Câu 1: H y trình bày khái niệm, các thành phần và những đặc trã ng cơ bản của hệ sinh thái rừng.
Nh chúng ta đã biết rừng là thành phần quan trọng nhất của sinh quyển, hiện nay rừng chiếm phần
chủ yếu diện tích lục địa trái đất (Gần 4 tỷ ha). Rừng là cần thiết để duy trì mọi sự sống của sinh vật trên trái
đất cũng nh sự tồn tại của xã hội loài ngời. Vậy chúng ta hiểu khái niệm "Rừng" nh thế nào?.
Theo Sucasep, 1964 thì rừng là quần lạc sinh địa đó là một khoảnh rừng bất kỳ có sự đòng nhất về
thành phần, cấu trúc và các đặc điểm của các thành phần tạo nên nó, và về mối quan hệ giữa chúng với
nhau, có nghĩa là đồng nhất về thực vật che phủ, về thế giới động vật và vi sinh vật c trú tại đó, về các điều
kiện tiểu khí hậu, thuỷ văn và đất đai, về các kiểu trao đổi vật chất và năng lợng giữa các thành phần của nó
với nhau và với các hiện tợng tự nhiên khác.
Năm 1935 Tansley đa ra thuật ngữ "Hệ sinh thái" khái niệm này nhấn mạnh sinh vật và môi trờng
không thể trách rời nhau đợc và năm 1975 đợc nhà sinh thái học nổi tiếng ngời Mỹ E.P.O đum phát triển
thành học thuyết hoàn chỉnh về hệ sinh thái.
"Hệ sinh thái là đơn vị chức năng cơ bản trong sinh thái học, trong đó bao gồm các thành phần sinh
vật và môi trờng vô sinh, giữa các thành phần đó luôn có ảnh hởng qua lại đến tính chất của nhau và đều
cần thiết cho nhau để giữ gìn sự sống dới dạng nh đã tồn tại trên trái đất" I.P.ODum 1975.
Rừng (lâm phần) là hệ thống phức tạp đợc tổ thành do nhiều thành phần sinh vật và phi sinh vật giữa
các thành phầ có mối liên hệ với nhau, tác dụng lẫn nhau, khống chế lẫn nhau và tập hợp lại theo một phơng
thức nhất định tạo thành một chức năng hoàn chỉnh. Nh vậy rừng là một hệ sinh thái.
Các nhà khoa học coi 2 khái niệm "Quần lạc sinh địa" và "hệ sinh thái rừng" là đồng nhất (ngang
nhau) cái chung của hai khái niệm này là mối quan hệ giữa các sinh vật và môi trờng sinh thái và trong mối
quan hệ đó thì mỗi quần lạc sinh địa làm một hệ sinh thái.
Các thành phần của hệ sinh thái rừng.
1. Các chất vô cơ: O
2
, H
2
O, CO
2
, NO
3
các muối khoáng tham gia vào chu trình tuần hoàn H
+ Thành phần sinh vật bao gồm:
- Sinh vật sản xuất: Chủ yếu là TV màu xanh.
- Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn ĐV và TV.
- Sinh vật phân huỷ.
+ Thành phần phi sinh vật gồm có: ánh sáng, nhiệt độ, nớc, đất, đá, xác động thực vật môi trờng
mà sinh vật sống tại đó. Từ kết cấu dinh dỡng mà xem xét thì hệ sinh thái trên cạn có thể chia ra 2 cấp bậc.
- Bậc tự dỡng - tạo ra chất hữu cơ.
- Bậc dị dỡng - chủ yếu là đất, xác động thực vật, cả động vật và vi sinh vật, chúng có thể chế biến
chất hữu cơ thành chất vô cơ.
2. Đặc trng chức năng.
1
-> Lu động năng lợng
Bất kỳ hệ sinh thái rừng nào cũng có 3 chức năng: -> Tuần hoàn vật chất
-> Dây truyền thông tin
Tuần hoàn vật chất và lu động năng lợng quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông tin bắt nguồn từ vật chất
với năng lợng cũng có quan hệ gắn bó.
Các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải trong hệ sinh thái và môi trờng xung quanh của nó luôn
luôn trao đổi năng lợng và vật chất và sinh ra lu động năng lợng và vật chất trong hệ sinh thái (Hình 1.2). Từ
đó mà giữ đợc sự vận động của hệ sinh thái, phát huy đợc các chức năng bình thờng của nó. Sự lu động
dòng năng lợng là quá trình mất đi theo hớng một chiều và cuối cùng là mất đi năng lợng. Còn lu động vật
chất là vận động tuần hoàn, đặc biệt lớn nhất hệ sinh thái là sự lu động năng lợng và vật chất có thể sinh ra
chức năng hoàn chỉnh. Sự sản sinh chức năng hoàn chỉnh và cấu trúc hệ sinh thái có quan hệ mật thiết với
nhau. Cấu trúc hợp lý thì chức năng mới phát huy đợc tốt nhất. Nhng sự phát huy chức năng và sự đảm bảo
chức năng lại có thể ảnh hởng đến đảm bảo cấu trúc. Do cấu trúc và chức năng có quan hệ biện chức dựa
vào nhau, tác dụng và khống chế lẫn nhau cho nên tìm hiểu và nắm vững mối quan hệ biện chứng này có ý
nghĩa rất quan trọng trong kinh doanh rừng. Chỉ có cải thiện và bố trí cấu trúc rừng hợp lý mới phát huy đợc
hiệu ích đa dạng của rừng, sản sinh ra các sản phẩm và chức năng nhiều hơn.
Hệ sinh thái bao gồm những tin tức phức tạp với khối lợng lớn, tức là quan hệ giữa các yếi tố trong hệ
"Tin tức trong hệ" cũng tồn tại những mối quan hệ của hệ thống với môi trờng bên ngoài "Tin tức ngoài"
Thông tin là một trong những cơ sở của hệ sinh thái, không có thông tin thì hệ sinh thái không thể tồn tại.
thực sự phải vận chuyển năng lợng và vật chất và luôn luôn có quá trình ra và vào năng lợng và vật chất, cho
nên môi trờng bên ngoài của hệ sinh thái cũng là một bộ phận của hệ sinh thái.
Đơng nhiên mức độ mở của hệ sinh thái rừng biến đổi rất lớn theo sự phát triển của hệ sinh thái.
2
Câu 2: ý nghĩa sinh thái của nhân tố ánh sáng đối với đời sống thực vật, cách điều khiển nhân tố này trong
sản xuất Lâm nghiệp?
Trả lời:
Những nhân tố có ảnh hởng đến đời sống thực vật và ảnh hởng đến tính chất của mối quan hệ lẫn
nhau đó đợc gọi lá nhân tố sinh thái.
ánh sáng là nhân tố sinh thái có ảnh hởng quan trọng đến đời sống của cây rừng:
- ánh sáng cần cho quá trình quang hợp, từ đó ảnh hởng đến cờng độ sinh trởng, phát triển của cây rừng.
- ánh sáng ảnh hởng đến hình thái của cây rừng, cây rừng mọc ở những điều kiện ánh sáng khác nhau sẽ
dẫn đến hình dạng giải phẫu khác nhau của thân và lá cây.
- ánh sáng ảnh hởng đến sự xắp xếp của các loài cây trong không gian theo chiều thẳng đứng. Những loài
cây a sáng chiếm tầng trên, loài cây chịu bóng chiếm tầng dới. Mỗi loài cây có nhu cầu ánh sáng khác nhau
vì vậy chúng tạo nên mối quan hệ cạnh tranh hoặc tơng hỗ làm cho loài cây này thay thế loài cây khác và là
một trong những yếu tố quyết định đến xu hớng diễn thế rừng.
- ánh sáng ảnh hởng đến hình thái tán cây rừng, ảnh hởng đến quá trình tổng hợp gluxit nên tác động đến
quá trình ra hoa kết quả. Trên cùng một tán cây phần nhận đợc ánh sáng nhiều hơn sẽ ra hoa kết quả nhiều
hơn phần tán bị khuất bóng, cây mọc ở rừng rậm ra hoa kết quả tha hơn cây mọc ở ngoài bìa rừng.
- ánh sáng điều hoà sự hình thành cành nhánh cây gỗ.
- ánh sáng ảnh hởng đến khả năng nảy mầm của hạt giống.
- ánh sáng ảnh hởng đến sự hoạt động của các vi sinh vật đất và ảnh hởng đến quá trình tái sinh rừng.
Ngoài ra ánh sáng còn ảnh hởng gián tiếp đến đời sống cây rừng thông qua quá trình làm thay đổi
nhiệt độ, độ ẩm không khí vv thế nên trong sản xuất Lâm nghiệp cần có những biện pháp điều chỉnh nhân
tố ánh sáng sao cho hợp lý nhằm nâng cao tính kinh tế cũng nh tính sinh thái của rừng, cụ thể nh:
- Trong công tác trồng rừng cần chú ý đến đặc tính sinh thái của từng loài cây và điều kiện lập địa cụ thể
mà điều chỉnh mật độ cho hợp lý nhằm tận dụng tối đa điều kiện ánh sáng cho loài cây đó.
- Tiến hành tỉa tha kịp thời, cờng độ tỉa tha hợp lý nhằm đảm bảo cờng độ chiếu sáng cho cây rừng.
- Trong giai đoạn cây còn ở vờn ơm cần có những thiết bị che ánh sáng cũng nh tạo ánh sáng chủ động
lý của cây, đảm bảo cho những hoạt động sinh lý diễn ra bình thờng.
- Nhiệt độ ảnh hởng đến quá trình tái sinh của thực vật, đặc biệt là ảnh hởng đến sự nảy mầm của hạt và
đâm chồi của cây. Thế nên nhiệt độ có ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của cây rừng, nó chi phối quá trình
sinh trởng, phát triển cũng nh tái sinh của cây rừng. Tuy nhiên nhiệt độ ở mức cực hạn sẽ gây ra những tác
động tiêu cực cho cây rừng. Nếu nhiệt độ ở mức cực hạn cao sẽ làm cho cây bị khô héo, phá huỷ diệp lục
ảnh hởng trực tiếp đến quá trình quang hợp, gây rối loạn hô hấp, biến đổi protêin và tích luỹ các axit độc hại
trong tế bào dẫn đến cây chết. Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm cháy cổ rễ, rộp vỏ cây, hiện tợng nhiệt độ cực
hạn cao thờng xảy ra vào mùa hè. Nhiệt độ cực hạn thấp sẽ gây ra tổn hại cơ giới đến tế bào và gây nứt vỏ
thân cây, kìm hãm các quá trình sinh lý, hạn chế tốc độ phát triển của cây. Vì vậy phải có những biện pháp
cụ thể để hạn chế những tác hại do nhiệt độ cực hạn gây ra cho từng giai đoạn phát triển của cây rừng, cụ
thể nh:
- Giai đoạn cây còn ở vờn ơm phải che phủ hợp lý, đảm bảo đủ nớc, bón phân, xới đất .
- Đảm bảo đất nào cây ấy, chọn loại cây trồng phù hợp với dạng đất, chọn loại cây trồng hỗn giao
hợp lý để giữ tính ổn định lâu dài nhằm hạn chế tác động của nhiệt độ cực hạn.
- Chọn những phơng pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp để chăm sóc rừng.
- Trồng những giải rừng phòng hộ xung quanh khu vực vờn ơm.
- Có những phơng án dự báo kịp thời những thay đổi của thời tiết để có những biện pháp phòng
chống chủ động và thích hợp.
4
Câu 4: Cấu trúc rừng là gì? H y trình bày những hiểu biết của bạn về một số nhân tố cấu trúc cơ bảnã
và ứng dụng của những hiểu biết đó trg các xử lý lâm sinh.
I. Khái niệm về cấu trúc rừng:
Cấu trúc rừng là qui luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo
không gian và thời gian
Khái niệm cấu trúc rừng không chỉ bao gồm những nhân tố cấu trúc về hình thái mà cả những nhân tố
về mặt sinh thái. Giữa cấu trúc rừng và cấu trúc sinh thái có quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Cấu trúc sinh thái bao gồm các nhân tố tổ thành thực vật dạng sống tầng phiến
- Cấu trúc hình thái đợc phân biệt thành cấu trúc trên mặt phẳng đứng (hiện tợng thành tầng) và cấu
trúc trên mặt phẳng ngang (mật độ và mạng phân bố trong quần thể)
- Cấu trúc thời gian của quần thể đợc đặc trng bằng nhân tố cấu trúc tuổi
Trong đk nhiệt đới ở nớc ta việc kinh doanh những quần thể thuần loại phải rất thận trọng bởi vì trg đk
đất đai ở vùng nhiệt đới, những quần thể rừng thuần loài nhân tạo rất khó giữ ở thế cân bằng ổn định về mặt
sinh thái. vd nh dịch sâu ở rừng mỡ, dịch sâu róm ở rừng thông đã minh chứng cho điều đó.
Rừng hỗn loài có những u điểm sau:
- Tận dụng triệt để không gian dinh dỡng trên mặt đất và dới mặt đất. Ưu điểm này rất có ý nghĩa trg
đk nhiệt đới có ánh sáng độ ẩm dồi dào, tầng đất phong hoá sâu
- Rừng hỗn loài có khả năng cải tạo đất do tầng thảm mục phong phú và tác dụng của hệ rễ
- Tính ổn định của quần thể cao có khả năng chống đỡ với nhân tố bất lợi: sâu bệnh, lửa rừng, gió
hại Do nó có nhiều loài thông qua quá trình cạnh tranh sinh tồn mà dẫn đến sự thích nghi có tính ổn định
cao tạo ra thế cân bằng động, tạo ra động lực phát triển của quần xã
- Khu hệ động vật và vi sinh vật phong phú
So với rừng thuần loài, những u điểm của rừng hỗn loài mang tính chất sinh học. Tuy nhiên rừng hỗn
loài cũng có một số nhợc điểm sau:
- Quan hệ giữa các loài phức tạp và thay đổi theo từng giai đoạn nên việc đề xuất biện pháp kỹ thuật
lâm sinh khó khăn
- Tiến hành thi công các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phức tạp khó cơ giới.
Rừng hỗn loài khó tìm ra qui luật chung.
Rừng hỗn loài đa dạng về mặt sinh học nhng về mặt kinh tế thì hiệu quả thấp
2. Dạng sống: là một đơn vị phân loại sinh thái nó bao gồm nhiều loài thực vật có thể khác nhau rất xa trg hệ
thống phân loại tự nhiên nhg cùng giống nhau về biện pháp và con đờng thích nghi với cùng một hoàn cảnh
sinh thái
- Trải qua một quá trình tiến hoá và đợc chọn lọc tự nhiên lâu dài, nhiều loài cây khác xa nhau trg hệ
thống phân loại nhng khi cùng chung sống với nhau trg một hoàn cảnh sinh thái nhất định để bảo tồn nòi
giống đòi hỏi phải có tính thích ứng cao với môi trờng bên ngoài. Tính thích ứng đó biểu hiện trên những biến
đổi về cấu tạo giải phẫu, chức năng sinh lý nhằm duy trì khả năng tồn tại của chúng trg một sinh cảnh nhất
định. Trải qua nhiều thế hệ, những biến đổi đó đợc lặp đi lặp lại và trở thành đặc tính sinh vật học tơng đối ổn
định duy trì từ đời này sang đời khác.
3. Tầng phiến:Tầng phiến nên hiểu là một bộ phận cấu trúc của quần thể thực vật, Đặc điểm của nó là có tổ
thành loài nhất định, những loài đó có đặc điểm nhất định về mặt sinh thái, có tính độc đáo về mặt không
gian (hoặc thời gian) do đó cũng có một hoàn cảnh quần thể thực vật riêng
3. Tầng C. Tầng thảm lới gồm các cây một lá mầm, rêu quyết, dơng xỉ, cây bụi tạo ra lớp phủ ngăn
chặn dòng chảy cung cấp một lợng chất dinh dỡng cho đất
4. Nhóm thực vật ngoại tầng:Thực vật phụ sinh, ký sinh, dây leo là một trong những đặc trng cơ bản
để phân biệt rừng nhiệt đới với rừng ôn đới
ý nghĩa: - Trg các biên pháp xử lý lâm sinh điều tiết cấu trúc rừng theo từng loài, từng gđoạn, lúc nào a
sáng. Lúc nào a sáng có tác dụng phù hợp tăng năng suất rừng
- Xử lý tạo ra những sắp xếp về mặt không gian của các tầng cây khác nhau áp dụng trg mô
hình nông lâm kết hợp
5. Độ tán che: chia ra các cấp: 0,3 0,4 thấp
0,5 0,6 trung bình
0,7 0,8 cao
> 0,8 rất cao
từ độ tàn che cho phơng pháp xử lý lâm sinh tơng đối nh làm giàu rừng theo đám, theo vệt
6. Mật độ và mạng hình phân bố cây trg quần thể:Là số cây có trên một đơn vị diện tích.Trg ngành lâm
nghiệp thờng sử dụng đơn vị mật độ là số cây trên một hecta (N/ha)
Mạng hình phân bố là sơ đồ thể hiện vị trí của từng cây trên một hệ trục toạ độ
Mật độ và mạng hình phân bố cây thuyết minh khả năng tận dụng không gian dinh dỡng của quần
thể rừng trên một mặt phẳng
- Mật độ là một trg những đặc trng quan trọng của quần thể, nó nói lên mức độ tận dụng diện tích
dinh dỡng của quần thể nhng cha đủ. Một vấn đề quan trọng hơn nữa là mạng hình phân bố cây trg quần thể
bởi vì cùng một mật độ nh nhau nhg phân bố cây rừng không đều cũng dẫn đến việc tận dụng diện tích dinh
dỡng không triệt để
- Mật độ rừng phụ thuộc vào đặc tính sinh học của loài cây. Đối với loài cây lá rộng nhiệt đới có tán
xoè rộng nh lim xanh, giẻ thì thông thờng mật độ đều thấp hơn những loài cây có tán hẹp
- Trg cùng một loài, mật độ phụ thuộc vào gđoạn sinh trởng và phát triển của rừng. Tuổi rừng càng lớn thì
mật độ rừng càng giảm. Qui luật biến đổi mật độ phụ thuộc vào tuổi tuân theo hàm phân bố giảm và đợc
biểu diễn dới dạng hàm kinh điển của H.Maye y=a.e
bx
y: mật độ, x: tuổi cây, e: cơ số logarit tự nhiên, a b là tham số phụ thuộc vào loài cây, điều kiện lập địa và đặc
trng của rừng
số trờng hợp ngoại lệ nh rừng phục hồi sau nơng rẫy, tổ thành bởi những loài cây a sáng nh bồ đề, sau sau
có thể đợc coi là rừng đều tuổi tơng đối. Tuy nhiên tính đều tuổi tơng đối của cây rừng phục hồi sau nơng rẫy
cũng chỉ mang tính chất giai đoạn. Sau khi rừng khép tán độ phì của đất đợc cải thiện, tái sinh các loài chịu
bóng xuất hiện sẽ chuyển hoá thành rừng khác tuổi
Do trg một quần thể có nhiều loài cây ở các gđoạn sinh trởng phát triển khác nhau nên việc đề suất các biên
pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng ma trở thành vấn đề cực kỳ phức tạp.Vì vậy phơng hớng chung xử lý rừng
ma là phải làm giảm sự chênh lệch về cấp tuổi của các loài cây gỗ lớn
Cấu trúc rừng là một nội dung không thể thiếu đợc khi nghiên cứu rừng tự nhien cũng nh rừng nhân tạo.
Ngoài cơ sở sinh thái học, cấu trúc rừng là cơ sở định lợng quan trọng để đề suất phơng hớng và biện pháp
kỹ thuật xử lý lâm sinh
Trg giai đoạn rừng non thì chăm sóc cây nh làm sạch thực bì, tỉa cành
+Giai đoạn rừng sáo rừng trung niên thì chặt nuôi dỡng
+Giai đoạn rừng già chặt khai thác để thu hoạch và xúc tiến tái sinh rừng
Mỗi giai đoạn tuổi rừng có mật độ phù hợp để tận dụng đợc không gian dinh dỡng tiết kiệm đợc hạt giống,
cây non để có hiệu quả kinh tế nhất tuỳ theo từng mục đích kinh doanh cụ thể.
(Thêm)Định nghĩa: Quần x sv đó là sự thống nhất hoàn chỉnh và sự thích ứng hài hòa với nhau giữaã
các sv và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh.Vì vậy quần x tv rừng là quàn x của các loài cây ã ã u thế
hoặc nhóm loài u thế.
Một quần x giống qx khác về t/p loài về đất đai và hã ớng diễn thế đó là kq của cả một chuỗi các hiên
tợng giông nhau.Tập hợp các quần x giống nhau đó l ie thành kiểu rừng.ã ã
Tính chất của một quần x sv rừng đã ợc xác định bởi ba nhóm nhân tố
1.Noi mọc-nơi sinh trởng thuận lợi của tv
2.Thực vật và động vật,chúng có thể t nơi khác đên định c ở đó.
3.Sự bđổi về đk nơi mọc và giơisv theo sự bđổi thời gian trong năm.sự bđổi thành phần khí hậu,đất, tv và đv,
hay nói cách kháclà sự thay đổi trong điều kiện lịch sử nơi mọc
Câu 05: Vai trũ ca rng i vi khớ quyn? Ti sao rng cú th lm sch khụng khớ?
Bi lm
1.Vai trũ ca rng i vi khớ quyn
Khớ quyn l mt nhõn t sinh thỏi quan trng cú mi quan h mt thit vi i sng ca mi sinh vt. Khớ
quyn cú th cung cp CO
nhiên liệu tạo thành khí O
3
trong khí quyển qua quá trình kết hợp phân tử O
2
với nguyên tử O dưới tác dụng
của tia tử ngoại, khí O
3
có thể bảo vệ sinh vật trên mặt đất khỏi sự gây hại của các tia tử ngoại có bước sóng
ngắn
QXTVR giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo ra nguồn O
2
trong khí quyển, được coi là nhà máy s“ ” ản xuất ra O
2
vì hầu hết O
2
trong khí quyển bắt nguồn từ quá trình quang hợp giải phóng ra O
2
(do năng lượng ánh sáng
phân huỷ nước giải phóng ra O
2
).
c/ CO
2
:
Chiếm 0.03% thể tích khí quyển. CO
2
là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình quang hợp tạo ra chất
hữu cơ. Trong các loài hoa màu có sản lượng cao, có tới 90% sản lượng sinh vật đến từ CO
2
, chỉ có 5-10%
2
, Cs, C
20
H
12
, PbO, F
2
, Mo, CdS, các chất phóng xạ,…
Tuy nhiên nhờ có rừng mà sự tác động có hại của các khí trên cũng được giảm đáng kể. Rừng có khả năng
hấp thụ một số khí độc, các chất phóng xạ (rừng làm giảm lượng phóng xạ trong khí quyển khoảng 25%) và
các khí bụi, nh… ờ đó mà làm khí quyển trong lành hơn.
1.2.Gió:
Gió chính là sự vận động của khối không khí từ nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp. Các khu vực khác
nhau trên trái đất do áp suất khác nhau sẽ hình thành loại hình gió khác nhau.
*Gió tác động đ ến* đời sống của SV qua hai mặt:
- Mặt tích cực:
Giúp cây gieo rắc hạt phấn, hoa, quả, nh… ằm mở rộng phạm vi phân bố của loài; giúp không khí trog lành
mát mẻ; thúc đẩy tuần hoàn nước,…
- Mặt tiêu cực: khi gió lớn, gió quá nóng hay quá lạnh, gió khô (gọi chungh là gió hại) sẽ gây ảnh hưởng tới
mùa màng, ở cấp độ nặng còn gây ra bão lớn, thiên tai rất nguy hiểm cho con người, mùa màng, của cải vật
chất.
* Các QXTVR có vai trò rất quan trọng trong việc kiềm chế tác động có hại của gió nhờ khả năng làm thay đổi
vận tốc và tính chất của gió khi nó đi qua các đai rừng.
2. Rừng có khả năng làm sạch không khí vì:
- Rừng được coi là nhà máy sản xuất O
2
, tiêu thụ CO
2
, f lá phổi xanh của toàn trái đất thông qua quá trình
quang hợp của cây xanh.Nhờ đó mà không khí giàu O
, NO, HF, CO, CO
2
, HCl, NH
4
, trong
khớ quyn; c bit l mt s loi cõy cú kh nng hp thu cht phúng x nh cõy cm chỏy, cõy dõu,
(rng lm gim lng phúng x trong khụng khớ khong 25%).
- Ngoi ra, rng cũn cú kh nng hp th mựi hụi thi, ting n.
Câu 8: Thế nào là cấu trúc rừng? ý nghĩa của việc nghiên cứu rừng, các yếu tố cấu trúc qxtvr?
1. Khái niệm về cấu trúc rừng:
Cấu trúc rừng là qui luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo
không gian và thời gian
2.Các nhân tố cấu cơ bản
1. Tổ thành thực vật
Đề cập tới sự tổ hợp và mức độ tham gia của các thành phần thực vật trg quần xã đtợng thờng bàn tới
là các loài cây Trg điều tra rừng, tổ thành đợc đánh giá bằng số thập phân (ở rừng sx gỗ).vd phiếu điều tra
ghi 7 sau sau, 3 giẻ có nghĩa là sau sau chiếm khoảng 70%, giẻ chiếm 30%, các loài khác chiếm không quá
10
5%. Nh vậy trg một lâm phần nếu một loài cây đạt tỷ lệ trên 90% công thức tổ thành có thể ghi cho loài đó là
10 và có thể coi đó là rừng thuần loài, mặc dù có nhiều loài cây khác chiếm tỷ lệ nhỏ bé. Việc tính toán tỷ lệ
nói trên trg điều tra rừng chủ yếu căn cứ vào thể tích gỗ (hoặc tiết diện ngang) nhg trg điều tra nghiên cứu
quần xã thực vật, điều tra lâm sinh vẫn có thể căn cứ vào số cây (hay số cá thể có mặt)
Rừng thuần loài thờng gặp chủ yếu ở rừng trồng. Trg tự nhiên chỉ gặp rừng thuần loài nơi môi trờng
cực kỳ khắc nghiệt nh trên đất phèn hoặc đất lầy mặn. Rừng thuần loài tự nhiên có tính bền vững tơng đối ổn
định. Rừng thuần loài nhân tạo tính bền vững không cao. Rừng thuần loài nhân tạo thờng cấu trúc 1 tầng,
sinh thái học không ổn định nhg có giá trị về mặt kinh tế
Rừng thuần loài tự nhiên có tính bền vững cao là do sự phù hợp của loài cây đó đối với đk lập địa và
sự không phù hợp của các loài cây khác đối với sinh cảnh đó
Rừng thuần loài có những u điểm sau:
- Có khả năng chuyên môn hoá cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Chăm sóc nuôi dỡng rừng có nhiệm vụ cơ bản là điều chỉnh tổ thành
+Nhiệm vụ gđ tạo rừng là phải xđ mật độ, tổ thành loài cây có khả năng phát huy tối đa đk lập dịa và
đáp ứng mục tiêu KD.
+ Sau gđ tạo rừng phải tiếp tục điều chỉnh tổ thành cho phù hợp với gđ phát triển lâm phần đến khi
thu hoạch đạt gtri cao nhất, là nhiêm vụ hàng đầu của rừng hỗn loài, đb là đối với lâm phần hình thành bằng
con đờng tái sinh tự nhiên.
Nhiệm vụ điều chỉnh tổ thành bao gồm: đ/chỉnh tp loài, tỷ lệ mỗi loài tham gia tổ thành, điều chỉnh
kiểu hỗn loài.
+Căn cứ vào mục tiêu KD (mục tiêu cần đạt tới về thành phần loài khi rừng thành thục). Để đ/chỉnh
thành phần hỗn loài nên đ/c thành nhiều lần tránh thay đổi tác động quá mạnh gây tổn hại (nên hoàn thành
trong gđ rừng non)
+Đ/c tp loài phảI chú ý đến tỷe lệ mỗi loài tham gia tổ thành. Dựa trên cơ sở đặc điểm ST, cl,
11
2. Tầng thứ: là chỉ tiêu cấu trúc sắp xếp loài cây theo không gian thẳng đứng
Bản chất của sự phân tầng: là sự phân tầng ánh sáng
Cơ sở sinh học dẫn đến hiện tợng thành tầng trớc hết là do mỗi vị trí không gian bên trong quần thể
rừng có một hoàn cảnh sinh thái nhất định và có một giới hạn tối đa về kích thớc khi đạt đến tuổi thành thục.
Trong quá trình phát triển, tổ thành loài cây của mỗi tầng luôn luôn thay đổi. ở những tầng thấp, bên cạnh
những cây đã đến tuổi thành thục còn có những cá thể của những loài cây tầng cao hơn nhng ở gđ còn non.
Chỉ khi nào quần thể rừng đạt đến tuổi thành thục thì tổ thành loài cây của mỗi tầng mới tơng đối ổn định và
mỗi tầng có một đặc trng tổ thành loài cây riêng biệt.
Trong phạm vi một tầng, chiều dài của tán lá có thể biến đổi quanh một giới hạn nhất định nhg đòi hỏi phải
có số lợng đủ lớn để có thể tạo ra một vòm lá tơng đối liên tục hoặc bị đứt đoạn ít nhiều. Vì vậy mỗi tầng cây
đều tham gia đóng góp vào việc hình thành tiểu hoàn cảnh rừng
Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới ở nớc ta đợc mô hình cấu trúc tầng nh sau:
1. Tầng A: tầng rừng chính tạo ra nên tiểu hoàn cảnh rừng và hình thành đất rừng phụ thuộc phần lớn
với tầng rừng chính. Tầng rừng chính chia làm 3 loại:
- Tầng A1 là tầng vợt tán gồm những cây có chiều cao lớn nhất trg rừng và vợt ra khỏi tầng chính tạo
ra sự nhấp nhô của mặt cắt rừng hặc tán rừng, ý nghĩa sinh thái của nó không nhiều.
- Tầng A2 là tầng u thế sinh thái, là tầng rừng chính, có sự khép tán gần nh liên tục và tạo ra tầng
+ Đ/c tp loài phảI chú ý đến tỷ lệ mỗi loài tham gia tổ thành. Dựa trên cơ sở đặc điểm ST, CL, giá trị
của loài để đ/c. Mỗi gđ PT khác nhau tỷ lệ hỗn loài có thể thay đổi, vì vậy nhiệm vụ đ/c tỷ lệ này phảI
tiếp tục gq.
+ Kiểu hỗn loài a/h đến ST, CL, sản lợng của lâm phần, đb là các lâm phần ko đồng tuổi. Đ/c hỗn giao
tiến hành đồng thời với đ/c t/phần: chiều ngang phân bố các loài theo nhóm, theo băng, hàng cây;
chiều thẳng đứng: tạo ra lâm phần 1 tầng, tầng, 3 tầng.
- Trong trồng rừng:
12
+ Chọn loài cây
+ Phơng thức trồng thuần loài hay hỗn loài
+ Đ/c mật độ, độ khép tán a/h tới tổ thành loài tái sinh
+ Khai thác chọn để đ/c tổ thành rừng
3. Mật độ và mạng hình phân bố cây trg quần thể:Là số cây +có trên một đơn vị diện tích.Trg ngành lâm
nghiệp thờng sử dụng đơn vị mật độ là số cây trên một hecta (N/ha)
Mạng hình phân bố là sơ đồ thể hiện vị trí của từng cây trên một hệ trục toạ độ
Mật độ và mạng hình phân bố cây thuyết minh khả năng tận dụng không gian dinh dỡng của quần
thể rừng trên một mặt phẳng
- Mật độ là một trg những đặc trng quan trọng của quần thể, nó nói lên mức độ tận dụng diện tích
dinh dỡng của quần thể nhng cha đủ. Một vấn đề quan trọng hơn nữa là mạng hình phân bố cây trg quần thể
bởi vì cùng một mật độ nh nhau nhg phân bố cây rừng không đều cũng dẫn đến việc tận dụng diện tích dinh
dỡng không triệt để
- Mật độ rừng phụ thuộc vào đặc tính sinh học của loài cây. Đối với loài cây lá rộng nhiệt đới có tán
xoè rộng nh lim xanh, giẻ thì thông thờng mật độ đều thấp hơn những loài cây có tán hẹp
- Trong cùng một loài, mật độ phụ thuộc vào gđoạn sinh trởng và phát triển của rừng. Tuổi rừng càng lớn thì
mật độ rừng càng giảm. Qui luật biến đổi mật độ phụ thuộc vào tuổi tuân theo hàm phân bố giảm và đợc
biểu diễn dới dạng hàm kinh điển của H.Maye y=a.e
bx
y: mật độ, x: tuổi cây, e: cơ số logarit tự nhiên, a b là tham số phụ thuộc vào loài cây, điều kiện lập địa và đặc
trng của rừng
- Tốc độ biến đổi của mật độ theo tuổi phụ thuộc vào loài cây và đk lập địa. Loài cây a sáng sinh tr-
không quá một cấp tuổi
- Rừng khác tuổi là rừng mà tuổi của các cá thể cây rừng phân bố ở nhiều cấp tuổi khác nhau
13
- Đối với rừng hỗn loài, cấu trúc tuổi còn căn cứ vào thời điểm hỗn giao và thời gian hỗn giao. Thời điểm hỗn
giao là thời điểm loài cây tham gia vào thành phần quần thể. Thời gian hỗn giao là khoảng thời gian các loài
cây hỗn giao cùng tham gia vào thành phần quần thể
Mỗi cấp tuổi phải phù hợp với gđoạn phát triển và mang đặc tính về mặt lâm học riêng có biện pháp lâm sinh
riêng.
Rừng ma nhiệt đới do hiện tợng tái sinh liên tục nên có đạc trng chủ yếu là rừng khác tuổi. Chỉ có một
số trờng hợp ngoại lệ nh rừng phục hồi sau nơng rẫy, tổ thành bởi những loài cây a sáng nh bồ đề, sau sau
có thể đợc coi là rừng đều tuổi tơng đối. Tuy nhiên tính đều tuổi tơng đối của cây rừng phục hồi sau nơng rẫy
cũng chỉ mang tính chất giai đoạn. Sau khi rừng khép tán độ phì của đất đợc cải thiện, tái sinh các loài chịu
bóng xuất hiện sẽ chuyển hoá thành rừng khác tuổi
Do trong một quần thể có nhiều loài cây ở các gđoạn sinh trởng phát triển khác nhau nên việc đề suất các
biên pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng ma trở thành vấn đề cực kỳ phức tạp.Vì vậy phơng hớng chung xử lý
rừng ma là phải làm giảm sự chênh lệch về cấp tuổi của các loài cây gỗ lớn
Cấu trúc rừng là một nội dung không thể thiếu đợc khi nghiên cứu rừng tự nhien cũng nh rừng nhân tạo.
Ngoài cơ sở sinh thái học, cấu trúc rừng là cơ sở định lợng quan trọng để đề suất phơng hớng và biện pháp
kỹ thuật xử lý lâm sinh
Trg giai đoạn rừng non thì chăm sóc cây nh làm sạch thực bì, tỉa cành
+Giai đoạn rừng sáo rừng trung niên thì chặt nuôi dỡng
+Giai đoạn rừng già chặt khai thác để thu hoạch và xúc tiến tái sinh rừng
Mỗi giai đoạn tuổi rừng có mật độ phù hợp để tận dụng đợc không gian dinh dỡng tiết kiệm đợc hạt giống,
cây non để có hiệu quả kinh tế nhất tuỳ theo từng mục đích kinh doanh cụ thể.
Câu 9. Tái sinh rừng? các phơng thức tái sinh rừng, u nhợc điểm điều kiện ứng dụng của các phơng
thức đó.
Tái sinh rừng là một hiện tợng quan trọng nhất trong đời sống của rừng. Quá trình tái sinh rừng diễn
biến qua nhiều giai đoạn khác nhau. Sự hình thành cơ quan sinh sản và phấn hoa, sự thụ phấn, sự hình
thành của, quả chín và rụng, sự nẩy mầm và hình thành cây mầm, giai đoạn cuối cùng (theo quy ớc) là sự
hình thành lớp cây non cho đến khi chúng xâm nhập đợc vào tán rừng (Sinh thái rừng - Nguyễn Văn Thêm).
của rừng và đợc tính từ thời điểm thụ phấn hoa cho đến rừng non khép tán.
Một trong những vấn đề then chốt trong kinh doanh rừng là làm sao xác định đợc phơng thức tái sinh
rừng là làm sao xác định đợc phơng thức tái sinh rừng có hiệu quả. Tái sinh rừng là cơ sở là nền tảng của ph-
ơng thức xử lý lâm sinh. Tuỳ theo điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế có thể tiến hành ba phơng thức tái sinh
khác nhau: Tái sinh tự nhiên, tái sinh nhân tạo, tái sinh tự nhiên.
* Tái sinh tự nhiên: Là quá trình tạo thành thế hệ rừng mới bằng con đờng tự nhiên, hoàn toàn dựa
vào năng lực gieo giống của cây rừng và hoàn toàn phụ thuộc vào quá trình chọn lọc tự nhiên. Kết quả của
phơng thức tái sinh này phụ thuộc vào qui luật khách quan của tự nhiên.
* Ưu điểm của tái sinh tự nhiên.
- Lợi dụng đợc nguồn giống tại chỗ và hoàn cảnh rừng có sẵn (độ ẩm tầng đất mặt, tầng thảm mục.
Đặc biệt là nơi chứa nhiều chất dinh dỡng cho cây, cờng độ ánh sáng không lớn, ánh sáng và nhiệt độ ít thay
đôit v.v đó là những điều kiện thuận lợi cho cây mạ, cây con sinh trởng, phát triển.
* Nhợc điểm của tài sinh tự nhiên.
- Nhợc điểm cơ bản của phơng thức này là không chủ động điều tiết đợc tổ thành loài và mật độ tái
sinh phù hợp với yêu cầu kinh doanh điạnh trớc.
- Thời kỳ tái sinh dài.
* Điều kiện áp dụng.
- Điều kiện áp dụng phơng thức này là phải có nguồn giống tự nhiên và hoàn cảnh sinh thái ít nhiều
có thuận lợi cho sinh trởng của cây tái sinh.
- Tái sinh tự nhiên đợc áp dụng ở những nơi xa xôi, nơi không có điều kiện về nhân lực và kinh tế, kỹ
thuật không cho phép.
- áp dụng cho khu vực phòng hộ đầu nguồn, cho những đối tợng khoanh nuôi bảo tồn.
* Tái sinh nhân tạo:
Tái sinh nhân tạo là phơng thức tái sinh phục hồi rừng mới có sự can thiệp về kỹ thuật của con ngời,
bắt đầu từ khâu chọn giống đến gieo ơm, trồng rừng, chăm sóc rừng, nuôi dỡng để tạo rừng mới trên đất
rừng.
Ưu điểm của tái sinh nhân tạo:
- Chủ động chọn loài cây trồng phù hợp với mục đích kinh doanh, điều kiện tổ thành và mật độ.
- Chủ động về mặt kỹ thuật từ khâu lựa chọn hạt giống. Cây con đợc nuôi dỡng nên cây trồng rừng có
sinh lực tốt, tốc độ sinh trởng nhanh dẫn đến chu kỳ kinh doanh ngắn, sớm quay vòng vốn.
sinh thân ngầm (đối với các loài tre nứa). ở đây, chúng ta đề cập tới hình thức tái sinh hạt.
Trớc hết, tái sinh hạt đó là quá trình tái sinh mà thế hệ rừng mới đợc hình thành từ hạt. Quá trình tái
sinh trải qua 3 giai đoạn.
- Ra hoa, kết quả và phân tán hạt giống.
- Hạt giống nảy mầm.
- Sinh trởng và phát triển của cây tái sinh.
ở mỗi một giai đoạn khác nhau, tái sinh rừng sẽ có một số các đặc điểm khác nhau, và mỗi một giai
đoạn của quá trình tái sinh sẽ có một số các nhân tố ảnh hởng tiêu cực đến nó.
Trên quan điểm triết học: Tái sinh rừng là một quá trình phủ định biện chứng, rừng non thay thế rừng
già nên quan điểm, cơ sở đợc thừa hởng hoàn cảnh thuận lợi do thế thệ rừng ban đầu tạo nên.
Trên quan điểm chính trị, kinh tế học: Tái sinh rừng là quá trình tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng.
* Giai đoạn 1: Ra hoa, kết quả và phân tán hạt giống, ra hoa, kết quả.
Đây là hiện tợng biểu thị mức độ phát triển về mặt sinh lý của cây khác với cây nông nghiệp ngắn
ngày, cây rừng phải đạt tới một độ tuổi nhất định mới bắt đầu có khả năng ra hoa, và ra quả nhiều làn.
16
ở giai đoạn thành thục tái sinh cây rừng có số lợng và chất lợng quả tốt nhất. Mỗi loài cây có tuổi ra
hoa, kết quả khác nhau, nhìn chung cây rừng nhiệt đới ra hoa kết quả sớm hơn cây rừng ôn đới. Ví dụ nh ở n-
ớc ta, tuổi ra hoa, kết quả của phi lao (Casuarina eguisetifolia) là 2 - 3 tuổi. Bồ đề, bạch đàn trắng từ 5 - 6
tuổi. Cây chồi thờng ra hoa kết quả sớm hơn cây hạt, điển hình nh tích chồi ra hoa, kết quả sớm hơn tích hạt
từ 7 - 8 năm. Bên cạnh đó, đặc tính di truyền có tác dụng quyết định đến khả năng ra hoa, kết quả của cây
rừng nhiều điều kiện hoàn cảnh cũng ảnh hởng đến tuổi ra hoa. Cùng một loài cây, cùng một điều kiện lập
địa, cây mọc lẻ ra hoa sớm và nhiều hơn cây trong rừng do cây ở bìa rừng ra hoa sớm và nhiều hơn cây
trong rừng, do cây mọc lẻ có điều kiện dinh dỡng tốt, ánh sáng nhiều, nhiệt lợng đầy đủ, tán cây và hệ rễ
phát triển mạnh Cây rừng trồng đợc chăm sóc sẽ ra hoa, kết quả sớm hơn cây rừng tự nhiên, trên đất phì
nhiêu khi cây sinh trởng tốt sẽ ra hoa chậm, nhng khi đã ra thì hoa nhiều. ở vùng khí hậu khô cây ra hoa sớm
do độ ẩm không khí làm tăng nồng độ Gluxit trong cây. Ngời ta có thể điều khiển khả năng ra hoa kết quả
trong kinh doanh rừng giống bằng cách tăng cờng bón phân photpho (có khả năng kích thích sự ra hoa của
cây rừng). Khi tuổi càng tăng, nhất là cây rừng bớc sang tuổi trung niên, khả năng ra hoa kết quả ngày càng
nhiều và ảnh hởng này đạt mức độ cao nhất ở tuổi thành thục tái sinh (tuổi này đến sau khi cây rừng đạt đến
giai đoạn sinh trởng mạnh nhất).
Chu kỳ thời tiết, khí hậu
Chu kỳ sinh hoạt của cây
Dinh dỡng, khoáng.
Ví dụ chu kỳ thời tiết, khí hậu không thuận lợi ảnh hởng rất nhiều tới khả năng ra hoa của cây rừng,
nếu nh cây rừng đang trong thời gian (giai đoạn) kết quả, gặp những ngày thời tiết nắng nóng kéo dài hoặc
ma nhiều thì quả sẽ bị thui chột hoặc hoa không có khả năng thụ phấn cao để thành quả
Khả năng kết quả của cây rừng phụ thuộc 2 yếu tố.
Yếu tố sinh vật học: Hoa đơn tính hay lỡng tĩnh. Nếu là hoa đơn tính thì khả năng thụ phấn gặp hạn
chế hơn do phải phụ thuộc nhiều vào điều kiện hoàn cảnh (đặc biệt là yếu tốt t.tiết - là yếu tố không điều
khiển đợc).
17
Các tác nhân thụ phấn: Gió, côn trùng
Sự ra hoa thất thờng phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu không bình thờng. Ví dụ loài cây thuộc họ
dầu thuộc khu vực Đông Nam á có mùa sai quả diễn ra 2 - 5 năm 1 lần. Một số loài thuộc chi shorea mọc
trên núi có thể 17 năm mới có 1 mùa sai quả. (theo Landon 1957).
Phát tán hạt. Ngoài sự phát tán nhờ động vật rừng thì cây rừng còn có một kiểu phát tán khác là nhờ
trọng lực của quả và hạt. Do đó quả và hạt của cây con sẽ hình thành rừng và cấu trúc dạng bức khoảm khá
rõ. Trên đờng phát tán thì quả và hạt cũng gặp trở ngại vì gặp các vật cản, ví dụ tầng dây leo, cây bụi, thảm
cỏ
* Giai đoạn 2: Nảy mầm hạt giống.
Là giai đoạn chuyển hoá từ chất dự trữ khó tiêu sang chất dự trữ dễ tiêu để nuôi hạt. Tuổi thọ hạt
giống của những cây rừng ma biến đổi rất nhiều. Nhìn chung, hạt chỉ giữ đợc sức sống trong 1 thời gian
ngắn. Một số loài cây họ dầu hạt mất sức sống rất nhanh, chỉ 1 - 2 tuần sau khi hạt rụng. Hạt thông, hạt hồi
dễ mất sức nảy mầm hơn hạt lim xanh và các cây họ đâu khác. Những hạt có vỏ dày, cứng thì nớc khó thấm
vào nên tuổi thọ cao (ví dụ trám). Một trong những đặc điểm của rừng ma thứ sinh là hạt giống của chúng có
khả năng giữ đợc sức sống ở dới đất trong thời gian nào đó.
Đặc tính sinh học quyết định, ảnh hởng đến khả năng nảy mầm của loài. Loài nào hạt chứa nhiều
chất béo thì hạt nảy mầm nhanh, hạt chứa nhiều tinh bột khả năng nảy mầm chậm hơn.
Các điều kiện gây trở ngại cho việc xảy ra mầm hạt giống bao gồm:
+ ẩm độ.
- Cây con tiếp tục chết vì thiếu ánh sáng.
- Do vôn trùng, động vật phá hoại.
VD: Sâu ăn lá bồ đề, sâu róm thông.
- Do ức chế lâu dài dới tán rừng.
=> Phải xác định khai thác hợp lý để cây con dới tán rừng có thể phát hiện.
- Liên hệ ở Việt Nam: Có 2 dạng tái sinh hạt điển hình.
18
Tái sinh trên đất trống sau khai thác hoặc sau canh tác nơng rẫy => tạo rừng tiên phong đều tuổi.
Tái sinh ở các lỗ trống trong rừng.
ỏ các khu rừng có độ tàn che cao (kén) thì phần lớn quá trình tái sinh phát triển ở giai đoạn cây mạ và
cây mầm.
(Để đánh giá quá trình tái sinh thành công hạt thất bại thì phải đánh giá ở giai đoạn khép tán).
* Tái sinh rừng: Ưu, nhợc điểm tái sinh hạt, các quá trình tái sinh: u nhợc điểm rừng thuần loài, hỗn
loài, các giai đoạn phát triển của rừng? Đặc điểm sinh trởng, mâu thuẫn, cách giải quyết mâu thuẫn.
1. Tái sinh rừng
Là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của HST rừng. Biểu hiển của tái sinh rừng là sự xuất
hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng (hoặc mất rừng cha lâu): Dới
tán, dới lỗ trống, sau khai thác, sau nơng rẫy Vai trò lịch sử của thế hệ cây con là thay thế cây già cỗi.
Nh vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp đó là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng,
chủ yếu là tầng cây gỗ.
Mặt khác sự xuất hiện của những cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm số lợng và thành phần
loài trong quần lạc sinh vật, đóng góp vào việc hình thành tiểu hoàn cảnh rừng, làm thay đổi cả quá trình trao
đổi vật chất và năng lợng diễn ra trong HST.
Tái sinh rừng hiểu theo nghĩa rộng: Tái sinh rừng là sự tái sinh của một hệ sinh trởng rừng. Tái sinh
rừng thúc đẩy việc hình thành cân bằng SH trong trong rừng, đảm bảo cho rừng tồn tại liên tục => đảm boả
cho việc sử dụng rừng thờng xuyên.
- Xét về bản chất khoa học, tái sinh rừng diễn ra với 3 hình thức: tái sinh hạt, tái sinh chồi, tái sinh
thân ngầm (các loài tre nứa). Mỗi hình thức tái sinh trên có quy luật riêng và trải qua nhiều giai đoạn khác
nhau.
Ưu điểm: - Chủ động chọn loại cây trồng, đk tổ thành, mật độ đáp ứng mục tiêu kinh doanh đề ra.
chiều lại.
-Phát triển cá thể cây rừng là tiến trình có tính quy luật của những biến đổi về chất lợng của các chất
chứa trong tế bào và của quá trình tạo hình (Phát triển các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới ) mà
thực vật trải qua trong chu kỳ sinh sống cá thể.
Sinh trởng và Phát triển có liên quan chặt chẽ. không có sinh trởng sẽ không có phát triển, ngợc lại phát triển
là tiền đề cho sinh trởng.
- Sinh trởng của quần xã thực vật rừng: Sinh trởng của cây rừng là tiền đề tạo nên sinh trởng của
quần xã thực vật rừng, tuy nhiên giữa sinh trởng cá thể và sinh trởng quần xã thực vật rừng có sự khác nhau
về chất, bởi vì khi sống chung trong một quần thể, các cá thể còn chịu ảnh hởng trực tiếp hoàn cảnh bên
trong quần thể, chịu ảnh hởng qua lại giữa các cá thể cùng hoặc khác loài xung quanh. Ngoài ảnh hởng của
tính di truyền và điều lập địa, quá trình sinh trởng quần xã thực vật rừng phụ thuộc tốc độ phân hóa, tốc độ
tỉa tha tự nhiên và quy luật kết cấu lâm phần.
- Phát triển của quần xã thực vật rừng: Sự phát triển của cây rừng tuân theo những qui luật phát triển
của giới thực vật nói chung. Mỗi giai đoạn phát triển đòi hỏi những nhu câu sinh thái nhất định; sự chuyển
tiếp giai đoạn sinh trởng phát triển phải tuân theo trình tự nhất định,không thể đảo ngợc đợc; sự chuyển tiếp
giai đoạn chỉ giới hạn trong đỉnh sinh trởng
Tuy nhiên do đặc điểm cây rừng là sống nhiều năm ra hoa kết quả muộn và tái diễn nhiều lần, cây rừng ra
hoa là dấu hiệu báo trớc thời kỳ sinh trởng mạnh, đây là sự khác biệt với cây nông nghiệp ngắn ngày.
Rừng thuần loài đều tuổi đợc chia làm sáu giai đoạn phát triển:
1. Giai đoạn rừng non: Thờng tơng ứng với cấp tuổi I. ở giai đoạn nay này tính di truyền của cây rừng cha ổn
định, dễ biến dị, dễ thích nghi với hoàn cảnh mới, tán cây bắt đầu giao nhau, hoàn cảnh rừng mới bắt đầu
hình thành. Mâu thuẫn chủ yếu trong giai đoạn này là mâu thuẫn dinh dỡng giữa cây con với lớp cây bụi và
quan hệ giữa các cây con với nhau chủ yếu là hỗ trợ.
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong giai đoạn này là duy trì biện pháp chăm sóc rừng non, trồng dặm và loại
trừ cây bụi thảm tơi.
2. Giai đoạn rừng sào: Thờng tơng ứng với cấp tuổi II. ở giai đoạn nàykhả năng biến dị của cây đã giảm. Sinh
trởng chiều cao nhanh. Tốc độ phân hóa tỉa tha mạnh. Mâu thuẫn chủ yếu trong giai đoạn này là cạnh tranh
không gian dinh dỡng quan hệ giữa các cây chủ yếu là cạnh tranh đào thải. Cây rừng bắt đầu ra hoa kết qủa.
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh giai đoạn này là chặt tỉa tha, mở rộng không gian dinh dỡng cho cây rừng, xúc
tiến quá trình phân hóa và chọn lọc nhân tạo để giữ lại và bồi dỡng những cây rừng có phẩm chất tốt.
Quá trình phát sinh gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xâm nhập hay di c
Đây là quá trình TV xâm nhập vào một khoảng đất trống hoặc một sinh cảnh trớc đây cha từng có loài đó. TV
có thể xâm nhập hoặc sinh sản nhờ một số phơng thức nh: gió, nớc, động vật hoặc ngời, để vận chuyển
các thể sinh sản nh: thể bào tử, hạt giống, thân có vảy, thân dạng rễ, hoặc bất cứ một bộ phận nào có thể
sinh sản đợc của thực vật.
- Giai đoạn 2: Định c
Các mầm mống thực vật nảy mầm, bắt rễ vào đất và bắt đầu sinh trởng. Quá trình định c chỉ đợc gọi là thành
công khi các cá thể TV có thể sinh trởng tốt và sinh sản đợc trong môi trờng mới.
Trong gđ này, giữa các loài cha có sự ảnh hởng lẫn nhau vì số lợng còn ít, mật độ quần xã còn thấp, quá
trình lợi dụng TN còn cha hết nên cha xuất hiện sự cạnh tranh.
- Giai đoạn 3: Cạnh tranh
Đi đôi với quá trình định c, TV ko ngừng sinh sản, số lợng loài và cá thể tăng lên , mật độ ngày càng tăng; TN
ngày càng bị lợi dụng triệt để và bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh giữa các loài và trong cùng một loài. Có loài
định c đợc và có cơ hội sinh sôi, có loài khác lại bị bài xích. Loài giành đợc u thế thì phát triển, đợc lợi dụng
và phân chia tài nguyên.
Thông qua cạnh tranh để đạt tới sự cân bằng tơng đối, từ đó đi vào hiệp đồng tiến hoá và do đó lợi dụng TN
một cách đầy đủ hơn.
1.2. Quá trình phát triển của QXTVR
Bất cứ một QX nào đều trải qua giai đoạn phát triển, nói chung trong tự nhiên, theo tiến trình của thời gian,
mỗi một QX đều phải trải qua qúa trình từ tuổi nhỏ đến thành thục và già cỗi.
- Thời kỳ bắt đầu phát triển QX
Thời kỳ này QX có loại hình non, xd quần thể loài đã phát triển tốt nhng cha đạt tới gđ thành thục, cha ổn
định tổ thành loài, số lợng cá thể mỗi loài cũng biến động rất lớn, kết cấu qx cha định hình, môi trờng TV
riêng của QX đang hình thành phát triển, đặc trng chủ yếu của Qx vẫn đang ko ngừng tăng thêm.
- Thời kỳ thành thục
Thời kỳ này QX phát triển thịnh vợng, tính đa dạng loài và sức sinh sản của Qx đạt tới lớn nhất, loài kiến
quần hoặc loài u thế có tác dụng trong qx rõ rệt; Tổ thành loài chủ yếu trong Qx có thể thay mới bình thờng;
kết cấu qx đã định hình chủ yếu biểu hiện trên tầng thứ đã có phân hoá tôt, thể hiện ra đặc điểm kết cấu rõ
ràng; đặc trng qx đã đạt tới gđ tối u.
- Diễn thế nguyên sinh:
Diễn thế nguyên sinh là qt diễn thế dẫn tới việc hình thành một hệ sinh thái rừng tơng đối ổn định trên đất ch-
a từng có thực vật sinh trởng bao giờ. Ngày nay có thể tìm thấy diễn thế nguyên sinh trên các đảo mới hình
thành, trên tro núi lửa trên các bãi cát ven biển, trong đầm hồ nớc ngọt và trên các khúc sông co nớc chảy
chậm.
- Diễn thế thứ sinh:
Diễn thế thứ sinh xảy ra trên cơ sở diễn thế nguyên sinh,bắt đầu từ giai đoạn hệ sinh thái rừng bị tiêu hủy
hết hoặc bị phá hoại do chặt phá đốt lửa,chăn nuôi, gió bão
3.Nguyên nhân diễn thế
V.N.Su-ka-sốp (1954,1964) phân chia nguyên nhân diễn thế thành ba loại lớn:
-Nguyên nhân thuần nội tại chủ yêu do quan hệ cạnh tranh giữa các loài cây.
là nguyên nhân ko chịu ảnh hởng của môi trờng sinh thái mà chỉ là kêt quả mối quan hệ giữa các loài thực
vật với nhau.
vd. rừng phục hồi sau nơng rẫy có các loài ba soi, ba bét, mạy tèo, hu day, bồ đề Do đời sống ko giông
nhau bồ đề pt nhanh hơn đã đẩy các loài khác dẫn đến diệt vong hình thanh nên rừng bồ đề thuần loài.
-Nguyên nhân nội tại sinh thái: do hoàn cảnh thực vật trong quần lạc sinh địa bị biến đổi bởi kết quả hoạt
đống sống của các loài tv , chủ yếu là loài lập quần. P. E. Ôđum (1956) coi diến thể xảy ra do môi trờng vật
lý thay đổi dới tác động của quần thể là diễn thế sinh thái, và còn gọi là diễn thế bị quần thể kiểm soát . Sự
thay đổi bên trong của quần thể có thể có lợi cho sự xuất hiện loài cây nay nhng lại làm trở ngại cho loài cây
khác pt. Bản chất của sự thay thế loài cây này ko chỉ do đặc tinh sinh thái của loài cây mà còn do bản chất
hóa học của qt phát triển. Đây là nguyên nhân cơ bản trong diễn thế nguyên sinh và diễn thế tiên hóa.
-Nguyên nhân bên ngoài:
+Diễn thế do khí hậu biến đổi: diễn thế này biến đổi rất chậm chạp, thờng đợc tinh bằng niên đại địa
chât.
+Diễn thế do đất đai biến đổi:những biến đổi về đất đai trong trờng hợp nàyko phải là do qt sinh địa
quần học tạo nên mà là do nguyên nhân bên ngoài. VD xói mòn, bồi tụ, hóa lầy
+Diễn thế do động vật: diễn thế này xuất hiện khi khu hệ động vật của hệ sinh thái rừng biến đổi, làm
tiêu diệt một số loài thực vật này và xuất hiện thêm một số loai tv khác.
+Diễn thế do con ngời: diễn thế này xuất hiện do tác động của con ngời tới hệ sinh thái rừng. Con
ngời với t cách là chủ thể của thế giới tự nhiên, hoạt động của con ngời vừa mang tính chât xây dựng vừa
những quy luật này sẽ giúp cho thực tiễn sản xuất và nghiên cứu khoa học về thực vật lâm viện.
1.1. Tác dụng tổng hợp của nhân tố sinh thái
Trong môi trờng tự nhiên bao gồm rất nhiều nhân tố sinh thái nh ánh sáng, nhiệt độ, nớc, không khí,
dinh dỡng khóang chúng đều không có khả năng tồn tại độc lập và hoàn cảnh sinh thái cũng không phải
do 1 nhân tố cấu thành, mà hoàn cảnh là 1 tổng hợp có qui luật của nhiều nhân tố sinh thái có tác động qua
lại lẫn nhau, sự biến đổi của nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về số lợng và đôi khi cả chất lợng nhân
tố khác, sự sống của sinh vật rừng đợc tiến hành trong tổng hợp các điều kiện môi trờng đó và phải chịu ảnh
hởng của sự biến đổi đó. Bất kỳ 1 nhân tố sinh thái nào cũng đều phát huy tác dụng dới sự phát huy thích
đáng của các nhân tố sinh thái khác. Vì tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau và tạo thành một tổ
hợp sinh thái.
1.2. Nhân tố chủ đạo trong các nhân tố sinh thái
Tất cả nhân tố sinh thái tổ thành hoàn cảnh sinh thái, đều là những cần thiết trong đời sống thực vật,
nhng ở một điều kiện nhất định thì trong đó tất sẽ có một nhân tố sinh thái mang tính quyết định, nhân tố đó
tức là nhân tố chủ đạo, nhân tố chủ đạo có hàm nghĩa ở hai mặt:
- Thứ nhất, từ bản thân nhân tố sinh thái mà nói, biến đổi của nhân tố chủ đạo sẽ dẫn đến biến đổi
của nhân tố sinh thái khác, nh biến đổi của bức xạ mặt trời sẽ dẫn đến biến đổi của nhiệt độ, độ ẩm;
- Thứ hai, đối với thực vật mà nói, tồn tại của nhân tố chủ đạo ra sao hoặc biến đổi về số lợng sẽ làm
cho sinh trởng phát triển của thực vật sinh ra biến đổi rõ rệt. Trên hàm nghĩa nhân tố chủ đạo thứ hai đợc gọi
là nhân tố hạn chế.
Do đó nhân tố chủ đạo thờng khống chế và điều chỉnh môi trờng sinh thái rừng, nâng cao năng suất
sản lợng rừng. Nhân tố chủ đạo không phải là không thay đổi, mà nó có thay đổi theo thời gian, không gian
và theo tuổi của rừng.
1.3. Tính không thể thay thế và có thể điều tiết của nhân tố sinh thái
Tất cả những điều kiện sinh tồn (các nhân tố sinh thái) đều cần thiết trong quá trình sinh trởng phát
triển của thực vật. Những nhân tố sinh thái nhiệt độ, ánh sáng, nớc, không khí, dinh dỡng khoáng v.v , tác
dụng đối với thực vật tuy giá trị không bằng nhau, nhng đều quan trọng nh nhau nên không thể thiếu đợc,
23
nếu nh thiếu một loại nào đó thì sẽ dẫn đến rối loạn đời sống bình thờng của thực vật, sinh trởng bị trở ngại,
thậm chí chết, nên bất cứ nhân tố nào cũng đều không thể thay thế bằng nhân tố khác.
1.4. Tác dụng trực tiếp và gián tiếp của nhân tố sinh thái
khác.
Khi hiểu biết giới hạn tính chịu đựng trong mối quan hệ với 1 2 nhân tố thì giải quyết nhiệm vụ sẽ
nhẹ nhàng hơn và đảm bảo chính xác hơn so với việc xác định các phản ứng và các cá thể đối với sự tác
động đồng thời của các nhân tố, nhng nhân tố hoặc những nhân tố nò sẽ là nhân tố chính? Cần tham khảo
thêm Định luật của Liebig, 1940 và Định luật về sự chống chịu của V. Shelford, 1913.
24
+ Định luật lợng tối thiểu của J. Liebig
Nhà hóa học J. Liebig nớc Đức đã đa ra nguyên tắc: Vật chất ở dạng tối thiểu sẽ là nhân tố điều
khiển năm đợc mùa hạt giống và sẽ xác định độ lớn cũng nh tính ổn định của thế hệ sau trong một thời
gian.
Ngày nay nguyên tắc J. Liebig, 1940, đã khác và đợc gọi là Định luật nhân tố giới hạn hoặc là định
luật tối thiểu, nó rộng hơn trớc: Trong tổng hợp các nhân tố, nhân tố nào gần với giới hạn tính chịu đựng thì
nhân tố đó sẽ tác động mạnh hơn.
Định luật này có 2 nguyên tắc bổ sung:
- Nguyên tắc hay định luật chỉ ứng dụng trong trạng thái tĩnh, khi mà dòng năng lợng và chu trình vật
chất đi vào = đi ra.
-Nguyên tắc ức chế bổ sung: Bản thân sinh vật có thể thay thế 1 phần các yếu tố lợng tối thiểu bằng
các yếu tố khác có tính tơng đơng. Ví dụ ở điều kiện thiếu hụt ánh sáng dới tán rừng lại có thể thay thế bằng
nồng độ CO2 dới tán rừng thờng cao hơn.
+ Quy luật về giới hạn sinh thái và nhân tố sinh thái
Qui luật về giới hạn - Định luật về sự chống chịu của V. Shelford, 1913: Năng suất của sinh vật
không chỉ liên hệ với sc chịu đựng tối thiểu mà còn liên hệ với sức chịu đựng tối đa đối với một liều lợng quá
mức của một nhân tố nào đó từ bên ngoài
2. Quy luật cơ bản về tác dụng của rừng đến môi trờng sinh thái
2.1. Tác dụng cuẩ rừng đối với hoàn cảnh mang tính tổng hợp
Rừng và môi trờng có quan hệ biện chứng thống nhất. Rừng có ảnh hởng và khống chế điều kiện môi
trờng, nó là thành phần sinh vật của môi trờng, nó thay đổi môi trờng, nó cũng có phản tác dụng đối với
môi trờng. Rừng có tác dụng ảnh hởng và cải biến môi trờng. Do có mối liên hệ và không ché lẫn nhau nên
ảnh hởng của rừng đến môi trờng có tính tổng hợp và nhiều mặt. Rừng là một quần thể hay quần xã nó có
tác dụng cải tạo môi trờng ở trong rừng không chỉ đơn thuần cải tạo nhân tố sinh thái nh khí hậu, đất, động