 Nhược đim của IPv4.
Mặc dù, phiên bản IPv4 đã được ứng dụng rộng rãi và thực sự đã góp phần
quan trọng trong việc phát triển mạng internet, nhưng với sự phát triển chóng mặt

bỏ hoặc là được thêm vào giao thức ICMP. Các giao thức định tuyến như RIP và
OSPF cũng thay đổi để phù hợp với sự biến đổi trên.
2.1.2.1 Phân loại địa chỉ IPv6
Địa chỉ IPv6 được phân loại thành 3 loại như sau :
- Unicast : xác định một giao diện duy nhất mà datagram được gửi đến.
- Anycast : xác định một tập hợp các giao diện có thể thuộc các mạng khác nhau
và datagram có thể gửi đến bất kỳ một giao diện nào phù hợp nhất với
giá trị đo của giao thức định tuyến.
- Multicast : xác định một tập hợp các giao diện có thể thuộc các mạng khác nhau
mà datagram sẽ được gửi đến tất cả các giao diện này.
Địa chỉ trong IPv6 chỉ được sử dụng để chỉ đến từng máy (từng giao diện) chứ
không mang thông tin về mạng. Vì thế, nó còn khắc phục được nhược điểm của hệ
thống đánh địa chỉ IPv4 đó là, máy có thể di chuyển đến các mạng khác nhau mà
không cần thực hiện kết nối lại.
Biểu diễn địa chỉ IP dưới dạng x : x : x : x : x : x : x : x hay x : x : x : x : x :
x:d.d.d.d (sử dụng khi tồn tại cùng với IPv4). Trong đó, x dùng mã cơ số 16 và d
dùng mã cơ số 10.
2.1.2.2 Các đặc tính vượt trội của IPv6 so vi IPv4
- Không gian địa chỉ tăng 4 lần : 128 bit.
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2
- Định dạng tiêu đề tốt hơn : IPv6 tách riêng các options với các tiêu đề cơ sở và
được thêm vào giữa tiêu đề cơ sở và dữ liệu lớp cao hơn khi cần thiết. Điều này
làm cho đơn giản và tăng tốc độ trong quá trình xử lý định tuyến các gói tin.
- Bổ sung nhiều option mới.
- Cho phép mở rộng : IPv6 dễ dàng mở rộng giao thức để thích ứng với các công
nghệ và ứng dụng mới.
- Hỗ trợ cho định vị tài nguyên : trong IPv6, các trường Type of Service được
loại bỏ, nhưng một cơ chế (được gọi là Flow Lable) đã được thêm vào để tài
nguyên được phép yêu cầu xử lý gói tin một cách đặc biệt. Cơ chế này có thể
được sử dụng để hỗ trợ lưu lượng như vấn đề thời gian thực (real time) của âm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status