câu hỏi và đáp án thi tốt nghiệp triết học kỹ sư hệ đào tạo dài hạn - Pdf 15

Câu hỏi và đáp án thi tốt nghiệp triết học
Kỹ s - Hệ Đào tạo dài hạn
Phần đáp án:
Phần 1: lịch sử triết học và CNDVbc về thế giới
Câu 1: Triết học là gì? Phân tích vấn đề cơ bản của triết học? ý nghĩa phơng
pháp luận của nó?
Khái niệm triết học: Theo quan điểm mác-xít, triết học:
+Là một trong những hình thái ý thức xã hội
+Là học thuyết về:
-Những nguyên tắc chung nhất của sự tồn tại và t duy
- Vai trò và vị trí của con ngời trong thế giới.
+ Là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và t duy.
(1,5 điểm)
Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có những đặc điểm
riêng: Nó là hình thái ý thức cổ xa nhất và quan trọng nhất. Vai trò của triết học
ngày càng tăng lên cùng với quá trình phát triển tri thức nhân loại. Cùng với
khoa học, đạo đức, nghệ thuật, triết học sẽ mãi mãi tồn tại cùng với xã hội loài
ngời
Tóm lại: Đặc điểm chủ yếu của triết học nh một hình thái ý thức xã hội là ở
chỗ, nó cố gắng đa ra những quan điểm chỉnh thể
+) về thế giới,
+)về các quá trình vật chất và tinh thần cũng nh mối liên hệ tác động của
các quá trình đó,
+ )về nhận thức thế giới và con đờng cải tạo thế giới.
Vấn đế cơ bản của triết học:
Triết học nghiên cứu hàng loạt vấn đề chung, nhng vấn đề trung tâm là vấn
đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy hay giữa tự nhiên
và tinh thần. Do đó, vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ giữa
vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy.
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:
- Mặt thứ nhất: giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào có trớc, cái

trở nên sâu sắc về tính chất xã hội của sản xuất và hình thức chiếm hữu t nhân,
mâu thuẫn này không thể điều hoà đợc giữa giai cấp vô sản và t sản. Giai cấp vô
sản đã ý thức đợc quyền lợi cơ bản của mình và tiến hành các cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa t bản, tuy nhiên các hình thức đấu tranh còn mang tính bột phát,
có nơi và có thời gian đã rơi vào bế tắc. Yêu cầu phải có một lý luận dẫn đờng.
Vì vậy, những tiền đề kinh tế xã hội trên đây dẫn đến sự ra đời của triết học
Mác để giải quyết đúng đắn những vấn đề lịch sử đặt ra.
- Tiền đề lý luận: Triết học Mác là sự kế thừa, tiếp thu một cách có chọn
lọc, phê phán từ những lý luận triết học trớc Mác (triết học cổ điển Đức- đặc biệt
là Hêghen; Chủ nghĩa không tởng Pháp, ). Trong đó Mác đã tiếp thu những t t-
ởng tiến bộ của các nhà triết học trớc Mác để đa ra các quan điểm của mình
- Tiền đề khoa học tự nhiên: Chính sự phát triển của những thành tựu khoa
học tự nhiên và kỹ thuật đã xuất hiện những mâu thuẫn với những t duy siêu hình
đã và đang thống trị trong khoa học và triết học (các phát minh của các nhà bác
học nh: Lô-mô-nô-xốp, Can-tơ, Rô-béc May-e, Len-xơ, Đác-uyn, ), mà khi
khái quát những thành tựu của khoa học tự nhiên này Mác và Ăng-ghen đã phát
triển và cụ thể hoá các vấn đề của CNDV biện chứng.
* Tiền đề chủ quan: Triết học Mác không thể ra đời nếu không có những
tiền đề khách quan do lịch sử mang lại. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận
rằng với những tố chất là nhà khoa học thiên tài, đồng thời lại là nhà hoạt động
thực tiễn cách mạng, cùng với bầu nhiệt huyết là đấu tranh cho sự nghiệp giải
phóng con ngời, cho lý tởng cộng sản.
Tóm lại: Sự ra đời của chủ nghĩa Mác và triết học Mác không phải là một sự
ngẫu nhiên, mà là một tất yếu của lịch sử. Nó do các nguyên nhân chủ quan và
khách quan mang lại. Đó là, do những nguyên nhân kinh tế xã hội và sự phát
triển của các t tởng trớc đó của nhân loại. Khái quát kinh nghiệm của phong trào
công nhân và những thành tựu của khoa học tự nhiên, nghiên cứu có phê phán
những t tởng triết học trớc đó, Mác và Ăng-ghen đã thực hiện bớc ngoặt cách
mạng vĩ đại trong triết học. (2, 5 điểm)
2

* Thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học:
+ Tính đảng của triết học Mác-Lênin:
Lập trờng CNDV biện chứng, đấu tranh kiên quyết chống CNDT, siêu hình,
bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ và mang lại lợi ích cho giai cấp vô sản và
quần chúng nhân dân lao động.
+ Tính khoa học của triết học Mác-Lênin (TH MLN): phản ánh đúng đắn hệ
thống các quy luật vận động và phát triển của thế giới.
+ Vì sao có sự thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học trong TH MLN:
Do mục tiêu lý tởng chiến đấu, lợi ích giai cấp vô sản phù hợp tiến trình khách
quan của lịch sử.
* Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
+ Gắn nhận thức thế giới với cải tạo thế giới là nguyên tắc cơ bản của triết
học Mác: triết học MLN ra đời từ nhu cầu thực tiễn, nhu cầu của phong trào cách
mạng của giai cấp công nhân và quần chúng lao động. Nó trở thành vũ khí lý
luận của giai cấp vô sản
3
+ Thông qua tổng kết kinh nghiệm thực tiễn mà phát triển triết học. Triết
học lại trở lại chỉ đạo, hớng dẫn cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản mà bổ sung
và phát triển, mà làm tròn sứ mệnh của mình.
+ Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn thì triết học MLN mới trở thành sức
mạnh vật chất, mới phát triển và đổi mới không ngừng.
* Tính sáng tạo của TH MLN:
+ Sáng tạo là bản chất của triết học Mác: những nguyên lý, quy luật phổ
biến khi vận dụng vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể phải đúng đắn, sáng tạo.
+ Hiện thực khách quan không ngừng vận động và biến đổi, t duy và ý thức
phản ánh chúng cũng không ngừng bổ sung và phát triển. Triết học với t cách là
một khoa học cũng không ngừng đợc bổ sung, phát triển và vận dụng một cách
sáng tạo, sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh.
+ Tính sáng tạo của TH MLN đòi hỏi chúng ta phải nắm vững bản chất cách
mạng và khoa học của từng nguyên lý và vận dụng nó trên quan điểm thực tiễn,

giới quan và phơng pháp luận).
4
- Quan hệ giữa cái chung và cái riêng: nếu nói về phạm trù cái chung và cái
riêng thì trong mối quan hệ này, triết học đóng vai trò là cái chung, cái tổng
quát, còn khoa học tự nhiên đóng vai trò nh là cái riêng lẻ, cái bộ phận: khoa học
tự nhiên (cái riêng) và triết học (cái chung) đều tồn tại khách quan, giữa chúng
có mối quan hệ hữu cơ với nhau, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và thông
qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình. Còn cái riêng chỉ tồn tại trong
mối quan hệ với cái chung, nghĩa là không có khoa học tồn tại một cách đơn
thuần mà để phục vụ cuộc sống nhận thức và cải tạo thế giới đó chính là quan
điểm mục đích của triết học. Ngợc lại, sẽ không có triết học nếu nh khoa học tự
nhiên không tồn tại và phát triển.
- Thực tiễn phát triển của khoa học và triết học trong quá trình lịch sử thời
gian qua đã chứng minh đợc mối quan hệ mật thiết giữa triết học và khoa học tự
nhiên: khoa học tự nhiên là cơ sở của sự phát triển triết học, khoa học tự nhiên
càng phát triển thì trình độ nhận thức thế giới càng cao. Ngợc lại, triết học trang
bị thế giới quan và phơng pháp luận để định hớng khoa học tự nhiên trong việc
nhận thức và cải tạo thế giới.
2. Vai trò của triết học duy vật biện chứng đối với KHTN: (1,5 điểm)
Triết học duy vật biẹn chứng đóng vai trò rất to lớn đối với KHTN, cụ thể:
- Trang bị thế giới quan và phơng pháp luận dẫn đờng chỉ lối cho sự phát
triển của KHTN (đã phân tích ở trên).
- Đa ra những dự báo thúc đẩy KH phát triển: tức là căn cứ vào tình hình
thực tiễn và xu hớng phát triển của thời đại, dựa trên những yêu cầu đặt ra của
thực tiễn, triết học sẽ đa ra những dự báo đặt ra yêu cầu để thúc đẩy KH phát
triển.
- Làm cho KHTN phát triển một cách chủ động tự giác: là cho nhu cầu
khám phá, chinh phục các đỉnh cao của khoa học, của tri thức thực sự trở thành
một nhu cầu nội tại của bản thân KHTN.
- Là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại CNDT và hệ t tởng t sản, xuyên

trù này Các nhà duy vật cổ đại quan niệm vật chất mang tính trực quan cảm
tính và vì thế họ đã đồng nhất vật chất với những vật thể cụ thể, coi đó là cơ sở
đầu tiên của sự tồn tại. Hoặc các nhà triết học và khoa học tự nhiên do không
hiểu phép biện chứng duy vật đã đồng nhất vật chất với nguyên tử hoặc vật chất
với khối lợng - một thuộc tính phổ biến của các vật thể.
Nhng đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vật lý học đã có những phát
minh rất quan trọng đem lại cho con ngời những hiểu biết mới và sâu sắc về cấu
trúc của thế giới vật chất, (nh phát hiện ra tia Rơn-ghen, hiện tợng phóng xạ, tìm
ra điện tử,). Chính các phát minh quan trọng này bị các nhà triết học duy tâm
lợi dụng để cho rằng Vật chất tiêu tan mất và nh thế toàn bộ nền tảng của
CNDV sụp đổ hoàn toàn.
Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc cuộc cách mạng trong khoa học tự
nhiên và phê phán CNDT, Lê-nin đã đa ra một định nghĩa toàn diện, sâu sắc và
khoa học về phạm trù vật chất: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của
chúng ta sao chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác.
2. Phân tích định nghĩa vật chất của Lê-nin:
Khi nghiên cứu định nghĩa vật chất của Lê-nin chúng ta cần phải hiểu và
nắm đợc 3 ý cơ bản sau:
- Vật chất là một phạm trù triết học: khi định nghĩa vật chất Lê-nin đòi hỏi
cần phải phân biệt vật chất với tính cách là một phạm trù triết học với các khái
niệm của KHTN về các đối tợng, sự vật cụ thể ở các trình độ kết cấu và tổ chức
khác nhau và các thuộc tính khác nhau tơng ứng của chúng. Vật chất ở đây đợc
hiểu với nghĩa là một phạm trù rộng nhất trong hệ thống các phạm trù.
- Trong định nghĩa chúng ta cũng nhận thấy có hai mặt của một thuộc tính
mà Lê-nin gọi là đặc tính duy nhất của vật chất đó là:
+ Vật chất là thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm
giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Nh vậy, chúng ta hiểu vật chất
là thực tại khách quan, là tất cả những gì tồn tại bên ngoài và không lệ thuộc

1. Khái niệm không gian và thời gian trong triết học Mác-Lênin:
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất, là những
thuộc tính chung vốn có của các dạng vật chất cụ thể.
* Không gian: là một phạm trù triết học, là hình thức tồn tại của vật chất
biểu hiện những thuộc tính nh cùng tồn tại và tách biệt, có vị trí, kết cấu và
quảng tính.
* Thời gian: là một phạm trù triết học dùng để chỉ độ lâu của sự biến đổi,
trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật, các trạng thái khac nhau trong thế
giới vật chất.
Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của vật chất đang vận
động. Không có không gian và thời gian bên ngoài vật chất vận động. Lê-nin đã
viết: Thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận
động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian.
Quan điểm về sự thống nhất không tách rời giữa không gian, thời gian và
vật chất vận động của CNDVBC hoàn toàn đối lập với quan điểm siêu hình tách
rời không gian và thời gian với vật chất vận động của CNDT. CNDVBC tiếp tục
truyền thống duy vật coi không gian và thời gian là khách quan. Vật chất là thực
tại khách quan nên không gian và thời gian Hình thức tồn tại của vật chất,
cũng tồn tại khách quan. Còn CNDT (ví dụ: Can-tơ, Ma-khơ, ) hoàn toàn phủ
nhận tính khách quan của không gian và thời gian, coi không gian và thời gian
chỉ là những hình thức chủ quan, là sản phẩm của ý thức con ngời.
7
Vì vậy, nắm vững mối liên hệ giữa vật chất vận động và không gian, thời
gian có một ý nghĩa lớn trong việc nhận thức và cải tạo thực tiễn. (3 điểm)
2. Vật chất và vận động:
* Khái niệm vận động: Vận động không phải chỉ là sự di chuyển vị trí trong
không gian mà theo nghĩa chung nhất, là sự biến đổi nói chung. Ăng-ghen viết:
Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức đợc hiểu là một phơng thức tồn tại
của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì, bao gồm tất cả mọi sự
thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể cả sự thay đổi vị trí đơn giản

trong thăng bằng, ổn định. Hay nói cách khác, khái quát hơn, vận động của thế
giới vật chất bao hàm trong nó cả tính biến đổi và tính ổn định. Đứng im là sự
vận động dới một hình thức khác - hình thức ổn định. (2 điểm)
Câu 7: Quan điểm của triết học Mác - Lênin về tính thống nhất vật chất của thế
giới? ý nghĩa của vấn đề này trong hoạt động khoa học?
1. Quan điểm của TH MLN về tính thống nhất vật chất của thế giới:
Vấn đề thống nhất của thế giới luôn gắn liền với cách giải quyết vấn đề cơ
bản của triết học. Tuỳ theo cách giải quyết chia ra hai trờng phái:
8
- CNDV: khi coi vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức,
còn ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất. Do đó, tính thống nhất của thế
giới là vật chất.
- CNDT: coi ý thức, tinh thần có trớc, vật chất có sau, ý thức quyết định vật
chất nên cho rằng tính thống nhất của thế giới là ý thức, tinh thần.
Chủ nghĩa DV trớc Mác có công lớn tong việc hình thành và phát triển
nguyên tắc thống nhất vật chất của thế giới. Nhng do họ đồng nhất vật chất với
các vật thể cụ thể, nên nguyên tắc trên có hạn chế rất lớn, mâu thuẫn với các
thành tựu của KHTN hiện tại.
CNDVBC khẳng định: bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất
ở tính vật chất của nó, các quan điểm đã khẳng định:
- Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới
vật chất tồn tại khách quan, có trớc và độc lập hoàn toàn với ý thức, tinh thần.
Thứ nhất: sự thống nhất thể hiện ở cơ sở thực thể duy nhất phổ biến, tồn tại vĩnh
viễn và vô tận ở tất cả các hình thức đa dạng và phong phú của thế giới đó là vật
chất. Thứ hai: sự thống nhất vật chất của thế giới còn gắn liền với sự liên hệ tác
động qua lại giữa các yếu tố ở bên trong của thế giới, là chính sự tác động qua lại
dẫn đến vận động, phát triển. Nguyên tắc thống nhất vật chất của thế giới phải
gắn liền với nguyên tắc vận động và phát triển.
- Thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua các sự vật, hiện
tợng. Quá tình tác động qua lại một cách biện chứng: vận động biến đổi không

hoạt động thực tiễn?
* Khái niệm ý thức: ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm
những quan điểm, t tởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống, nảy
sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định.
* Nguồn gốc của ý thức: ý thức bắt nguồn từ các nguồn gốc tự nhiên và xã
hội:
+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Đó là kết quả sự phát triển lâu dài của
giới tự nhiên, tới khi xuất hiện con ngời với bộ óc có kết cấu tinh vi, gắn với hoạt
động sinh lý thần kinh của bộ óc ngời, làm chức năng phản ánh của bộ não. Sự
phát triển của một đặc tính phản ánh vốn có của mọi đối tợng vật chất, đỉnh cao
là sự phản ánh của bộ óc con ngời.
+ Nguồn gốc xã hội của ý thức: đó là quá trình lao động và hình thành ngôn
ngữ, là nguồn gốc trực tiếp quyết định tới sự ra đời của ý thức, ý thức là sự phản
ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con ngời. Sự phản ánh này mang tính
tích cực. Bởi vì, nếu chỉ có phản ánh vào bộ não thôi cha đủ để hình thành ý
thức, động vật cũng có bộ não. Con ngời có bộ não phát triển, đồng thời thông
qua lao động, giao tiếp và các mối quan hệ xã hội đã hình thành ý thức. Trong đó
sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ mang tính chất quyết định, bởi vì ngôn
ngữ không chỉ giao tiếp, trao đổi t tởng, tình cảm với nhau mà còn có thể phản
ánh một cách khái quát về sự vật và tổng kết các kinh nghiệm hoạt động thực
tiễn của con ngời.
ý thức tồn tại dới nhiều hình thức: tri thức, điều khiển học, tự ý thức và vô
thức. Giữa các dạng trên có những điểm chung, chúng đều là hình thức biểu hiện
của ý thức ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên cần phải phân biệt chúng với
nhau không lẫn lộn trong quá trình nhận thức.
* Mối quan hệ giữa ý thức và điều khiển học: Mối quan hệ giữa ý thức và
điều khiển học là mối quan hệ nhân quả. Trong đó, ý thức đóng vai trò là
nhân tố quyết định, còn điều khiển học là sự vận dụng ý thức vào thực hiện công
việc cụ thể trong thực tiễn.
* Mối quan hệ giữa tự ý thức và vô thức: tự ý thức là một yếu tố quan trọng

quanh và trên cơ sở hoạt động cải biến thế giới xung quanh, ý thức là sản phẩm
lịch sử của sự phát triển xã hội.
- ý thức có kết cấu rất phức tạp, bao gồm các yếu tố khác nhau nh: tri thức,
tình cảm và ý chí, trong đó tri thức đóng vai trò quan trọng nhất
3. Vai trò của ý thức trong hoạt động thực tiễn:
Trên cơ sở nhận thức đúng, đề ra đợc đờng lối, chủ trơng, biện pháp kiểm
tra chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con ngời cải tạo hiện thực đem lại kết quả
cao.
ý nghĩa thực tiễn: tôn trọng và xuất phát từ khách quan, phát huy hết năng
lực, nămg động chủ quan của ý thức trong hoạt động thực tiễn.
Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Vận dụng ph-
ơng pháp luận rút ra từ mối quan hệ này, phê phán bệnh chủ quan duýy chí trong
cán bộ - đảng viên hiện nay?
1. Khái niệm vật chất và ý thức: (0,5 điểm)
* Vật chất: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta sao
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác .
* ý thức: ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan
điểm, t tởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống, nảy sinh từ tồn tại
xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định.
2. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
Vật chất và ý thức có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau. Trong
mối quan hệ đó, vật chất là cái có trớc, quyết định ý thức, ý thức là cái có sau,
phụ thuộc vào vật chất, do vật chất quyết định. Khi thừa nhận vật chất tồn tại bên
ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức, thì sự nhận thức thế giới không
thể xuất phát từ ý thức của con ngời, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan.
11
Nhng ý thức có tính độc lập tơng đối, có vai trò tác động trở lại đối với sự vận
động và phát triển của thế giới vật chất.
*Vật chất quyết định ý thức trên 3 phơng diện:

điều kiện: ý thức phải phản ánh đúng hiện thực khách quan, con ngời vận dụng
tri thức đó vào hoạt động thực tiễn, đề ra đợc những phơng án tối u chỉ đạo hoạt
động thực tiễn.
3. ý nghĩa phơng pháp luận để giải quyết mối quan hệ giữa khách quan
và chủ quan, phê phán bệnh chủ quan duy ý chí.
* ý nghĩa phơng pháp luận:
- Tôn trọng và xuất phát từ thực tế khách quan:
+ Trớc hết là điều kiện khách quan:
+ Quy luật khách quan:
+ Khả năng khách quan:
- Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức:
12
+ Năng động trong nhận thức: phải nhận thức đúng thực tiễn, từ đó đề ra
đờng lối, chủ trơng, biện pháp đúng và khoa học.
+ Năng động trong tổ chức thực tiễn cách mạng
- Đấu tranh chống mọi biểu hiện bất chấp quy luật khách quan, thụ động,
tiêu cực. Đặc biệt là bệnh chủ quan, duy ý chí.(Phân tích nguyên nhân và biện
pháp khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí).
Câu 10: Trình bày đối tợng và những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy
vật. Vai trò của phép biện chứng đối với quá trình nhận thức?
Phép biện chứng duy vật là một trong 3 hình thức cơ bản của phép biện
chứng( Phép BC chất phác, duy tâm và duy vật). Nó là sự thống nhất hữu cơ giữa
thế giới quan duy vật và phơng pháp luận biện chứng, theo định nghĩa của Ăng-
ghen thì: Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật
phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội laòi ngời và của
t duy. Vì vậy:
1. Đối tợng của phép biện chứng duy vật: Nghiên cứu những quy luật
chung nhất của sự vận động, biến đổi và phát triển của tự nhiên, xã hội và t duy.
2. Lịch sử phát triển của phép biện chứng: phép biện chứng đã ra đời từ
thời cổ đại, trong lịch sử triết học đã hình thành nên 3 hình thức , đó là:

Khách quan: có nghĩa là
Toàn diện: có nghĩa là
Lịch sử: có nghĩa là
Cụ thể: có nghĩa là
Phát triển: có nghĩa là .
- Vận dụng vào bản thân, cần liên hệ cụ thể, đối chiếu với phơng pháp trên,
chỉ ra những mặt nào đã làm đợc, mặt nào cha làm đợc, tiếp tục bồi dỡng theo
phơng pháp khoa học trên. (1,5 điểm)
Câu 11: Trình bày nội dung nguyên lý liên hệ phổ biến. Rút ra ý nghĩa phơng
pháp luận và phê phán những quan điểm sai trái?
1. Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
* Khái niệm: các sự vật và hiện tợng muôn hình muôn vẻ trong thế giới
không có cái nào tồn tại một cách cô lập, biệt lập mà chúng là một thể thống
nhất, trong đó các sự vật và hiện tợng tồn tại bằng cách tác động nhau, ràng buộc
nhau, quy định và chuyển hoá lẫn nhau.
* Nội dung của nguyên lý:
+ Sự liên hệ của các sự vật, hiện tợng mang tính khách quan. Vì đó là cái
vốn có, đó là những mối liên hệ hiện thực của thế giới vật chất, nó phụ thuộc vào
kết cấu của các sự vật, hiện tợng. Điều đó thật là dễ hiểu, bởi vì vật chất biểu
hiện sự tồn tại của mình bằng vận động, mà vận động có nghĩa là liên hệ.
+ Mối liên hệ này mang tính phổ biến: nó chẳng những diễn ra ở mọi sự vật,
hiện tợng trong tự nhiên, trong xã hội, trong t duy mà còn diễn ra đối với các
mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tợng. Tức là không chỉ liên hệ
giữa các sự vật, hiện tợng với nhau, mà ngay trong nội tại một sự vật, hiện tợng.
+ Mối liên hệ này mang tính nhiều vẻ, phong phú: Do cấu trúc của các sự
vật hiện tợng rất khác nhau và phức tạp, thế giới rất đa dạng và phong phú cho
nên mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tợng cũng đa dạng và phong phú, nhiều vẻ,
vị trí và vai trò của các mối liên hệ đó cũng không nh nhau.
Vì vậy, khi nghiên cứu hiện thực khách quan, chúng ta có thể phân chia
chúng ra thành từng loại tuỳ theo tính chất, mức độ, phạm vi, trình độ, vị trí, vai

của Đảng đã giành đợc thắng lợi một cách toàn vẹn. Trong giai đoạn đổi mới
hiện nay, Đảng ta đã chủ trơng đổi mới toàn diện, trên tất cả các mặt, trớc hết là
đổi mới t duy, đồng thời trong mối liên hệ giữa kinh tế và chính trị thì Đảng ta đã
chủ trơng trớc hết là đổi mới về kinh tế, coi đó là điều kiện để tiến hành thuận lợi
cho việc đổi mới về chính trị. Thực tế sự ổn định và phát triển của đất nớc ta cả
về mọi mặt trong thời gian qua đã chứng minh chủ trơng và đờng lối phát triển
đất nớc của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn và hợp quy luật, đó là một trong
những ví dụ vận dụng sáng tạo nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
trong thực tiễn cách mạng.
Liên hệ bản thân: (2 điểm)
Câu 12: Trình bày nội dung nguyên lý phát triển. Rút ra ý nghĩa phơng pháp
luận và phê phán những quan điểm sai trái?
Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến gắn liền
với nguyên lý về sự phát triển. Hai nguyên lý này thống nhất hữu cơ với nhau.
1. Khái niệm về sự phát triển:
Phát triển là sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ. Sự vận động
đi lên theo chiều hớng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến ngày càng hoàn thiện.
2. Nội dung nguyên lý:
Quan điểm Mác-xít khẳng định:
- Mọi sự vật, hiện tợng trên thế giới không chỉ liên hệ phổ biến mà còn vận
động, phát triển không ngừng theo quy luật khách quan vốn có của nó. Phát triển
là khuynh hớng chung của mọi sự vật, hiện tợng.
- Nguồn gốc của sự phát triển là tự thân: nghĩa là sự phát triển diễn ra
ngay trong bản thân mỗi sự vật, hiện tợng do đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Song không nên hiểu sự phát triển này bao giờ cũng diễn ra một cách đơn giản,
thẳng tắp. Xét từng trờng hợp các biệt, thì có những vận động đi lên, tuần hoàn,
thậm chí đi xuống, nhng xét cả quá trình, trong phạm vi rộng lớn thì vận động đi
15
lên là khuynh hớng thống trị. Phép biện chứng duy vật khẳng định phát triển là

tính, những mối quan hệ giống nhau ở nhiều sự vật, hiện tợng hay quá trình riêng
lẻ.
Ví dụ: mâu thuẫn, vận động, lợng, chất, là những cái chung.
* Cái riêng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện t-
ợng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Ví dụ: một hành tinh, một cuộc cách mạng, một con ngời, là những cái
riêng.
* Cái đơn nhất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những
mặt, những đặc điểm, chỉ có ở một sự vật và hiện t ợng nào đó không lặp lại ở
sự vật và hiện tợng khác.
Ví dụ: sấm sét chỉ có khi trời ma, Căngguru chỉ có ở Australia,
Cần phải phân biệt giữa cái riêng và cái đơn nhất, trong cái riêng có thể có
cái đơn nhất hoặc không, còn đã là cái đơn nhất thì phải thuộc cái riêng. Nghĩa
là, cái đơn nhất bao hàm cái riêng. (0,5 điểm)
16
2. Phân tích mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:
Cái chung và cái riêng đều tồn tại, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với
nhau, biểu hiện ở chỗ:
- Cái riêng tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, bất cứ cái riêng nào
cũng bao hàm cái chung. Ví dụ: một con ngời (cái riêng) bao giờ cũng thuộc loài
ngời (cái chung), trái đất (cái riêng) bao giờ cũng thuộc hệ mặt trời (cái chung),

- Cái chung tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng, thông qua cái riêng mà
biểu hiện ra. Ví dụ: xã hội loài ngời (cái chung) có quan hệ với những con ngời
cụ thể (cái riêng) và biểu hiện tính tiến bộ, u việt hay lạc hậu thông qua biểu
hiện của từng con ngời cụ thể
- Trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng thì cái chung là một bộ
phận của cái riêng, cái riêng là cái toàn thể. Cái riêng không gia nhập hết vào cái
chung. Do đó, cái chung sâu sắc hơn, đầy đủ hơn cái riêng. Cái riêng phong phú
hơn, đa dạng hơn cái chung, cái chung đóng vai trò chỉ đạo cái riêng. Ví dụ:

vào bệnh cục bộ, địa phơng chủ nghĩa. Ví dụ: quan niệm của chúng ta về 6 đặc
17
trng về xã hội XHCN mà nhânn dân ta xây dựng là sản phẩm trí tuệ của toàn
Đảng, toàn dân ta dựa trên những nguyên lý khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin
và sự phân tích xã hội nớc ta một cách sâu sắc.
Vì quan điểm mà chúng ta cần quán triệt trong hoạt động thực tiễn là: cần
tạo điều kiện cho cái đơn nhất biến thành cái chung (sự phát triển đi lên) nếu cái
đơn nhất đó có lợi, ngợc lại biến cái chung thành cái đơn nhất nếu cái chung tồn
tại không có lợi. (1,5 điểm)
Câu 14: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Rút ra ý
nghĩa phơng pháp luận?
1. Định nghĩa:
* Nội dung: Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những
quá trình tạo nên sự vật.
Ví dụ: nội dung của một cơ thể sống là toàn bộ các yếu tố vật chất (tế bào,
khí quan, quá trình) tạo nên cơ thể sống đó.
* Hình thức: là phơng thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các
mối liên hệ tơng đối bền vững giữa các yếu tố của nó.
Bất kỳ sự vật nào cũng có hình thức bề ngoài của nó. Song , phép biện
chứng duy vật chú ý đến hình thức bên trong của sự vật, tức là cơ cấu bên trong
của nó. Ví dụ: cách sắp xếp trình tự các tế bào là hình thức của cơ thể.
Trong một tác phẩm văn học, thì nội dung là toàn bộ phần cuộc sống mà tác
phẩm phản ánh, còn hình thức là thể loại phơng pháp thể hiện (loại hình nghệ
thuật, các biện pháp tu từ, ) mà tác giả sử dụng. Ngoài ra, một tác phẩm nghệ
thuật còn có cả hình thức bên ngoài. (0,5 điểm)
2. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức:
Giữa nội dung và hình thức có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ với nhau,
thể hiện:
- Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một thể thống nhất gắn bó với
nhau. Không có hình thức nào lại không có nội dung và không có nội dung nào

sử dụng mọi hình thức có thể để phục vụ cho những nhiệm vụ cụ thể trong từng
giai đoạn cách mạng.
- Vì nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật, trớc hết phải
căn cứ vào nội dung, do đó trong hoạt động thực tiễn cần luôn luôn theo dõi mối
quan hệ giữa nội dung và hình thức để có sự điều chỉnh, tác động, thúc đẩy các
yêu cầu hoạt động thực tiễn. Cần nhận thức và giải quyết mối quan hệ đó một
cách linh hoạt, biện chứng.
- Chống các khuynh hớng tuyệt đối hoá, tách rời, đối lập giữa nội dung và
hình thức trong hoạt động thực tiễn và trong nhận thức.(1,5 điểm)
Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả. Rút ra
ý nghĩa phơng pháp luận?
1. Định nghĩa:
* Nguyên nhân: là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc
giữa các sự vật với nhau gây ra sự biến đổi nhất định.
* Kết quả: là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau của các mặt
trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau.
Ví dụ: Cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và giai cấp t sản là
nguyên nhân của cuộc cách mạng vô sản (kết quả),
* Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
Điểm đặc trng nhất của mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, theo
quan điểm của phép biện chứng duy vật là có tính khách quan, phổ biến, tất yếu,
tính đa dạng và phong phú.
2. Phân tích mối quan hệ biện chứng nhân- quả:
Giữa nguyên nhân và kết quả có mối liên hệ biện chứng, gắn bó hữu cơ với
nhau, trong mối quan hệ này:
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, nguyên nhân có trớc kết quả, còn kết quả
bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện. Tuy nhiên, không phải
sự nối tiếp nào trong thời gian của các hiện tợng cũng đều biểu hiện mối liên hệ
nhân quả. Ví dụ: ngày luôn đến sau đêm, sấm luôn luôn đến sau chớp, nh thế
không có nghĩa là đêm là nguyên nhân của ngày, chớp là nguyên nhân của sấm,

- Giúp chúng ta xây dựng quan điểm toàn diện, tổng hợp trong xem xét
nguyên nhân, xác định rõ nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài,
nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân khách quan, nguyên
nhân chủ quan, Từ đó, căn cứ vào vị trí, vai trò, sự liên hệ, ảnh h ởng và tác
động lẫn nhau giữa các loại nguyên nhân để tác động đạt hiệu quả cao.
- Bởi vì một nguyên nhân có thể sản sinh ra nhiều kết quả. Vì vậy, đòi hỏi
chúng ta phải biết phân loại những kết quả do nguyên nhân đa lại. Điều này đặc
biệt quan trọng trong các hoạt động có mục đích của con ngời, đặt ra cho chúng
ta phải xem xét các nguyên nhân theo quan điểm toàn diện, cụ thể, lịch sử,
khách quan, Chống các quan điểm phiến diện, chủ quan, áp đặt trong xem xét
và phân tích nguyên nhân.
Ví dụ: một cuộc cách mạng thành công có thể mang lại nhiều kết quả (ví dụ
nh: mang lại độc lập tự do, hạnh phúc và cuộc sống hoà bình, ấm no, cho nhân
dân), song nó sẽ đợc coi là không thành công, không triệt để, không đạt đợc mục
đích nếu nh nó không đa đợc chính quyền về tay các giai cấp cách mạng. Lê-nin
đã nói, chính quyền là vấn đề quan trọng nhất của mọi cuộc cách mạng. (1 điểm)
Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tợng. Rút ra ý
nghĩa phơng pháp luận?
20
1. Định nghĩa:
* Bản chất: là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tơng
đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó.
* Hiện tợng: là cái biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.
Phạm trù bản chất gắn liền với phạm trù cái chung. Cái tạo nên bản chất của
một lớp sự vật nhất định, cũng đồng thời là cái chung của các sự vật đó. Ví dụ:
bản chất của con ngời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Điều đó đúng cho tất
cả mọi ngời, không trừ một ai. Nh vậy, ở đây cái bản chất cũng đồng thời là cái
chung. Tuy nhiên, không phải cái chung nào cũng là cái bản chất. Là một con
ngời ai cũng có đầu, mình, chân tay đó là thuộc tính chung của mọi ngời, nhng
không tạo nên bản chất con ngời.

- Trong hoạt động nhận thức để hiểu đợc sự vật, không chỉ dừng lại ở hiện t-
ợng, mà phải đi sâu vào bản chất của nó. Song muốn hiểu bản chất thì phải xuất
phát từ hiện tợng, phân tích sâu sắc hiện tợng, không đợc dừng lại ở hiện tợng
thuần tuý.
21
- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng là sự thống nhất biện chứng,
thống nhất giữa các mặt đối lập. Vì vậy, từ hiện tợng để nhận thức bản chất sự
vật không thể là con đờng giản đơn. Trong nhận thức khoa học cũng nh trong
hoạt động thực tiễn, chúng ta cần phải phân tích hiện tợng một cách cặn kẽ, loại
bỏ những giả tợng để nhận thức bản chất của sự vật.
* Vận dụng: Trong điều kiện diễn biến phức tạp của quan hệ quốc tế hiện
nay, cần nhận thức đúng bản chất của CNXH, CNTB. Trong hoạt động quân sự,
cần đánh giá đúng bản chất của kẻ thù. Trong công tác giáo dục chính trị t t-
ởng cho bộ đội, cần nhận thức rõ bản chất và hiện tợng, chống mọi sự quy chụp,
lẫn lộn. (2 điểm)
Câu 17: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Rút ra
ý nghĩa phơng pháp luận?
1. Định nghĩa:
* Tất nhiên: Tất nhiên (tất yếu) là cái do bản chất, do những nguyên nhân
bên trong của sự vật, hiện tợng quyết định, và trong những điều kiện nhất định
nó phải xảy ra nh thế, chứ không thể khác.
* Ngẫu nhiên: là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong quyết định
mà nó do ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Do đó, nó có thể
xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác.
Ví dụ: đã là nhà t bản thì nhất thiết phải bóc lột công nhân, đó là tất nhiên,
vì điều đó bắt nguồn từ bản chất phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa. Nhng cái
ngẫu nhiên ở đây là nhà t bản đó sản xuất ô-tô, súng đạn hoặc vải vóc, Điều đó
do nhữngẫu nhiên nguyên nhân ngẫu nhiên chứ khôngẫu nhiên phải xuất phát từ
bản chất của nền sản xuất t bản chủ nghĩa chỉ là sản xuất ô-tô hay vải vóc. T bản
sữan sàngẫu nhiên sản xuất bất ký hàngẫu nhiên hoá nào miễn là thu đợc lợi

theo cái tất nhiên. Song muốn tiếp cận, nắm bắt cái tất nhiên phải đi từ cái ngẫu
nhiên. Bởi vì, cái tất nhiên là cái nhất định xảy ra theo quy luật nội tại của nó,
còn cái ngẫu nhiên là cái có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện.
- Vì cái tất nhiên bao giờ cũng biểu lộ ra bên ngoài thông qua cái ngẫu
nhiên, và bao giờ cũng vạch ra con đờng đi cho mình qua vô số cái ngẫu nhiên,
Nên ta có thể nhận thức đợc cái tất nhiên thông qua rất nhiều cái ngẫu nhiên.
* Vận dụng: trong nhận thức cũng nh trong hoạt động thực tiễn cần chống
cả 2 khuynh hớng: hoặc là tuyệt đối hoá cái tất nhiên và ngẫu nhiên, hoặc là xem
nhẹ một trong 2 cái ngẫu nhiên và ngẫu nhiên.( 1,5 điểm)
Câu 18: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực. Rút ra ý
nghĩa phơng pháp luận?
1. Định nghĩa:
* Khả năng: là cái hiện cha có, cha tới, nhng sẽ tới, sẽ có khi các điều kiện
thích hợp.
* Hiện thực: là tất cả những cái gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự.
Hiện thực bao gồm những sự vật và hiện tợng vật chất đang tồn tại một cách
khách quan trong thực tế và cả những gì đang tồn tại một cách chủ quan trong ý
thức con ngời.
Ví dụ: CNXH ở nớc ta đang xây dựng là cái cha đạt đợc (khả năng), cha tới,
nhng sẽ tới khi lực lợng sản xuất đáp ứng đợc và phù hợp với quan hệ sản xuất.
Còn hiện tại xã hội mà chúng ta đang xây dựng có mang những đặc điểm của
một xã hội XHCN, trong ý thức chủ quan của con ngời đều hớng tới đó là một xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh và lấy con ngời làm trung tâm của sự phát
triển. Nói cách khác, phát triển với quan điểm vì con ngời.
2. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực:
- Khả năng và hiện thực có quan hệ với nhau. Phát triển là một quá trình,
trong đó khả năng và hiện thực không tách rời nhau, giữa chúng luôn có sự
chuyển hoá lẫn nhau. Quá trình đó diễn ra nh sau: khả năng biến thành hiện
thực. Hiện thực này do sự vận động nội tại của nó nảy sinh ra những khả năng
mới. Khả năng mới này có những điều kiện thích hợp lại trở thành hiện thực.

bén phát hiện những nhân tố, khả năng tích cực. Vận dụng tốt nghệ thuật điều
khiển, phát huy những khả năng cùng chiều, chế ngự những khả năng ngợc chiều
ảnh hởng quá trình chuyển hoá khả năng thành hiện thực.
+ Chống cả 2 khuynh hớng sai lầm: tách rời, tuyệt đối hoá giữa khả năng và
hiện thực. Hoặc đồng nhất khả năng và hiện thực làm một, mà không thấy đợc sự
tác động tích cực, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa chúng.
+ Chuyển hoá từ khả năng thành hiện thực trong tự nhiên đợc thực hiện một
cách tự động. Còn trong xã hội, để biến khả năng thành hiện thực cần phải phát
huy tối đa tính năng động, sáng tạo chủ quan của con ngời.
Câu 19: Trình bày nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lợng dẫn
đến biến đổi về chất và ngợc lại. Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?
Quy luật những thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất và ngợc lại
(còn gọi là quy luật lợng chất) là một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện
chứng duy vật. Quy luật này nói lên cách thức của sự vận động và phát triển, chỉ
ra trạng thái của sự phát triển.
1. Nội dung của quy luật lợng chất:
*Chất: Chất là tính quy định vốn có của các sự vật và hiện tợng, là sự thống
nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành sự vật, nói lên sự vật
đó là gì, phân biệt nó với các sự vật và hiện tợng khác.
24
Ví dụ: Đồng hoá và dị hoá là hai quá trình khác nhau về chất, đồng hoá là
quá trình trao đổi chất làm cho các tế bào sinh sôi, còn dị hoá thì ngợc lại. Hoặc
cách mạng t sản và cách mạng vô sản là hai cuộc cách mạng khác nhau về chất,
cách mạng t sản đem lại nền chuyên chính cho giai cấp t sản, còn cách mạng vô
sản lại phá bỏ nền chuyên chính ấy để thiết lập một nền chuyên chính vô sản,
Nói tóm lại, khi nghiên cứu khái niệm chất trong quy luật lợng chất, cần
phải hiểu nó theo nghĩa rộng nhất, bao quát nhất, với ý nghĩa là một phạm trù
triết học.
* Lợng: Lợng là tính quy định của sự vật và hiện tợng về mặt quy mô, trình
độ phát triển của nó, biểu thị con số các thuộc tính, các yếu tố, cấu thành nó.

sang trạng thái rắn (bắt đầu nhỏ hơn 0
0
C) gọi là bớc nhảy( có sự thay đổi về
chất).
2. Mối quan hệ biện chứng giữa chắt và lợng:
Giữa chất và lợng có mối quan hệ biện chứng thống nhất, không tách rời
nhau, cụ thể:
+ Mỗi một sự vật có một thể thống nhất của 2 mặt chất và lợng. Hai mặt đó
không tách rời nhau, mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng. Trong sự vật,
tính quy định về chất không tồn tại, nếu không có tính quy định về lợng và ngợc
lại. Khi sự vật đang tồn tại, chất và lợng thống nhất với nhau ở một độ nhất định.
Trong phạm vi một độ nhất định, hai mặt chất và lợng tác động lẫn nhau làm cho
sự vật và hiện tợng vận động và biến đổi.
+Sự vận động và biến đổi của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về
lợng. So với chất lợng thay đổi trớc. Quá trình này diễn ra một cách từ từ (tiệm
tiến) theo cách thức tăng dần hoặc giảm dần. Sự thay đổi về lợng không tức khắc
dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, mặc dù những sự thay đổi về lợng đều có
ảnh hởng đến trạng thái của sự vật. Khi lợng thay đổi đến một giới hạn nhất định
thì dẫn đến sự thay đổi về chất, giới hạn đó phụ thuộc vào các sự vật và hiện tợng
cụ thể.
+ Chất mới ra đời lại tạo điều kiện cho lợng biến đổi tiếp theo. Sự thay đổi
căn bản về chất gọi là bớc nhảy, bớc nhảy là sự kết thúc một giai đoạn biến đổi
25

Trích đoạn Khái niệm hình thái kinh tế xã hội: – Đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp là một trong những động lực phát triển của xã hội: Con đờng đi lên CNX Hở Việt Nam: Vai trò của nhân tố chủ quan trong nhận thức và sự vận dụng của Đảng ta: Nguồn gốc, bản chất của nhà nớc:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status