TỪ TƯỢNG THANH - TỪ TƯỢNG HÌNH
TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÀN QUỐC
I/ MỞ BÀI:
Trong thời điểm toàn cầu hóa hiện nay, ngoại ngữ là một yêu cầu vô cùng cần thiết.
Dù làm bất cứ công việc gì, lĩnh vực gì, nếu như không có khả năng ngoại ngữ, chúng ta
sẽ dễ dàng vấp phải rất nhiều khó khăn và cản trở do bất đồng ngôn ngữ. Hiện nay, trong
điều kiện nước ta đã hội nhập, có rất nhiều doanh nghiệp, công ty Hàn Quốc đang đầu tư
và hoạt động tại Việt Nam, nhu cầu người Việt học tiếng Hàn Quốc và người Hàn Quốc
học tiếng Việt đang dần trở thành một nhu cầu thực sự cấp bách và cần thiết. Chỉ cần lướt
qua một hiệu sách, chúng ta cũng có thể dễ dàng tìm thấy vô vàn các tài liệu tự học tiếng
Hàn Quốc, từ điển Hàn - Việt, Việt - Hàn…. Tuy nhiên, đó chỉ là những tài liệu tự học
đơn thuần về tiếng Hàn, số lượng những tài liệu mang tính chất chuyên sâu nghiên cứu về
tiếng Hàn vẫn còn rất hạn chế. Chính vì vậy, khi muốn tìm hiểu về tiếng Hàn Quốc,
chúng ta vẫn còn gặp khá nhiều khó khăn. Thậm chí, ngay cả khi đã sử dụng ngoại ngữ
một cách khá trôi chảy, chúng ta vẫn có thể vấp phải rất nhiều lỗi, ví dụ như: lỗi trong
cách dùng từ, lối hành văn…Và một trong những mảng đề tài có thể coi là khó khăn với
người học ngoại ngữ, đó chính là từ tượng thanh và từ tượng hình. Đây không chỉ là một
rào cản đối với những người mới học mà ngay cả những người đã đạt đến một trình độ
nhất định cũng chưa chắc có thể hiểu được và sử dụng được một cách linh hoạt, đúng
đắn từ tượng thanh và từ tượng hình, phù hợp với ngữ cảnh và tự nhiên. Không chỉ riêng
trong tiếng Hàn Quốc mà trong tất cả các thứ tiếng, từ tượng thanh và từ tượng hình luôn
là một mảng đề tài cực kì phong phú và đa dạng nhưng cũng không kém phần phức tạp.
Từ tượng thanh và tượng hình không có một quy phạm nhất định, biến đổi rất linh hoạt
tùy theo cách sử dụng của mỗi người, thậm chí người nói có thể thêm bớt, biến tấu làm
cho câu văn trở nên uyển chuyển, sinh động. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về mảng đề tài
này, những người học ngoại ngữ gặp không ít khó khăn bởi rõ ràng, trong cùng một hoàn
cảnh, cùng một tình huống, chỉ cần thêm hay bớt từ tượng thanh tượng hình, sắc thái biểu
đạt cũng sẽ trở nên khác nhau. Do đặc thù đa dạng và có thể biến đổi linh hoạt như vậy,
nên khi tìm hiểu về từ tượng thanh - từ tượng hình trong tiếng Hàn Quốc, chúng tôi chỉ có
thể đưa ra được những khái niệm chung nhất, những nhóm từ và những đối chiếu, so
sánh, liên hệ với tiếng Việt trong một giới hạn nhất định để giúp cho những ai đã, đang
울고
있었다
.
난
그를
보자마자
엉엉
울어댔다
.
꼬르륵miêu tả tiếng bụng sôi (khi đói).
난
수업
중에
그의
배에서
꼬르륵
소리가
나는
1.2. Từ tượng hình là gì?
Từ tượng hình là những từ mô tả hình dáng, trạng thái hay sự chuyển động của người
hoặc vật. Nếu như từ tượng thanh gợi cho người nghe cảm giác về âm thanh bằng ngôn
ngữ, thì từ tượng hình lại khiến người nghe dễ dàng hình dung ra hình ảnh, trạng thái của
sự vật một cách rõ nét.
VD : 아장아장 miêu tả bước đi của trẻ con.
우리는
아기가
아장아장
걷는
소리를
어서
듣고
싶다
.
아기가
아장아장
걸었다
반짝반짝 miêu tả ánh sáng lấp lánh.
별이
tượng thanh - từ tượng hình có nguyên âm âm tính và từ tượng thanh - từ tượng hình có
nguyên âm dương tính.
Từ tượng thanh - từ tượng hình có nguyên âm dương tính là những từ có các nguyên
âm là 아, 야, 오, 요. Còn từ tượng thanh - từ tượng hình có nguyên âm âm tính là những
từ có các nguyên âm như 어, 여, 우, 유, 이, 으. Tùy theo đó là từ tượng hình - từ tượng
thanh mang nguyên âm âm tính hay mang nguyên âm dương tính mà sắc thái biểu đạt các
sự vật, hiện tượng cũng trở nên khác nhau. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các sự khác nhau
giữa từ tượng thanh - từ tượng hình có nguyên âm âm tính và từ tượng thanh - từ tượng
hình có nguyên âm dương tính qua các ví dụ sau đây:
Từ tượng thanh - từ tượng hình có
nguyên âm âm tính
Từ tượng thanh - từ tượng hình có
nguyên âm dương tính
어정어정 miêu tả bước đi của người lớn
집 집
을
집 집 집 집 집 집 집 집 집 집 집 집
집
에
집 집 집 .
껑충껑충 miêu tả bước nhảy dài và đều,
hoặc sự dâng lên từ từ
숲에서
사슴이
껑충껑충
뛰어다닌다
.
집 집
하였
다
.
깡충깡충 miêu tả bước nhảy nhanh, ngắn
và dồn dập
아이들이
깡충깡충
뛰어요
.
그녀가
신이
나서
침대
위에서
깡충깡충
뛰
었다
.
토끼가
깡충깡충
mạnh ở chữ ㄷthành ㄸ , tức là từ 가득가득 đọc thành 가뜩가뜩.
곳간을 곡식으로 가득가득 채웠다
이삿짐이 쪽마루에 가뜩가뜩이 쌓여 있었다.
데굴데굴 떼굴떼굴
Khi miêu tả hình ảnh một sự vật nào đó lăn tròn, tiếng Hàn Quốc cótừ 데굴 데 굴 ,
nhưng để nhấn mạnh hơn, người ta đọc nhấn mạnh âm ㄷ thành ㄸ, tức là từ데굴데굴
thành떼굴떼굴.
높이 떴던 야구공이 데굴데굴 굴러 갔다.
축구공이 떼굴떼굴 굴러 간다
*ㅂㅍㅃ
가분가분 가뿐가뿐 (ㅂㅃ)
Khi diễn tả lời nói hay hành động, dáng điệu, cử chỉ mềm mại, nhẹ nhàng, uyển
chuyển, tiếng Hàn Quốc có từ 가분가분 .Tuy nhiên, nếu muốn làm tăng lên, muốn nhấn
mạnh hơn nữa vào sự nhẹ nhàng, uyển chuyển đó, người ta sẽ đọc nhấn mạnh ở ㅂthành
ㅃ, tức là từ 가분가분 thành 가뿐가뿐.
걸음걸이가 가뿐가뿐한 것을 보니 기분이 제법 좋은 모양이다.
마치 전설 속에 나오는 공주의 걸음걸이와도 같이 가분가분 걸어오는 눈이었다.
바삿바삭파삭파삭
Để diễn tả tiếng chân bước trên lá hay các vật khô, tiếng Hàn Quốc có từ 바삭바삭.
Tuy nhiên, khi diễn tả ân thanh đó rõ ràng hơn, nhấn mạnh hơn, người ta đọc mạnh âm ㅂ
thành ㅍ, tức là 바삭바삭 thành 파삭파삭.
발 밑에 나뒹구는 낙엽을 밟으며 걷노라니 바삭바삭 소리만 들린다.
발 밑에 나뒹구는 낙엽을 밟으며 걷노라니 파삭파삭 소리만 들린다.
*ㅅㅆ
새근새슨쌔근쌔근
Khi diễn thở nhẹ nhàng, êm ái của em bé hay tiếng người ngủ say, tiếng Hàn Quốc có
từ 새근새근.Nếu muốn nhấn mạnh hơn về mức độ, người ta đọc nhấn vào âm ㅅ, và trở
thành ㅆ, tức là 새근새근 thành 쌔근쌔근.
아이는 새근새근 잠이 잘 들고 있다.
그는 분을 참느라고 쌔근쌔근 어깨만 들썩이고 있었다 .
뛰었다
.
갱거루는
깡충깡충
뛰고
있었다
.
졸졸 줄줄
Trong tiếng Hàn Quốc, khi diễn tả âm thanh nhỏ, nhẹ nhàng, liên tục của những
dòng nước nhỏ, người ta dùng từ 졸졸, còn đối với những dòng nước lớn, người ta lại sử
dụng từ 줄줄. Cũng như trường hợp về miêu tả bước nhảy của con thỏ và con kanguroo ở
ví dụ trên, ở đây, sự thay đổi từ nguyên âm dương tính 오 thành nguyên âm âm tính 우
cũng góp phần đem đến cho người nghe cảm nhận khác biệt. Nếu như nguyên âm 오
trong từ 졸졸 mang lại hình dung về âm thanh của những dòng nước nhỏ chảy, liên tục
nhưng nhẹ nhàng, yếu ớt , thì ngược lại, nguyên âm 우 lại mang đến hình dung về tiếng
của những dòng nước lớn hơn, chảy liên tục, đều đặn. Ở đây, sự khác biệt về tính chất của
các loại dòng nước( dòng nước lớn hay nhỏ) đã dẫn đến sự thay đổi trong cách miêu tả
dòng nước đó là 졸졸 hay là 줄줄.
시냇물이
졸졸
흐르다
.
내
귀여운
얼굴
아기가
푸둥푸둥하게
살이
많이
올랐다
.
Theo số lượng từ:
• Để tạo cảm giác dồn dập, liên tiếp,, không ngừng, từ tượng thanh và từ tượng hình có
thể được biến đổi thành các từ nhiều âm tiết, có thể là từ láy hoặc từ ghép.
똑딱 똑딱똑딱
Trong tiếng Hàn Quốc, khi diễn tả âm thanh của tiếng đồng hồ hay tiếng gõ, đập khe
khẽ các vật cứng, người ta có từ 똑딱 , tương ứng trong tiếng Việt là từ “ tích tắc” hay
“cạch cạch” . Tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh hơn, nhằm tạo cảm giác âm thanh nhanh
hơn, gấp gáp hơn…, người ta có thể láy lại từ 똑딱 thành 똑딱똑딱. Rõ ràng là ở đây,
việc sử dụng phương thức láy lại từ 똑딱 có thể đem lại cho người nghe cảm giác gấp
gáp, dồn dập, liên tục, không ngừng nghỉ của âm thanh.
그가
똑딱똑딱
못을
박는다
.
불이
나자
건물
안에
있던
사람들이
출입구
쪽으로
와르르
와르르
몰려나왔다
.
2.3. Khi kết hợp với –
거리다
, -
대다
, -
하다
, các từ tượng thanh và từ tượng hình
똑딱 똑딱하다 / 똑딱대다 / 똑딱거리다
Từ 똑딱똑딱trong tiế ng Hàn Quốc vốn là một từ tượng thanh, diễn tả âm thanh của
tiến đồng hồ hay là tiếng gõ, đập của những vật cứng. Nhưng khi thêm đuôi - 하다 vào
sau 가뿐가뿐 hay –대다, -거리다 vào sau 가뿐 ta lại được một 동사.Dưới đây là một
vài ví dụ:
집 집
에서
집 집
을
집 집 집 집 집 멍 멍 멍 멍 집
을
집 집 집
집 집
가
멍 멍 멍 멍 집 집
에
집
을
집 집 집 .
집 집
이
멍 멍 멍 집 집 집
으로
집 집 집 집 .
2.4. Đối chiếu với tiếng Việt:
Tiếng Hàn Quốc có nhiều từ tượng thanh và tượng hình tương ứng với tiếngViệt mà
chúng ta có thể đem ra đối chiếu và so sánh. Dưới đây là một vài ví dụ.
Ví Dụ :
• Âm thanh của tiếng đồng hồ :
-Trong tiếng Hàn Quốc : 똑딱똑딱 (단단한 물건을 잇따라 가볍게 두드리는 소리 /
• Hình ảnh làn khói:
-Trong tiếng Hàn Quốc : 모락모락(연기나 냄새, 김 따위가 계속 조금씩 피어오르
는 모양-출저:네이버 국어사전)
VD: 먼 산등에서 연기는 모락모락 보인다.
-Trong tiếng Việt: khói tỏa “nghi ngút”.
• Hình ảnh mưa :
- Trong tiếng Hàn Quốc: 부슬부슬( 눈이나 비가 성기게 조용히 내리는 모양-출
저: 네이버 국어사전)
VD: 밖에서 봄비가 부슬부슬 내리고 있다.
-Trong tiếng Việt : (mưa rơi )“lâm thâm”
• Hình ảnh mây trôi:
-Trong tiếng Hàn Quốc : 뭉게뭉게 (연기나 구름 따위가 크게 둥근 모양을 이루
면서 잇따라 나오는 모양-출저: 네이버 국어사전)
VD: 산등성 머리 위에는 뭉게뭉게 눈같이 흰 구름이 눈이 부시게 피어올라 올
뿐이다.
-Trong tiếng Việt : (mây trôi) “lững lờ”,”bồng bềnh”
3. Thống kê về từ tượng thanh tượng hình
3.1 Từ tượng thanh
3.1.1 Nhóm các từ về tiếng kêu động vật
3.1.1.1 Khác nhau về hình thái
TIẾNG HÀN QUỐC TIẾNG VIỆT
야옹
그
고양이는
전형적인
야옹
어디선가
닭이
꼬끼
오
하고
홰치며
우는
것을
들었다
음애
그는
소가
음매하고
우는것처럼
소리
질렀다
.
집 집 집 집 멍 멍 집 집 집 .
Tiếng chó sủa : “gâu gâu”
깽깽
집 집 집
가
멍 멍 집 집 집 집 집 집 집 집
을
집
집 집 집
한다
.
꽥꽥
오리가
꽤꽥
소리를
질렀다
.
꿀꿀
돼지들이
우리에서
꿀꿀거린다
맴맴
여름에는
매미가
장마철에는
하루
온종일
맹꽁이가
맹꽁
맹꽁
울어댔다
.
귀뚤귀뚤
멍 멍 멍 멍 집 집 집 집 집 집 집 집
에
집 집
의
고적함을
집 집 집
까악까악
꾀꼴꾀꼴
끼룩끼룩
Tiếng ếch kêu : “ ộp ộp “
Tiếng kêu của một loài ếch nhỏ
Tiếng châu chấu kêu
Tiếng quạ kêu
Tiếng hót chim sơn ca, chim
vàng anh
닫다
탁자
위에
잔을
탁
내려놓다
Âm thanh phát ra khi hai vật đột ngột va chạm
với nhau (얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇
얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 얇 )
퐁당
반지가
물에
퐁당
빠졌다
개구리
한
마리가
연못으로
삐걱삐걱
집 집 집
을
멍 멍 멍 멍 집 집 집 집
집
가
집 집 .
집 집 집 집 집 집
에서스프링
소리가
삐걱삐걱
방을
울렸다
Tiếng nước sôi
“Ùng ục”
Tiếng cửa kêu
“cọt kẹt “
크고 단단한 물건이 자꾸 서로 닿
아서 갈릴 때 나는 소리
3.1.3 Nhóm các từ thể hiện cảm xúc của con người:
3.1.3.1 Khác nhau về hình thái:
TIẾNG HÀN QUỐC TIẾNG VIỆT
화들짝
아이는
천둥소리에
활딱
벗다
머리가
활딱
벗어지다
화뜰
Không có tương ứng
별안간 호들갑스럽게 펄쩍 뛸 듯이 놀라는
모양.
남김없이 시원스럽게 벗거나 벗어진 모양.
팔다리나 몸이 몹시 심하게 한 번 떨리는
모양.
2.1.3.2 Giống nhau về hình thái
HÌNH
THÁI
TIẾNG HÀN QUỐC TIẾNG VIỆT
AA 냠냠
아이들이
과자를
냠냠
먹는다
.
그
가슴에
안겨
어린아이처
럼
서럽게
엉엉
울어
댔다
.
하하
그의
재치
있는
농담에
모두
하하
웃었다
하다
새근새근
아기가
새근새근
잘
잔다
Tiếng hắt xì hơi khi bị cảm
(감기나 천식 따위로 가슴 속
에서 잇따라 울려 나오는 기침
소리.)
Tiếng thở nhẹ nhàng của trẻ
con khi ngủ say.
(어린아이가 곤히 잠들어 조
용하게 자꾸 숨 쉬는 소리.)
3.2 Từ tượng hình
3.2.1 Nhóm các từ tượng hình về con người :
3.2.1.1 Khác nhau về hình thái:
TIẾNG HÀN QUÔC TIẾNG VIỆT
꾀죄죄
그녀가
꾀죄죄한
채
밖에서
아니하고
그냥
엉거주춤
하고
있었
다
.
헐레벌떡
큰
소나기를
만난
사람들이
헐레벌
떡
빌딩
속으로
뛰어
회사를
그만두고
집에
들어앉으니
살이
퉁퉁
올랐다
.
빼빼
의사가비대한
환자에게
염격하게
다이어트
시켰더니
빼빼
말랐다
.
뻣뻣
한
약을
먹기
싫다며
고개를
살살
흔들었다
.
Sưng vù lên hoặc bị căng
phồng lên.
(신체나 물체의 한 부분이 붓
거나 부풀어서 도드라져 있는
모양, 또는 살이 쪄서 몸이 옆으
로 퍼진 모양.)
gầy gò, gầy giơ xương
(살가죽이 쪼그라져 붙을 만
큼 야윈 모양)
Râu hoặc tóc cứng đơ, xơ cứng
(머리나 수염 등 물체가 굳고
꿋꿋하다)
Run bần bật ( vì lạnh hoặc do
sợ hãi )
Khẽ lắc đầu, thể hiện sự không
đồng ý, không hài lòng.
ABAB 뒤룩뒤룩
요즘
토실
살이
올랐다
.
후리후리
그는
후리후리
큰
키에
건강해
보였
다
.
깜박깜박
무슨
일이
생긴
지
절레절
레
흔들었다
.
Béo ục ịch
(군살이 처지도록 살이 몹시
쪄서 뚱뚱한 모양.
Mô tả những em bé mũm mĩm,
bụ bẫm.
(보기 좋을 정도로 살이 통통
하게 찐 모양)
Cao, cân đối
(키가 크고 늘씬한 모양.)
Mắt “hấp ha hấp háy”
(눈이 자꾸 감겼다 뜨였다 하
는 모양.)
Gật đầu lia lịa
(고개 따위를 아래위로 거볍
게 자꾸 움직이는 모양)
Lắc đầu quầy quậy
(머리를 좌우로 자꾸 흔드는
모양)
ABA’B 허겁지겁
아이가
배가
고픈지
동생은 실쭉샐쭉 삐치기를 잘해서
함께 놀기가 힘들다
Vội vàng, hấp tấp
(조급한 마음으로 몹시 허둥
거리는 모양)
Cuống quýt, vội vội vàng
vàng.
(정신을 차릴 수 없을 만큼
갈팡질팡하며 다급하게 서두르
는 모양.)
(어떤 감정을 나타내면서 입
이나 눈이 자꾸 실그러졌다 샐
그러졌다 하며 움직이는 모양
또는 마음에 차지 아니하여서
좀 고까워 하는 태도를 자꾸 나
타내는 모양 )
3.2.2.Nhóm từ về sự vật:
3.2.2.1 Khác nhau về hình thái:
TIẾNG HÀN QUỐC TIẾNG VIỆT
괴발개발
의사가
처방전을
괴발개발
갈겨써
서
알아보기
가시지
못하고
있었다
.
(Chữ viết) nguệch ngoạc, xiên xẹo, cẩu thả
(고양이의 발과 개의 발이라는 뜻으로, 글
씨를 되는대로 아무렇게나 써 놓은 모양을 이
르는 말)
Âm u, tăm tối
(어둡고 침침한 모양)
Váng vất, phảng phất
(밝거나 똑똑하지 못하고 흐릿한 모양 )
3.2.2.2. Gíông nhau về hình thái:
HÌNH THÁI TIẾNG HÀN QUỐC TIẾNG VIỆT
AA 꽁꽁
냉장고에서
꺼낸
뒤에
물이
꽁
꽁
얼다
.
Đông cứng, cứng đơ
척척
풀었다
.
컴컴
컴컴한
골목길에
혼자서
걸어
가고
망설하고
있었다
.
꾸리는 모양.)
(gió) thoang thoảng, thổi nhè
nhẹ.
(바람이 부드럽게 부 는 모
양.)
(N ước) đầy ăm ắp, tràn cả ra
ngoài
(적은 액체가 조금씩 넘쳐흐
르는 모양.)
Làm nhanh nhoay nhoáy, thoăn
thoắt, thuận lợi, dễ dàng.
(일이 거침없이 아주 잘되어
불어
조금
춥게
느껴지는
가을
해질
무렵였
다
.
보슬보슬
봄비가
보슬보슬
내린다
.
부슬부슬
부슬부슬
처령하게
내리는
가
(Gío thổi) hiu hiu
(바람이 시원하고 부드럽게
부는 모양)
(Gío thổi) se se
(바람이 서늘하고 부드럽게
부는 모양)
Cơn mưa lâm thâm, li ti.
(비가 가늘고 성기게 내리는
모양)
Cơn mưa lặng lẽ, lâm thâm.
(비가 가늘고 성기게 조용히
내리는 모양)
Phấp phới, đu đưa / (tâm trí,
lòng dạ) dễ bị xao động
-이리저리 자꾸 흔들리는 모
양.
- 마음이나 생각 따위가 굳지
못하여 이리저리 자꾸 망설이는
모양
ABA’B 우글 쭈글
내가
금방
압고
나온
옷이
락가락한다
.
왜뚤삐뚤
산허리는
길이
왜뚤삐뚤
나
있
다
.
올록볼록
그녀는
올록볼록한
벽지로
벽
을
장식하였다
Nhầu nhì, nhăn nhúm
Rực rỡ, sặc sỡ, loè loẹt
(짙고 옅은 여러 가지 빛깔들
이 야단스럽게 한데 뒤섞여 있는
모양)
thiện hơn, góp phần tăng cường hiểu biết lẫn nhau về ngôn ngữ giữa hai dân tộc Việt
Nam và Hàn Quốc.