Ln v¨n tèt nghiƯp
Mơc lơc
PHẦN I......................................................................................................4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP...........4
NHÀ NƯỚC..............................................................................................4
II. CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC....................10
III. MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC VỀ CỔ PHẦN
HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY.......................19
I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY......................................24
II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY........28
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG
TY. .................................................................................................30
IV. TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA c¸n BỘ CÔNG NHÂN VIÊN. 36
PHẦN III..................................................................................................37
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY VẬN TẢI
BIỂN – THƯƠNG MẠI – HÀ TĨNH......................................................37
I. KHẢ NĂNG CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN –
THƯƠNG MẠI – HÀ TĨNH...........................................................37
II. XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY
VẬN TẢI BIỂN – THƯƠNG MẠI – HÀ TĨNH ...........................39
KẾT LUẬN.............................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................57
TrÇn H÷u Trung 1
Ln v¨n tèt nghiƯp
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các doanh nghiệp
nói chung đã và đang tìm cho mình một hướng đi đúng đắn nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Các doanh nghiệp nhà nước lµ đối tượng chủ yếu của nền kinh tế
nước ta, trước đây nhà nước bảo hộ sản phẩm từ đầu ra cho đến đầu vào,
chủng lạo sản phẩm kém đa dạng vì thế phần lớn các doanh nghiệp làm ăn
+ Phần III. Bước đầu xây dựng phương án cổ phần hoá tại công ty
vận tải biển – Thương mại – Hà Tónh.
TrÇn H÷u Trung 3
Ln v¨n tèt nghiƯp
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN.
1. Khái niệm công ty cổ phần.
- Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có sự góp vốn của
nhiều người (3 người trở lên). Cùng nhau chia lợi nhuận cùng chòu lổ tương
ứng với phần vốn góp và chỉ chòu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.
Công ty được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
2. Đặc điểm của công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức doanh nghiệp trong nền
kinh tế thò trường nó có những đặc điểm sau:
- Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh có tư cách
pháp nhân và có cổ đông chỉ có trách nhiệm pháp lý hữu hạn trong phần
vốn của mình.
- Công ty có số lượng thành viên ít nhất là 3 cổ đông trong suốt thời
gian hoạt động.
- Vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là
cổ phần. Giá trò của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần. Cổ phiếu chứng
minh tư cách thành viên của những người góp vốn vào công ty cổ phần.
Những cá nhân, tổ chức bỏ tiền ra mua cổ phiếu gọi là cổ đông. Mỗi cổ
đong có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu của công ty và chỉ chòu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty đến hết giá trò cổ phần mà họ sở hữu.
Cổ phiếu mà công ty cổ phần sáng lập ra để huy động vốn gồm hai loại.
+ Cổ phiếu ghi trên (cổ phiếu ký danh, cổ phiếu hữu danh) là cổ
phiếu của các sáng lập viện, thành viên hội đồng quả trò (HĐQT). Các sáng
Bên cạnh đó lại có những người có trình độ kinh doanh muốn nhảy ra làm
ăn nhưng không có vốn. Vì vậy họ đã gặp nhau và đã lập nên công ty hợp
tỷ cổ phần. Đây là một loại hình công ty trách nhiệm vô hạn, nhưng có 2
loại hội viên tham gia công ty, các hội viên này không bình đẳng với nhau.
TrÇn H÷u Trung 5
Ln v¨n tèt nghiƯp
Các hội viên quản trò (có thể một người hoặc một số người) có trách
nhiệm và nghóa vụ giống như hội viên của công ty hợp doanh, họ có thể
dữ quyền lãnh đạo của công ty.
3.4. Công ty hợp doanh.
Là công ty trách nhiệm vô hạn có tư các pháp nhân thông thường do
các công ty xí nghiệp hoặc do tổ chức kinh tế góp vốn để thành lập công ty
hợp doanh, với vai trò như một chi nhánh chung của các pháp nhân đó.
Công ty hợp doanh có tổ chức tương đối đơn giản.
Các thành viên (cổ đông) tham gia công ty hợp doanh chòu trách
nhiệm như một số người đồng mắc nợ. Trường hợp công ty hợp doanh
không thanh toán được cho các chủ nợ thì các chủ nợ này đòi các thành
viên (các công ty hoặc các tổ chức tham gia hợp doanh) phải thanh toán.
Các thành viên không có quyền từ chối trả nợ.
Ngoài số loại hình công ty có tính chất chung của công ty cổ phần
như đã nêu trên còn có một số loại công ty như: Các tập đoàn kinh tế, các
công ty trách nhiệm vô hạn không có tư cách pháp nhân (công ty dự phần,
công ty thành lập trên thực tế) các loại công ty này ít phát triển và không
có tính chất phổ biến.
4. Các hình thức huy động vốn của công ty cổ phần.
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh gồm những loại sau:
- Vốn cổ phần là điều lệ của công ty, là tổng giá trò của doanh nghiệp
nhà nước sâu khi đònh giá chính thức để bán cho cổ đông. Số vốn điều lệ
này được ghi vào điều lệ của công ty để đăng ký kinh doanh với các cơ
Là cơ quan quyết đònh cao nhất của công ty bao gồm các phiên họp
của những người chủ công ty. Đại hội đồng thành lập phải có nhóm cổ đông
đại diện cho ít nhất ¾ số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo phiếu
bán.
Đại hội đồng cổ đông thường được triệu tập vào cuối năm tài chính
hoặc bất kỳ lúc nào mà hội đồng quả trò hoặc kiểm soát viên thấy cần thiết
để giải quyết thuộc hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổ điều
lệ như:
- Quyết đònh phương hướng nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch
kinh doanh doanh hàng năm.
TrÇn H÷u Trung 7
Ln v¨n tèt nghiƯp
- Quyết toán tài chính hàng năm của doanh nghiệp.
- Quyết đònh số lợi nhuận trích lập các quỷ của công ty.
Đại hội cổ đông có nhiệm vụ thông qua điều lệ công ty, th¶o luận
phương hướng phát triển kinh doanh, kế hoạch nghiên cứu và áp dụng khoa
học kỷ thuật vào sản xuất, quyết đònh tăng giảm cổ phần, sửa đổi và bổ
sung điều lệ công ty.
5.2. Hội đồng quả trò.
Là cơ quan quản lý công ty gồm 3 đến 12 thành viên. Hội đồng quản
trò có toàn quyền nhân danh công ty để quyết đònh mọi vấn đề liên quan
đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những công việc thuộc thẩm quyền
của đại hội đồng. Hội đồng quản trò bầu một thành viên làm chủ tòch.
Chủ tòch hội đồng quản trò có thể kiêm tổng giám đốc công ty nếu
điều lệ của công ty không quy đònh khác. Hội đồng quản trò hoạt động theo
tập thể, trong các cuộc họp hội đồng sốù thành viên phải có mặt từ 2 / 3 trở
lên, các quyết đònh chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của trên 51% số
thành viên của trong hội đồng. Các thành viên hội đồng quản trò được
hưởng lương theo quyết đònh của đại hội đồng cổ đông.
5.3. Giám đốc điều hành.
các doanh nghiệp thuộc loại không cần dữ lại hình thức quốc doanh nên
chuyển sang hình thức công ty cổ phần. Vì khi cổ phần hoá cacù doanh
nghiệp này sẽ có lợi ích cho nền kinh tế rất nhiều so với doanh nghiệp nhà
nước trước đây như.
- Quyền lợi và trách nhiệm của cổ đông được phân đònh rõ rµng theo
phần vốn góp của các cổ đông và công ty. Tài sản của công ty cũng chính
là tài sản của họ sẽ cố gắng sử dụng có hiệu quả và giữ gìn tài sản chung
trong công ty.
- Các cổ đông có quyền chủ động sử dụng những tài sản của mình
vào các hoạt động sản xuất kinh doanh mà không chòu sự can thiệp có tính
chất hành chính của các cấp chính quyền đòa phương.
- Trong các doanh nghiệp nhà nước trước đây, mọi người thiếu ý thức
bảo vệ tài sản chung trong doanh nghiệp, không quan tâm đến năng suất,
chất lượng sản phẩm. Khi chuyển sang hình thức công ty cổ phần các cổ
TrÇn H÷u Trung 9
Ln v¨n tèt nghiƯp
đông trong công ty sẽ cố gắng hết sức mình nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, khắc phục được tình trạng vô chủ.
- Công ty có cơ chế quản lý rõ ràng, giảm bớt những thủ tục không
cần thiết trong các doanh nghiệp nhà nước trước đây, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vốn huy động dưới hình thức công ty cổ phần, khác với trên cơ sở
tín dụng bởi vì nó không cho vay hưởng lãi mà kiểu đầu tư chòu mạo hiểm
và rủi ro.
- Công ty cổ phần tạo điều kiện tập hợp được nhiều lực lượng khác
nhau vào hoạt động chung nhưng vẫn tôn trọng sở hữu riêng cả về quyền,
trách nhiệm và lợi ích của các cổ đông theo mức góp vốn.
II. CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.
1. Bản chất của quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Cổ phần hoá một bộ phận các doanh nghiệp nhà nước là một chủ
2. Ý nghóa của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Từ thực tế việc thực hiện thí điểm cổ phần hoá một số bộ phận các
doanh nghiệp nhà nước trong thời gian qua, đã cho thấy chủ trương cổ phần
hoá của Đảng và Nhà nước ta là hoàn toàn đúng đắn. Những mục tiêu đặt
ra tuy mang tính khái quát nhưng đã có giá trò đònh hướng, giúp cho các
doanh nghiệp khai thác khả năng và phát huy được thế mạnh của mình,
việc thực hiện cổ phần hoá có ý nghóa to lớn trong quá trình phát triển kinh
tế cũng như lợi ích của toàn xã hội.
- Về phía Nhà nước: sẽ góp phần giảm đi gánh nặng ngân sách bao
cấp cho một số lượng lớn những doanh nghiệp làm ăn thưa lỗ, hạn chế
những tệ nạn như: tham nhũng, quan liêu… trong những doanh nghiệp này.
- Sau khi tiến hành cổ phần hoá một số bộ phận các doanh nghiệp mà
nước không cần giữ 100% vốn, nhà nước có thể thu hồi một số lượng vốn từ
các doanh nghiệp đó thông qua việc bán phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp cho các thành phần kinh tế khác. Nhà nước có thể đem nguồn vốn
thu được này đầu tư cho các doanh nghiệp trọng điểm.
- Về phía doanh nghiệp những người lao động tham gia mua cổ phần
đều trở thành những người chủ của doanh nghiệp. Lợi ích và trách nhiệm
được gắng liền họ có quyền chủ động đònh đoạt các hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình theo nhu cần thò trường trong khuôn khổ pháp luật cho
phép. Từ đó loại bỏ được những suy nghó có tính rụt rè, e ngại như trước
đây. Mở ra một thời kỳ mới của những con người giám nghó giám làm.
TrÇn H÷u Trung 11
Ln v¨n tèt nghiƯp
- Trong các doanh nghiệp nhà nước trước đây sản xuất kinh doanh
nhằm mục tiêu phục vụ xã hội nhiều hơn nên nhiều khi làm ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Sản phẩm sản xuất theo
kế hoạch dẫn đến chất lượng, số lượng hàng năm không thay đổi làm kìm
hảm sự phát triển của doanh nghiệp. Khi cổ phần hoá mục tiêu đầu tư của
các doanh nghiệp lại là lợi nhuận. Mục tiêu mà có tác dụng thúc đẩy tăng
=
Giá trò của DN
sau khi đánh giá
lại
±
Giá trò lợi
thuế của
DN
-
Chi phí tiến
hành cổ phần
hoá
Đối với những tài sản mà doanh nghiệp nhà nước đang quản lý sử
dụng nhưng chưa xác đònh được chủ sởû hữu thì vẫn phải xác đònh giá trò và
coi đó là phần vốn nhà nước. Khi xác đònh được chủ sở hữu của những tài
sản đó thì giá trò đó không được tính vào các khoản nợ phải trả.
Sau 3 tháng kể từ ngày xác đònh giá trò của doanh nghiệp, cổ phiếu
bán ra chưa được 50% thì cơ quan quyết đònh phải xem xét và điều chỉnh lại
giá trò của doanh nghiệp trong thời gian 10 ngày. Việc điều chỉnh giá trò
xuống dưới mức ghi trên sổ kế toán của những tài sản đem cổ phần hoá
phải do Bộ trưởng Bộ tài chính quyết đònh. Trong quá trình điều chỉnh giá
trò doanh nghiệp ở mức lớn hơn hoặc bằng giá trò tài sản ghi trong sổ kế
toán thì cơ quan quyết đònh giá trò doanh nghiệp có quyền quyết đònh.
Giá trò lợi thế bằng giá trò doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hoá
xác đònh căn cứ vào việc so sánh gi¸ trò lợi thế của doanh nghiệp so với các
doang nghiệp cùng ngành trên thò trường. Bao gồm lợi thế về vò trí đòa lý,
uy tín, chất lượng sản phẩm, giá trò bản quyền sở hữu công nghiệp… được
tính theo công thức sau.
Giá trò lợi
thế của DN
lại của giá trò doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ thực tế phải trả kể cả số dư
quỷ phúc lợi, khen thưởng… nếu giá trò lợi thế tính được là một số dương thì
được cộng vào giá trò doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá .Và ngược lại sẻ
trừ đi giá trò đó nếu là số âm.
- Khi xác đònh giá trò của một doanh nghiệp đem đi cổ phần hoá phải
căn cứ vào tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá, dựa
vào số liệu trong sổ sacùh kế toán của Doanh nghiƯp và giá trò thực tế cảu tài
sản xác đònh trên cơ sở hiện trạng, phẩm chất tính năng kỷ thuật, giá cả thò
trường tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện cổ phần.
- Giá trò lợi thế của doanh nghiệp về uy tín, chất lượng mặt hàng… đã
được xác đònh thì lấy số dư trên sổ sách kế toán để tính vào giá trò của
doanh nghiệp.
Trường hợp chưa xác đònh được giá trò lợi thế kinh doanh của doanh
nghiệp thì phải căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn kinh doanh
bình quân 3 năm liỊn kề trước khi cổ phần hoá. Giá trò lợi thế được tính tối
đa 30% vào giá trò của doanh nghiệp đem cổ phần hoá. Khi xác đònh giá trò
của doanh nghiệp không được tính những tài sản sau đây vào giá trò doanh
nghiệp đem cổ phần hoá.
- Những tài sản mà doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng đã phản ánh
trên báo cáo tài chính trước thời điểm xác đònh giá trò của doanh nghiệp. Cơ
quan quản lý trực tiếp của doanh nghiệp hay cơ quan quản lý cổ phần hoá
uỷ quyền cho công ty cổ phần quản lý hộ, đem những tài sản này bán đấu
giá, thanh lý để thu hồi vốn theo quy đònh hiện hành.
- Những khoản nợ phải thu, nợ khó đòi có chứng từ hoá đơn hợp lệ.
Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác nhưng doanh nghiệp
không thực hiện cổ phần hoá khoản đầu tư này thì cơ quan quyết đònh cổ
phần hoá xử lý.
TrÇn H÷u Trung 14
Ln v¨n tèt nghiƯp
- Tài sản thuê tài chính là phần nợ chưa trả cho chủ tài sản.
phần, 50 cổ phần, 100 cổ phần, 200 cổ phần, 500 cổ phần và 1000 cổ phần.
3.3.2. Số lượng cổ phiếu phát hành.
Số lượng cổ phiếu công ty cổ phần phát hành được tính theo công
thức sau dây.
TrÇn H÷u Trung 15
Ln v¨n tèt nghiƯp
Số lượng cổ
phần phát hành
=
Số cổ phiếu phát
hành lần đầu
+
Số lượng cổ phần
cần phát hành thêm
Trong đó:
Số cổ phiếu phát hành lần
đầu
=
Giá trò DN đem cổ phần hoá
Mệnh giá cổ phiếu
Và
Số lượng cổ phiếu cần
phát hành thêm
=
Số lượng vốn cần huy động thêm
Mệnh giá cổ phiếu
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng đầu tư vốn của các cổ đông vào công
ty cổ phần mà doanh nghiệp có thể bán cho họ những loại cổ phiếu có giá
trò cổ phần khác nhau. Tổng mệnh giá cổ phiếu cổ đông nhận được phải
tương ứng với giá trò phần vốn góp của họ vào công ty. Bộ tài chính là cơ
tư nước ngoài tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép mua cổ
phiếu và trái phiếu.
Trong thực tế sau khi xác đònh được số lượng cổ phiếu bán ra. Các
doanh nghiệp nhà nước khi tiến hành cổ phần hoá thường bán cho các đối
tượng theo trật tự ưu tiên sau:
- Bán cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp để tạo điều
kiện cho họ trở thành người chủ doanh nghiệp, có cơ hội trở thành lãnh đạo
doanh nghiệp nếu họ thực sự là người có năng lực. Cổ phần mà họ sở hữu
có thể chuyển cho người thân, nếu cổ phiếu doanh nghiệp phát hành đem
bán tự do ngoài thò trường thì người lao động có thu nhập thấp trong doanh
nghiệp khó có cơ hội trở thành người chủ của công ty.
- Bán cho các tổ chức kinh tế xã hội trong nước, ngân hàng thương
mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm… việc bán cổ phần cho các tổ chức
kinh tế xã hội tạo điều kiện tập trung vốn để làm ăn có hiệu quả, điều hoà
vốn giữa các vùng và các doanh nghiệp.
4.2. Phương thức bán cổ phiếu.
Cổ phiếu doanh nghiệp phát hành có thể bán trực tiÕp tại doanh
nghiệp để các cổ đông đăng ký mua và nộp tiền hoặc có thể bán gián tiếp
TrÇn H÷u Trung 17
Ln v¨n tèt nghiƯp
thông qua các tổ chức trung gian như: ngân hàng, công ty tài chính, công ty
bảo hiểm…
Tỷ lệ mua cổ phiếu doanh nghiệp nhà nước được quy đònh như sau:
- Đối với DN mà nhà nước cần giữ cổ phần chi phối chi phối, cổ phần
đặc biệt. Mỗi pháp nhân không được mua quá 10% tổng số cổ phần doanh
nghiệp, mỗi cá nhân không được mua quá 50% tổng số cổ phần doanh
nghiệp.
- Đối với những doanh nghiệp mà nhà nước không tham gia mua cổ
phần thì không cần hạn chế cổ phiếu mà mỗi cổ đông có thể mua nhưng
đảm bảo số cổ đông phải có từ 3 người trở lên trong suốt thời gian hoạt theo
xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Trong số
các văn bản chính sách đã ban hành cho đến hiện nay đặc biệt quan trọng
là nghò đònh 44 / CP ngày 29 / 6 / 1998 ra đồ nhằm đáp ứng đẩy mạnh cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước khắc phục những tồn tại, những hạn chế
của nghò đònh 25 / CP và 28 / CP. Để thuận lợi cho việc thực hiện cổ phần
hoá các doanh nghiệp nhà nước ngày 21 / 4 / 1998 Thủ tướng Chính phủ ra
chỉ thò số 20 / 1998 / CT – TTg phân loại và sắp xếp các doanh nghiệp
thành 3 nhóm sau.
* Nhóm 1: Những doanh nghiệp cần giữ 100% vốn. Đây là những
doanh nghiệp quan trọng cần duy trì hoạt động để ph¸t huy vai trò chủ đạo
của nhà nước trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như: vệ sinh môi
trường, nước sạch, điện, những doanh nghiệp này không thuộc diện cổ phần
hoá.
* Nhóm 2: Những doanh nghiệp không cần duy trì 100% vốn nhà
nước, thì cần phải chuyển đổi cơ cấu sở hữu, đó là những ngành then chốt
đóng vai trò điều phối thò trường như: phân bón, thc trừ sâu, thương mại
đặc biệt … những ngành này nhà nước cần nắm cổ phần chi phối, cổ phần
đặc biệt khi tiến hành cổ phần hoá, còn những doanh nghiệp không có vai
trò chi phối thò trường, thì nhà nước không cần giữ cổ phần chi phối, cổ
phần đặc biệt khi tiến hành cổ phần hoá.
* Nhóm 3: là những doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ kéo dài,
hoạt động sản xuất kinh doanh kéo dài từ 2 năm trở lên, không có khả năng
trả nợ, không nộp thuế cho nhà nước theo cách sau:
TrÇn H÷u Trung 19
Ln v¨n tèt nghiƯp
- Những doanh nghiệp có thò trường tiêu thụ sản phẩm song thiếu vốn
sản xuất hoặc do năng lực bộ máy quản lý kém… thì cơ quan quyết đònh
thành lập doanh nghiệp xem xét các biện pháp hỗ trợ và chấn chỉnh lại đội
ngũ cán bộ quản lý sau đó thực hiện các biện pháp chuyển đổi cơ cấu sở
hữu.
chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước
thành công ty cổ phần.
+ Quyết đònh 140 / 1998 / QĐ – TTg ngày 1 / 8 / 1998 của Chính phủ
về việc phê duyệt danh sách các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá năm
98.
+ Thông tư 06 / 1998 / TTg – NHNN ngày 15 / 8 / 1998 của ngân
hàng nhà nước khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
+ Thông tư 1019 / TLĐ ngày 15 / 8 / 1998 của Tổng liên đoàn lao
động Việt Nam hướng dẫn nội dung hoạt động của công đoàn khi chuyển
doanh nghiệp thành công ty cổ phần.
+Thông tư số 3038 – TC – TCDN ngày 19 / 8 / 1998 của Bộ tài chính
về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Trên đây là một số văn bản hướng dẫn thi hành tiến trình cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nước. Ngoài văn bản, thông tư còn có mẫu điều lệ
mang số thứ tự từ 01 / TPDN đến 06 / TPDN (các văn bản pháp quy về cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước).
Các chế đôï khuyến khích khi doanh nghiệp cổ phần hoá: cổ phần hoá
một bộ phận các doanh nghiệp nhà nước là chủ trương đúng đắn của Đảng
ta nhằm đem lại lợi ích nhiều mặt cho nền kinh tế nước ta. Cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước không những giảm bớt gánh nặng cho ngân sách
nhà nước mà còn đem lại cho doanh nghiệp và tập thể người lao động trong
doanh nghiệp một số lợi ích sau đây.
2. Các chế độ khuyến khích khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá
đối với doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp.
2.1. Những ưu đãi đối với doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp nhà nước sau khi chuyển sang c«ng ty cổ phần
được hưởng ưu đãi của luật khuyến khích đầu tư trong nước. Trường hợp
TrÇn H÷u Trung 21
Ln v¨n tèt nghiƯp
doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy đònh của luật đầu
TrÇn H÷u Trung 22
Ln v¨n tèt nghiƯp
cổ phần có quyền chuyển nhượng để thừa kế các quyền khác của cổ đông
theo quy đònh của pháp luật và điều lệ tổ chức của công ty cổ phần.
- Người lao động nghèo trong doanh nghiệp được mua cổ phần theo
giá ưu đãi thì được trả chậm sau 3 năm để hưởng cổ tức và trả dần trong
vòng 10 năm không phải chòu lãi suất. Cổ phần mà người lao động nghèo
không được mua vượt quá 20% tổng số cổ phần nhà nước bán theo giá ưu
đãi đã quy đònh ở trên. Người sở hữu cổ phần trả dần không được chuyển
nhượng khi chưa trả hết nợ cho nhà nước.
- Sau khi chuyển thành công ty cổ phần, nếu muốn tổ chức lại hoạt
động sản xuất kinh doanh, thay đổi công nghệ, máy móc thiết bò ngành
nghề kinh doanh làm cho người lao động mất việc làm thì công ty phải giải
quyết cho người lao động theo quy đònh của Chính phủ.
- Quyền sở hữu và quyền lợi hợp pháp khác của người lao động mua
cổ phiếu doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá được bảo vệ theo quy đònh tại
điều 16 và điều 175 của bộ luật dân sự và quy đònh khác của các pháp luật
khác hiện hành.
Trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, người lao
động không đủ điều kiện để làm thì cử đi học để nâng tay nghề. Trong thời
gian đó họ được hưởng nguyên lương sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo họ được bố trí việc làm tại công ty.
TrÇn H÷u Trung 23
Ln v¨n tèt nghiƯp
PHẦN II
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY VẬN TẢI BIỂN THƯƠNG MẠI - HÀ TĨNH
I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY.
1. Quá trình hình thành phát triển.
Công ty vận tải biển – Thương mại – Hà Tónh có trụ sở chính đóng
4
Thiết bò dụng cụ quản lý 193562858 0,60 142531789 73,63
II
TSCĐ khác 41434160 0,12 29670006 71,60
1
Hình thành từ quỷ khấu hao 28214342 0,08 19987632 70,84
2
Hình thành từ quỷ phúc lợi 13219818 0,04 9682374 73,24
Σ
38879708035 100 23440274855 60,28
TrÇn H÷u Trung 24
Ln v¨n tèt nghiƯp
Nhìn vào biểu tổng hợp tài sản cố đònh của công ty cho ta thấy thực
trạng cơ sở vật chất kỷ thuật của công ty vận tải biển – Thương mại – Hà
Tónh.
Tổng nguyên giá tài sản cố đònh của công ty là 38879708035 đồng,
giá trò còn lại cho đến thời điểm hiện nay là 23440274855 đồng so với tổng
nguyên giá, tỷ lệ giá trò còn lại là 60,28%. Điều này cho ta thấy thực trạng
chung của máy móc thiết bò đang còn tốt. Đi sâu vào từng khoản một ta
thấy máy móc thiết bò đã khấu hao hơn một nữa, chiếm tỷ trọng 29,75%
thực tế cho thấy công ty cũng tương đối khai thác hết năng lực của máy
móc thiết bò và cũng nhận thấy tác dụng trong kinh doanh nên công ty hàng
năm đã mua sắm thêm các loại máy móc mới.
Nhà cửa vật kiến trúc mà công ty đang quản lý gồm: một dãy nhà
làm việc 2 tầng (cán bộ quản lý) còn ky ốt và nhà ở của công nhân viên,
kho xăng dầu, cầu mới cảng Xuân Hải, bên bãi của công ty với tổng
nguyên giá 8130757991 đồng chiếm tỷ trọng 34,18% trong tổng số tài sản
hiện có của công ty.
Phương tiện vận tải truyền dẫn của công ty với tổng nguyên giá
16297012567 đồng chiếm tỷ trọng 35,32% công ty đã khai thác triệt để