ĐỀ TÀI
Nghiên cứu công nghệ thiết kế
ngược và ứng dụng vào quá trình
tạo mẫu nhanh
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : Trần Ngọc Tú
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN 4
LỜI NÓI ĐẦU 8
PHẦN I: CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ NGƯỢC (REVERSE ENGINEERING) VÀ
ỨNG DỤNG THIẾT KẾ LẠI MỘT SỐ CHI TIẾT TRONG LĨNH VỰC CƠ
KHÍ 9
3.2.3.1. Xử lý lưới dữ liệu (Mesh Editing) 34
3.2.3.2. Phân mảng vùng dữ liệu (Region Group) 36
3.2.3.3. Xây dựng hoàn chỉnh mô hình CAD 37
3.2.3.4. Xuất file CAD cho các phần mềm CAD CAM khác 57
4.2. Đánh giá sai số thiết kế 58
4.2.1. Các phương pháp đánh giá sai số thiết kế 58
4.2.2. Đánh giá sai số giữa mô hình CAD đã thiết kế với dữ liệu số hóa 60
5.2. Một vài mô hình CAD được thiết kế lại từ dữ liệu số hóa 63
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
2
PHẦN II : CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH 64
CHƯƠNG III : TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH 64
3.1. Giới thiệu kỹ thuật tạo mẫu nhanh 64
3.2. Các bước công nghệ trong tạo mẫu nhanh 65
3.2.1. Mô hình hoá CAD 65
3.2.2. Xuất sang dạng file.STL 65
3.2.3. Tạo các chân đỡ sản phẩm 65
3.2.4. Cắt lát 66
3.2.5. Chế tạo 66
3.2.6. Loại bỏ vật liệu thừa, hoàn thiện và làm sạch vật thể chế tạo 66
3.2.7. Xử lý sau chế tạo 67
3.2.8. Hoàn thiện chi tiết 67
3.3. Các công nghệ tạo mẫu nhanh 67
3.3.1. Các công nghệ tạo mẫu nhanh sử dụng vật liệu ở dạng lỏng 67
3.3.2. Các công nghệ tạo mẫu nhanh sử dụng vật liệu ở dạng bột 68
3.3.3. Các công nghệ tạo mẫu nhanh sử dụng vật liệu ở dạng tấm 68
4.3. Dữ liệu đầu vào trong công nghệ tạo mẫu nhanh 68
5.3. Ứng dụng của công nghệ tạo mẫu nhanh 69
5.3.1. Đúc khuôn vỏ mỏng 69
để tạo chương trình điều khiển hệ thống sản xuất, kể cả trực tiếp đi
ều khiển các
thiết bị, hệ thống đảm bảo vật tư, kỹ thuật .
- CAE (Computer Aided Engineering): Tính toán kỹ thuật với sự trợ giúp
của máy tính. CAD và CAE thường gắn liền với nhau vì thiết kế sản phẩm gắn
liền với thử nghiệm, mô phỏng hoạt động của sản phẩm.
- CAPP (Computer Aided Process Planning): Lĩnh vực sử dụng máy tính
trợ giúp thiết kế
quá trình công nghệ chế tạo sản phẩm (thường được gọi là
chuẩn bị công nghệ).
- RP (Rapid Propotyping): Bao gồm các phương pháp gia công tạo mẫu
nhanh .
- CNC (Computerized Numerical Control): Máy gia công điều khiển số
có sự trợ giúp của máy tính trong việc vận hành và lập trình gia công.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN
STT Tên hình vẽ Trang
Hình 1.1
Qui trình lấy mẫu áp dụng công nghệ thiết kế ngược
22
Hình 1.12
Ứng dụng RE tạo mảnh sọ não dùng trong y học
22
Hình 1.13
Sử dụng RE thiết kế nhân vật và môi trường trong Game
23
Hình 2.1
Mô hình chi tiết thiết kế lại.
24
Hình 2.2
Máy quét ánh sáng trắng ATOS I
25
Hình 2.3
Hình vẽ thể hiện các bướ khi quét mẫu
27
Hình2.4
Kết quả quét mặt trên của mẫu
28
Hình 2.5
Kết quả quét mặt dưới của mẫu
28
Hình 2.6
Mẫu quét hoàn chỉnh ở nhìn ở các góc độ khác nhau
30
Hình 2.7
Các chế độ làm việc của Rapid From
33
Hình 2.8
Các công cụ xử lý dữ liệu
39
Hình 2.18
Mô hình kết quả của bước 2
39
Hình 2.19
Xây dựng bề mặt Surface Sphere1
40
Hình 2.20
Một số bề mặt Surface khác
40
Hình 2.21
Xây dựng bề mặt Surface Cylinder1
41
Hình 2.22
Tạo bề mặt bằng lệnh Surface Offset
41
Hình 2.23
Mô hình tổng thể của các bề mặt được tạo
42
Hình 2.24
Bề mặt Surface trước và sau khi thực hiện lệnh Trim
Surface
42
Hình 2.25
Bề mặt của các Surface sau khi cắt
43
Hình 2.26
Mô hình khối trước và sau khi thực hiện lệnh cắt
43
Hình 2.27
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
6
Hình 2.37
Mô hình cần dựng lại ở bước 5 nhìn ở các góc độ khác
nhau
50
Hình 2.38
Tạo mặt phẳng sử dụng lệnh Surface Offset và Extend.
50
Hình 2.39
Các mặt phẳng được tạo ra bằng Surface Offset
51
Hình 2.40
Kết quả của lần cắt thứ nhất
51
Hình 2.41
Kết quả của lần cắt thứ 2
51
Hình 2.42
Tạo mặt phẳng bằng Surface Extrude
52
Hình 2.43
Mặt phẳng tạo ra dùng để cắt khối
52
Hình 2.44
Kết quả của bước 5 tạo hốc cho chi tiết
52
Hình 2.45
Tạo khối trụ tròn từ số liệu số hóa
Đánh giá sai số giữa mô hình CAD(mặt dưới) đã thiết kế
với dữ liệu số hóa
61
Hình 2.56
Bản đố màu cập nhật mô hình sau khi giảm giới hạn
dung sai
61
Hình 2.57
Accuracy Analyzer trong hỗ trợ bắt điểm , tạo phác thảo
3D
62
Hình 2.58
Một vài mô hình CAD được xây dựng lại trên phần mềm
Rapidfom XO
63
Hình 4.1
Máy tạo mẫu nhanh SLA
71
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
7
Hình 4.2
Nguyên lý hoạt động của phương pháp SLA
72
Hình 4.3
Máy tạo mẫu nhanh SLS
73
Hình 4.4
Nguyên lý hoạt động của phương pháp SLS
74
Hình 5.7
Phần mềm đi của máy in Spectrum Z510
87
Hình 5.8
Mô hình CAD được gọi vào phần mềm
88
Hình 5.9
Thiết lập chế độ in cho máy
88
Hình 5.10
In chi tiết
89
Hình 5.11
Lấy mẫu và làm sạch mẫu in
89
Hình 5.12
Một vài sản phẩm cơ khí được in trên máy tạo mẫu
nhanh
90
Hình 5.13
Sản phẩm tạo mẫu nhanh trong lĩnh vực kiến trục và
công nghệ thông
90
Phần I : Công nghệ thiết kế ngược và ứng dụng thiết kế lại một số chi tiết
trong lĩnh vực cơ khí .
Phần II : Công nghệ tạo mẫu nhanh.
Trong quá trình làm đồ án này mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do hạn
chế về kiến thức và thiết bị nên không tránh khỏi nh
ững thiếu sót. Em rất mong
được sự góp ý, bổ xung, đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn đọc để đồ án hoàn
thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Hồng Quang trưởng bộ
môn Thiết Kế Máy, cùng toàn thể thầy cô trong bộ môn Thiết Kế Máy trường
ĐHGTVT đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, tạo điều kiện trong suốt thời gian qua để
em có thể hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm
ơn !
Sinh viên : Trần Ngọc Tú
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
9
PHẦN I: CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ NGƯỢC (REVERSE ENGINEERING)
VÀ ỨNG DỤNG THIẾT KẾ LẠI MỘT SỐ CHI TIẾT TRONG LĨNH
VỰC CƠ KHÍ
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ NGƯỢC
1.1. Giới thiệu về công nghệ thiết kế ngược
1.1.1. Khái niệm
Trong lĩnh vực sản xuất, thông thường để chế tạo ra 1 sản phẩm, người
thiết kế đưa ra ý tưở
ng về sản phẩm đó, phác thảo ra sản phẩm, tiếp theo là quá
trình tính toán thiết kế, chế thử, rồi kiểm tra, hoàn thiện phác thảo, để đưa ra
phương pháp tối ưu, cuối cùng là công đoạn sản xuất ra sản phẩm. Đây chính là
chu trình sản xuất truyền thống, là phương pháp sản xuất đã được áp dụng từ
triển thành sản phẩm mới, sử dụng CAD/RP/CNC để chế tạo sản phẩm. Công
nghệ thiết kế ngược đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như hóa học, điện
tử, xây dựng, cơ khí, y học, nghệ thuật. Ví dụ trong xây dựng, chúng ta luôn học
hỏi kỹ thuật thiết kế cũng như thi công của những công trình hoàn thiện
(Succeessful building/brige) của thế giới để giảm thiểu những sai sót. Giảm thời
gian thiết kế và tăng thêm những ưu việt cho những công trình của mình.
Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, công nghệ thiết kế ngược được định nghĩa
là hoạt động tạo ra sản phẩm từ các mẫu sản phẩm cho trước mà không có bản
vẽ thiết kế hoặc đã bị mấ
t hay không rõ dàng. Sản phẩm mới được tạo ra trên cơ
sở khôi phục nguyên vẹn hoặc phát triển lên từ thực thể ban đầu .
Từ khi ra đời vào những năm 90 của thế kỷ trước, công nghệ thiết kế
ngược ( Reverse Engineering) đã được nghiên cứu, áp dụng trong nhiều lĩnh
vực phát triển nhanh sản phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế mô hình 3D từ
mô hình đã có sẵn nh
ờ sự trợ giúp của máy tính. Kỹ thuật thiết kế ngược ngày
càng phát triển theo sự phát tiển của các phần mềm CAD/CAM. Nó luôn được
quan tâm và cũng liên tục được cải tiến để đáp ứng để đáp ứng nhu cầu của xã
hội trên nhiều lĩnh vực sản xuất. RE trở thành 1 bộ phận quan trọng của sản xuất
hiện tại. Đã có nhiều công ty của nhiề
u quốc gia ứng dụng hiệu quả và rất thành
công công nghệ này. Có thể thấy Trung Quốc là một điển hình. Nhiều sản phẩm
như xe máy, ô tô, máy móc hàng loạt đồ gia dụng, đồ chơi đã được sản xuất dựa
trên sự sao chép các mẫu có sẵn trên thị trường của các hãng nổi tiếng của Nhật,
Hàn Quốc như Honda, Misubishi, Toyota .(Hình 1.1 là một ví dụ minh họa)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
11
cách thủ công, đo vẽ bằng tay.Việc ứng dụng các thiết bị số hóa công nghệ cao
chuyên dụng, các phần mềm thiết kế ngược vẫn chưa nhiều. Chỉ có 1 số ít công
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
12
ty có thể làm theo hợp đồng như công ty Hoàng Quốc, Trung tâm dịch vụ công
nghệ 3D (3D Tech) hay các viện các trường đại học như trường Đại Học
GTVT, Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, Đại Học Bách Khoa Hà Nội có
máy quét 3D nhưng chủ yếu vẫn là phục cho học tập và nghiên cứu.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
13
1.1.2. Ưu nhược điểm của công nghệ thiết kế ngược
* Ưu điểm.
này sẽ được đem đi kiểm tra thực tế xem có thỏa mãn các yêu cầu đặt ra hay
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
14
không. Nếu không đạt thì sẽ quay về chỉnh sửa lại từ bản vẽ phác thảo. Tiếp tục
quá trình trên cho tới khi mẫu sản phẩm đạt yêu cầu thì mới đưa vào sản xuất
thực sự. Ý tưởng thiết kế Sản phẩm thực Bản vẽ phác thảo Số hóa sản phẩm Tính toán, phân tích ( CAD /CAM) Sử lý dữ liệu số hóa Tối ưu thiết kế, bản vẽ thiết kế CAD/CAM/CAE/CAPP
(CAE/CAD) Chuẩn bị gia công ( CAM / CAPP) Chế thử, mô phỏng
( CNC / CAM )
Chế thử, mô phỏng
(RP/ CNC/ CAM)
là các máy quét dạng tiếp xúc (nh
ư máy đo tọa độ Coordinate Measuring
Machine – CMM) và các máy quét không tiếp xúc (máy quét lazer). Các máy
CMM sử dụng các đầu đo để tiếp xúc với bề mặt cần đo. Một số vị trí tiếp xúc
sẽ cho một điểm có tọa độ (x, y, z). Tập hợp các điểm này sẽ tạo thành các lưới
điểm vẽ trên hình dáng vật thể. Còn các máy quét lazer thì sử dụng chùm tia
lazer phát ra từ máy chiếu vào vật thể. Các tia này sẽ phản x
ạ trở lại cảm biến
thu. Máy tập hợp các tia phản xạ này để dựng lên ảnh của vật thể. Hình dạng của
toàn bộ vật thể được ghi lại bằng cách dịch chuyển hay quay vật thể trong chùm
ánh sáng hoặc quét chùm ánh sáng ngang qua vật thể. Phương pháp này có độ
chính xác kém hơn phương pháp tiếp xúc song nhanh hơn và đầy đủ hơn. Dữ
liệu thu được không phải là lưới điểm mà là tập hợ
p vô vàn các khối ảnh điểm
(đám mây điểm). Đám mây điểm này sẽ chuyển sang lưới tam giác dùng để xây
dựng các bề mặt .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
16
3.1.2. Giai đoạn sử lý số liệu dữ hóa
Giai đoạn này bao gồm 4 bước :
- Bước 1 : Chỉnh sửa lưới dữ liệu, đám mây điểm.
- Bước 2 : Đơn giản hóa lưới tam giác bằng cách giảm số lượng tam giác
và tối ưu hóa vị trí đỉnh và cách kết nối các cạnh của mỗi tam giác trong lưới sao
cho các đặc điểm hình học không thay đổi.
- Bước 3 : Chia nhỏ lưới và cắt bỏ ph
ần thừa (đã đơn giản hóa) để tạo bề
mặt trơn theo ý muốn.
Các hình sau dây mô tả công nghệ quét đầu người:
đo dò trực tiếp bằng tay, rồi vẽ lại kết quả đo được. Công việc này đòi hỏi sự tỉ
mỉ và t
ốn rất nhiều thời gian. Ngày nay, nhờ sự trợ giúp của máy tính việc mô
hình CAD hóa 1 sản phẩm trở nên cực kỳ đơn giản, chính xác và nhanh chóng.
Việc số hóa bề mặt 3D cho sản phẩm được thực hiện theo 2 phương pháp chủ
yếu: Phương pháp đo tiếp xúc(phương pháp cơ học) và Phương pháp đo không
tiếp xúc (phương pháp quang học).
4.1.1. Phương pháp đo tiếp xúc
a.Khái niệm.
Đây là phương pháp thường dùng 1 đầu
đo cơ khí trượt trên bề mặt chi
tiết theo lưới định trước và liên tục ghi lại tọa độ nhận được.
Công cụ chủ yếu của phương pháp này chính là các máy đo tọa độ 3 chiều
(Coordinate Mesuring Machine – CMM) là tên gọi chung của các thiết bị vạn
năng có thể thực hiện việc đo các thông số hình theo phương pháp tọa độ.
Có hai máy đo tọa độ thông dụng là máy đo bằng tay (đầu đo đượ
c dẫn
động bằng tay) và máy đo CNC (đầu đo được điều khiển tự động bằng chương
trình số).
b. Ưu nhược điểm của phương pháp đo tiếp xúc.
* Ưu điểm:
- Do nguyên tắc đo từng điểm trên đối tượng nên độ chính xác cao, hoạt
động của máy theo nguyên tắc hành trình nên máy có độ chính xác đến phần vạn
(0.1 µm -0.5 µm )
- Tính tự động hóa cao: Có th
ể đo tự động trong cả quá trình đo.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
18
- Kết quả đo là các file có nhiều định định dạng tiêu chuẩn như IGS,
được sử lý, hoàn thiện nhờ các phần mềm xử lý ảnh chuyên nghiệp .
Thiết bị số hóa đó chính là các loại máy quét lazer và máy quét ánh sáng
trắng (trong đồ án này em sử dụng và nghiên cứu máy quét ánh sáng trắng). Máy
quét có thể đo các vật từ
gần tới xa đến 35m đối với máy quét Lazer. Hình 1.6 : Mô hình máy quét ánh sáng trắng
b. Ưu nhược điểm của phương pháp.
* Ưu điểm:
- Thời gian lấy mẫu nhanh, có thể lấy mẫu vật thể có kích thước lớn .
- Phương pháp này có thể lấy mẫu các vật thể làm bằng vật liệu mềm như
chất dẻo, xốp, sáp …hay các vật thể bị biến dạng mà không làm biến dạng hay
phá hủy mẫu cần đo.
* Nhược đi
ểm :
- Độ chính xác không cao bằng phương pháp đo tiếp xúc.
Vì mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng nên sẽ được dùng
trong từng trường hợp cụ thể. Cũng có thể kết hợp cả 2 phương pháp để đạt hiệu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
Hình 1.8 : Ứng dụng công nghệ tái tạo lấy mẫu hoa văn thủ công
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
21
* Công nghệ RE có vai trò rất lớn trong cải tiến mẫu mã sản phẩm. Yêu
cầu về thời gian không cho phép chúng ta khi chế tạo 1 mẫu mã mới có thể bắt
đầu chu trình sản xuất từ khâu phác thảo thiết kế tới tính toán, tối ưu, chế thử
kiểm tra kiểm nghiệm mới đưa vào sản xuất vì quá trình trên tốn rất nhiều thời
gian, công sức . Do vậy mà chúng ta phải biết kế thừa các mẫu sả
n phẩm đã
được tối ưu, đạt các tiêu chuẩn kiểm tra trên cơ sở đó ta thiết kế lại phù hợp với
yêu cầu mới để có được một mẫu mã mới. Như vậy sẽ giảm được thời gian thiết
kế, rút ngắn thời gian đưa sản phẩm vào thị trường tức là giảm thời gian của chu
trình sản xuất (Lead time) . Với nhu cầu của th
ị trường thay đổi liên tục từng
ngày như hiện nay công ty nào sớm đưa ra được mẫu mã mới sẽ chiếm được thị
phần và giành được lợi nhuận cao nhất. Còn công ty nào đưa ra sản phẩm mới
chậm hơn sẽ không còn cơ hội có được lợi nhuận.
Do vậy công nghệ thiết kế ngược RE thực sự sẽ là trọng tâm của công
nghệ thiết kế sản phẩm c
ủa tương lai.
phép chúng ta dựng lại các mẫu tượng cổ, khôi phục lại các công trình kiến trúc
, nghệ thuật cổ đã bị tàn phá trong lịch sử. Hình 1.11 : Ứng dụng RE trong khảo cổ học
* Trong y học: Công nghệ thiết kế ngược cho phép chúng ta có thể tạo ra
các bộp phận cơ thể phù hợp cho từng bệnh nhân trong thời gian ngắn để thay
thế các khuyết tật, các bộ phận hỏng, bị tổn thương, bị hư hại do tai nạn hoặc do
bẩm sinh như xương, khớp, răng hàm, mảnh sọ não…
Mô hình CAD Chương trình gia công Khuôn bằng nhôm
Hình 1.12 : Ứng dụng RE tạo mảnh sọ não dùng trong y học
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trần Ngọc Tú Lớp:Tự Động Hóa Thiết Kế Cơ Khí – K46
24
CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ NGƯỢC
THIẾT KẾ LẠI VỎ MÁY KHOAN PHÁ.
Ở chương trước em đã trình bày giới thiệu chung về công nghệ thiết kế
ngược và các ứng dụng của nó. Trong chương này em sẽ trình bày chi tiết về
phương pháp số hóa và sử lý số liệu dữ hóa, đưa ra mô hình CAD cụ thể cho chi
tiết mô hình vỏ máy khoan phá .
2.1. Lựa chọn chi tiết và thiết bị
Sản phẩm mà em thực hiện thiết kế lại theo công nghệ thiết kế ngược đó
chình là vỏ máy khoan phá. Chi ti
ết này nằm bên ngoài sản phẩm và có tác dụng
che chắn , bảo vệ trước những ảnh hưởng ở bên ngoài.
Để số hóa sản phẩm em sử dụng máy quét ánh sáng trắng ATOS I tại
Trung Tâm Dịch Vụ Công Nghệ 3D. Sau đó sử dụng phần mềm Rapid Form XO
Redesign (XOR) để xây dựng hoàn chỉnh mô hình CAD cho sản phẩm. Hình 2.1: Mô hình chi tiết thiết kế lại.