ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Thực trạng công nghiệp hoá nông
nghiệp, nông thôn của nước ta
trong giai đoạn hiện nay và các
giải pháp của quá trình công
nghiệp hoá nông nghiệp,
nông thôn
Đề án Kinh tế chính trị
Phần mở đầu
Nông nghiệp nông thôn luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, kể
cả những nớc đã đạt đến trình độ phát triển cao. Nó là khu vực sản xuất chủ
yếu, đảm bảo việc làm và đời sống cho xã hội, là thị trờng rộng lớn cung cấp
nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của nền kinh tế, nguồn nhân lực và nguồn
tích luỹ cho công nghiệp hoá, phát triển kinh tế. Kinh nghiệm của Mỹ, Nhật
hoá, cung cấp lơng thực, thực phẩm cho toàn xã hội, cho các ngành công
nghiệp.
Nông nghiệp, nông thôn còn là nơi cung cấp một số nguyên liệu cho
công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm, là nơi góp
phần gia tăng nguồn hàng xuất khẩu. Không những thế nông nghiệp, nông
thôn còn là thị trờng tiêu thụ hàng hoá rộng lớn của công nghiệp.
Để nghiên cứu thực trạng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn nớc
ta hiện nay chúng ta phải nghiên cứu tìm hiểu từ nhiều nguồn tài liệu, kể cả
những số liệu tự điều tra và tính toán theo phơng pháp mới. Đặc biệt coi
trọng phơng pháp phân tích thống kê chúng ta có thể đánh giá thực trạng
nông nghiệp, nông thôn nớc ta hiện nay, thực chất của những thành tựu đã
đạt đợc, từ đó nêu ra một số giải pháp giải pháp với mong muốn đợc góp
một tiếng nói vào những cố gắng nỗ lực chung của đất nớc, đa nông nghiệp,
nông thôn phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá giàu có văn
minh.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một quy luật kinh tế phổ biến, là một
tất yếu khách quan đối với các nớc kinh tế lạc hậu quá độ lên chủ nghĩa xã
hội. Trong đó công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một
trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để hoàn thành sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Trong đề án này ta chỉ nghiên cứu thực
trạng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn của nớc ta trong giai
đoạn hiện nay và các giải pháp của quá trình công nghiệp hoá nông
nghiệp, nông thôn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, giảng viên Phạm Thành ngời đã
giúp đỡ em hoàn thành đề án này.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
Nội dung đề án
Chơng I
hơn chủ nghĩa t bản vì chỉ có nh vậy mới chiến thắng đợc hoàn toàn và
triệt để chủ nghĩa t bản. Nớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc
nông nghiệp lạc hậu. Cái thiếu nhất của đất nớc ta là thiếu một lực lợng sản
xuất phát triển. Đất nớc ta cha có một cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với
chủ nghĩa xã hội. Quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ấy ở nớc ta
chính là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân. Đó là
con đờng tạo ra lực lợng sản xuất mới nhằm khai thác và phát huy tốt nhất
các nguồn lực bên trong và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực bên ngoài.
Mỗi bớc tiến của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một bớc tăng
cờng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đồng thời cũng là một
bớc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, làm cho nền
sản xuất xã hội không ngừng phát triển, đời sống vật chất văn hoá tinh thần
của nhân dân không ngừng đợc nâng cao. Cũng trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá khối liên minh công nhân với nông dân và trí thức ngày càng
đợc củng cố, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân trên mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội đợc nâng cao, quan hệ về kinh tế giữa các dân tộc, giữa các
vùng đất nớc ngày càng phát triển đồng đều. Việc xây dựng nền văn hoá
mới, con ngời mới xã hội chủ nghĩa ngày càng có nhiều điều kiện để thực
hiện, quốc phòng và an ninh của đất nớc ngày càng vững mạnh việc mở rộng
quan hệ kinh tế đối ngoại và sự tham gia vào phân công và hợp tác kinh tế
quốc tế ngày càng thu nhiều hiệu quả hơn. Vì vậy thành công của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là nhân tố quyết định sự
thắng lợi của con đờng xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân ta đã lựa
chọn. Chính vì thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân đợc
coi là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
nớc ta.
- Khi xét trên góc độ môn kinh tế chính trị:
Mỗi chế độ xã hội đều phải có một cơ sở vật chất kỹ thuật tơng ứng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chấ
của lực lợng sản xuất xã hội đợc sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp
thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khẩu sản xuất nông nghiệp
nhằm nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản
hàng hoá trên thị trờng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp là quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và
lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và
lao động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển nông thôn, bảo vệ môi trờng sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây
dựng quan hệ sản xuất phù hợp, xây dựng nền dân chủ, công bằng, văn minh,
không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông
thôn.
Khái niệm trên càng khẳng định tầm quan trọng của công nghiệp hoá-
hiện đại hoá, nó là con đờng tất yếu phải tiến hành đối với bất cứ nớc nào,
nhất là những nớc có điểm xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp kém phát
triển, muốn xây dựng nền kinh tế phát triển hiện đại.
ở Việt Nam, hiện nay có khoảng 80% dân số làm nghề nông, tuyệt đại
bộ phận dân c và lao động xã hội sống ở nông thôn, sản xuất nhỏ với năng
suất thấp đời sống còn nhiều khó khăn nên nền kinh tế của nớc ta còn chậm
phát triển. Vì vậy muốn tăng trởng kinh tế với nhịp độ cao và bền vững đất
nớc ta phải từng bớc tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đặc
biệt là công nghiệp hoá nông nghịêp và nông thôn.
Theo kinh nghiệm của các nớc trên thế giới đã chỉ ra rằng không phát
triển nông thôn thì không một nớc nào có thể phát triển bền vững, ổn định
với tốc độ cao đợc.
Chính vì vậy ở nớc ta hiện nay vấn đề nông nghiệp và nông thôn là vấn
đề quan trọng luôn đợc quan tâm. Tại đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng sản
Việt Nam đã khẳng định đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta
và cả một số ở đồng bằng sông Cửu Long đến nay không đáp ứng đợc yêu
cầu về khối lợng và chất lợng xay xát ngày càng cao không chỉ đối với thị
trờng ngoài nớc mà cả đối với thị trờng trong nớc vì thiết bị cũ kỹ và
công nghệ lạc hậu.
+ Chế biến hoa màu bao gồm công nghiệp chế biến mía đờng, chế biến
rau quả, chế biến chè, chế biến cà phê.
Công nghiệp chế biến mía đờng mấy năm gần đây cũng phát triển. Các
nhà máy đờng quốc doanh chỉ đảm bảo chế biến đợc khoảng 50% lợng
mía của cả nớc, còn một khối lợng khá lớn mía cây do các cơ sở chế biến
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
mía t nhân quy mô nhỏ, phân tán ở các làng xã đảm nhiệm chế biến bằng
công cụ ép mía rất đa dạng.
Công nghiệp chế biến rau quả ở nớc ta còn ít phát triển, một số xí
nghiệp chế biến ở các thành phố cũng đợc sử dụng hết công suất, cơ cấu mặt
hàng còn đơn điệu.
Công nghiệp chế biến chè bắt đầu khởi sắc, trong đó các xí nghiệp quốc
doanh tập trung sản xuất chế biến chè xuất khẩu là chủ yếu.
Công nghiệp chế biến cà phê có các xí nghiệp tập trung của các nông
trờng và các cơ sở chế biến gia đình quy mô nhỏ phân tán. Có một vài xí
nghiệp t nhân quy mô lớn.
Công nghiệp chế biến thuỷ sản có bớc phát triển mới trong các thành
phần kinh tế. Nhiều xí nghiệp chế biến đông lạnh quốc doanh của các địa
phơng đợc xây dựng phục vụ chế biến tôm, cá xuất khẩu. Các hộ t nhân
mở nhiều cơ sở chế biến với các quy mô khác nhau để chế biến nớc mắm
tôm cá khô, rau câu, đông lạnhvv.
Phát triển nghề dệt, may mặc, thêu ren, nghề thủ công mỹ nghệ nghề
đóng đồ gỗ cao cấp, chạm khắc gỗ, khảm trai, sơn mài
- Nghề dệt, may mặc, thêu ren: khi chuyển sang cơ chế thị trờng, tổ
sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản; dịch vụ thơng nghiệp mua bán
sản phẩm và hàng tiêu dùng.
Các tổ chức hoạt động dịch vụ nông thôn hiện nay có sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế ; ở thành thị và nông thôn với nhiều hình thức khác
nhau: công ty, cửa hàng, đại lý, chợ nông thôn, thơng lái mua buôn, bán
buôn, bán lẻ.
- Dịch vụ về vốn ở nông thôn: hiện nay tham gia dịch vụ này chủ yếu là
các ngân hàng nông nghiệp, các quỹ tạo việc làm, quỹ xoá đói giảm nghèo
của Nhà nớc. Trong mấy năm gần đây, ngân hàng nông nghiệp đã có nhiều
biện pháp đẻ rót vốn về tận các hộ nông dân và đã có tác dụng tích cực đối với
sản xuất. Tuy nhiên về thủ tục thời hạn cho vay, và lãi suất, còn có những mặt
cần nghiên cu thêm cho phù hợp với đặc điểm của nông nghịêp và nông thôn.
- Dịch vụ cung ứng vật t thiết bị và nguyên liệu cho sản xuất:
Trong nông nghiệp do tổ chức hoạt động dịch vụ của nhiều hợp tác xã
nông nghiệp không đáp ứng đợc yêu cầu về giống, phân bón, thuốc trừ sâu,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
xăng dầu cho các hộ nông dân, nên đến nay, phần lớn các hộ nông dân sử
dụng dịch vụ t nhân trong lĩnh vực này.
Trong các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, ở hầu hết các làng nghề đều
có một số hộ gia đình có vốn và có năng lực kinh doanh đứng ra đảm nhiệm
việc cung cấp vật t nguyên liệu và mua lại sản phẩm của các hộ gia đình. ở
nông thôn đang hình thành các đại lý, cửa hàng t nhân cung cấp vật t kỹ
thuật, phụ tùng, máy móc và cả những cây xăng cung cấp xăng dầu cho tàu
thuyền, ô tô, máy kéo ở các thị trấn, các chợ nông thôn, các đầu mối giao
thông.
- Dịch vụ kỹ thuật ở nông thôn.
Các tổ chức hoạt động dịch vụ kỹ thuật có chiều hớng phát triển ở
nông thôn. Đây là xu thế tất yếu của quá trình phân công hợp tác sử dụng lao
chu chuyển hàng hoá, cũng nh cơ cấu mặt hàng.
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
Công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn còn có nội dung quan trọng
là tăng cờng cơ sở hạ tầng nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, đô thị hoá phục vụ yêu cầu phát triển sản xuất và cải thiện nâng cao mức
sống vật chất và tinh thần của c dân nông thôn.
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thuỷ lợi cho nông nghiệp.
Trong thời gian qua nớc ta đã tập trung xây dựng và hoàn thiện một hệ
thống công trình thuỷ lợi lớn vừa và nhỏ phục vụ nông nghiệp và nông thôn.
Hiện nay Nhà nớc vẫn tiếp tục đầu t hàng tăm tỷ đồng để xây dựng một số
công trình hồ đập lớn nh Nghi Quang, Thạch Nhamvv cùng với việc xây
dựng mới thì vấn đền không kém phần quan trọng là củng cố, nâng cấp hệ
thống đê sông, đê biển, sửa chữa các công trình thuỷ lợi xuống cấp, đảm bảo
năng lực thiết kế. Cho đến nay trong 46 hồ đập cỡ lớn có dung tích mỗi cái
trên 10 triệu m
3
nớc, có 6 cái hỏng nặng, 20 cái hỏng cục bộ, trong 42 hồ đập
cỡ vừa, dung tích 5 - 10 triệu m
3
nớc, có 6 cái hỏng nặng, 26 cái hỏng cục
bộ, trong 960 hồ đập cỡ nhỏ, dung tích dới 2 triệu m
3
nớc có 62 cái hỏng
nặng, 91 cái hỏng cục bộ. Về kênh mơng tới và tiêu nớc, nhiều đoạn cần
phải nạo vét, tu sửa. Để khắc phục tình trạng trên, ở một số địa phơng nh
Hà Tây, Thanh Hoá đã bắt đầu xây dựng bờ mơng bằng gạch hoa, xi măng
thay cho lớp đất. Riêng thành phố Hải Phòng đề ra mục tiêu phấn đấu kiên cố
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
nớc chi 50%, dân góp 50%, đờng trục liên xã dân góp 100%. Mạng lới
đờng giao thông tỉnh, huyện, xã, thôn xóm ở Thái Bình đợc quy hoạch tổng
thể hợp lý, phù hợp cả trớc mắt và lâu dài để tránh phá đi làm lại gây lãng
phí.
Vì xây dựng đờng rất tốn kém nên việc bảo vệ, duy tu đờng xá, cầu
cống cần đặc biệt quan tâm và có tổ chức quản lý cụ thể, mỗi đoạn đờng, mỗi
cây cầu đều có chủ. Có sự phân cấp quản lý hệ thống cầu đờng nông thôn từ
tỉnh đến huyện, xã và nông thôn xóm sẽ giúp đỡ kiểm tra ngăn chặn việc xe cộ
quá trọng tải. Khi phát hiện có h hỏng nhỏ là sửa chữa kịp thời không để ổ gà
sinh ổ trâu, ổ voi. Sở giao thông vận tải tỉnh quản lý sửa chữa các trục đờng
chính của tỉnh, phòng giao thông huyện chịu trách nhiệm các đờng trục của
huyện, còn đờng của xã, thô xóm do đội duy tu của xã thôn đảm nhiệm.
- Xây dựng mạng lới điện ở nông thôn.
Công nghiệp năng lợng ở nớc ta phát triển đã tạo điều kiện vững chắc
cho việc xây dựng mạng điện nông thôn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp.
Đến năm 1995, tổng công suất nguồn điện đạt 4.400 MVA, sản lợng
điện phát ra là 14,64 tỷ kwh, chiều dài các đờng dây điện là 45.960km, dung
lợng các trạm biến áp đạt 17.174 MVA. Tuy nhiên sản lợng điện bình quân
đầu ngời mới đạt 200kwh/ năm.
Điện đa về nông thôn miền Bắc nớc ta những năm 60 mới chủ yếu
cho trạm bơm điện chứ cha phải để mục đích cho thắp sáng ở nông thôn.
Trong thời gian 1991 - 1995, mạng lới điện nông thôn nớc ta phát
triển nhanh, trên địa bàn tơng đối rộng, với mức độ khác nhau ở nhiều vùng
trong nớc, trong đó đồng bằng sông Hồng đạt mức cao nhất. Điện nông thôn
lấy từ nguồn điện lới quốc gia và các nguồn điện phát tại chỗ.
ở các vùng miền núi, điện lới quốc gia cũng đang đợc đa về các
tích cực của nhân dân địa phơng. Nhng về chất lợng giáo dục nông thôn
thì còn nhiều tồn tại. Trớc hết là chất lợng cơ sở vật chất của giáo dục nông
thôn so với thành phố thì còn quá thấp kém. Số trờng lớp đợc xd kiên cố,
hàng năm tuy có tăng lên, nhng số trờng lớp tạm bợ, tranh tre nứa lá còn
chiếm tỷ lệ khá nhiều. Bàn ghế cho thầy và trò, bảng đen, đồ dùng dậy học,
còn thiếu thốn và cha đảm bảo tiêu chuẩn, điên, nớc ở phần lớn các trờng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
nông thôn cha có. Số trờng có trang bị dới mức tối thiểu chiếm tỷ lệ cao:
các trờng mẫu giáo- 93,3%, tiểu học - 78%, phổ thông cơ sở - 67%, phổ
thông trung học - 72%.
Đội ngũ giáo viên nhiều nơi, nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng cao,
thiếu về số lợng. Chất lợng giáo viên còn yếu, nhất là cấp tiểu học. Đời
sống vật chất tinh thần của giáo viên nông thôn còn thiếu thốn.
Một quy hoạch tổng thể toàn diện phát triển giáo dục phục vụ công
nghiệp hoá nói chung, đặc biệt là công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn.
Mạng lới y tế nông thôn cũng có tác động trực tiếp đến công nghiệp
hoá nông nghiệp và nông thôn.
Trong nhiều năm qua ở nông thôn đã hình thành mạng lới y tế cơ sở và
đội ngũ cán bộ y tế phục vụ cộng đồng nông thôn trong cả nớc.
Cũng nh mạng lới giáo dục, mạng lới cơ sở y tế nông thôn nớc ta
nhìn về số lợng có sự phát triển khá. Nhng về chất lợng thì còn tồn tài
nhiều vấn đề. Trớc hết là cơ sở vật chất kỹ thuật, cụng cụ y tế của các trạm
xá xã còn nghèo nàn, lạc hậu, nguồn nớc sạch cha đảm bảo, nhiều nơi cha
có điện, thuốc men thiếu, nguồn thuốc nam kém phát triển.
Trình độ thầy thuốc ở nông thôn còn thấp, nên hành nghề còn hạn chế,
cha có kế hoạch bồi dỡng nghiệp vụ và đời sống gặp nhiều khó khăn.
- Cải thiện điều kiện sống ở nông thôn.
Trong thời gian gần đây, bộ mặt nông thôn ở nhiều vùng đã có những
4. Bớc đầu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp.
- ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
trên cơ sở đổi mới cơ chế quản lý.
Việc áp dụng những thành tựu của khoá học công nghệ vào nông nghiệp
trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ và đã có tác dụng tích cực đối với
sản xuất.
Trớc hết là công nghệ sinh học đã góp phần thúc đẩy tăng năng suất
của các cây trồng vật nuôi. Không chỉ các giống cây trồng tốt nh lúa lai, ngô
lai, lạc, đậu tơng, rau, cây ăn trái, mía, chè, cà phê, cao su vvmà cả giống
vật nuôi tốt nh gà công nghiệp, lợn nhiều nạc, bò thịt, bò sữa vv đều đợc
nông dân đa vào sử dụng rộng rãi. Cùng với giống cây trồng và vật nuôi, các
loại vật t kỹ thuật nh phân hoá học các phân vi sinh, thuốc trừ sâu, thuốc thú
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
y cũng đã trở nên quen thuộc đối với nông dân các vùng từ miền xuôi đến
miền núi.
Các quy trình công nghệ tiến bộ với những công cụ máy móc thích hợp
cũng đã và đang đợc phổ cập trong sản xuất. Ví dụ nh kỹ thuật làm mạ non
để tiết kiệm giống, tiết kiệm đất, đảm vảo chất lợng mạ tốt, năng suất lúa
cao đang phát triển ở một số địa phơng đồng bằng sông Hồng. Kỹ thuật
trồng ngô bầu trên đất ớt vụ đông cũng đợc ứng dụng đại trà. Kỹ thuật chiết
ghép một số loại cây ăn trái cũng có nhiều tiến bộ. Kỹ thuật cơ giới hoá một
số khâu canh tác bắt đầu phát triển bổ sung và thay thế kỹ thuật thủ công.
Đổi mới về vật t kỹ thuật, công cụ sản xuất và công nghệ sản xuất
nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá đã tác động tích cực đến sản xuất.
Trong thời gian 1991 - 1995, nông nghiệp nớc ta đã có bớc tăng trởng về
nhiều mặt, đã góp phần quan trọng có ý nghĩa quyết định vào việc ổn định
tình hình kinh tế xã hội, đa đất nớc ta vợt ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh
tế xã hội, chuẩn bị bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá.
bớc quyền quản lý sử dụng máy nông nghiệp sang cho các hộ gia đình nông
dân làm chủ có hiệu quả hơn.
Bớc tiếp theo là chuyển quyền sở hữu máy cho nông dân, thông qua
hình thức bán khoán và bán hoá giá. Bán khoán là hình thức bán trả dần áp
dụng đối với các máy móc còn đang hoạt động. Ngời nông dân mua máy sau
khi thoả thuận giá cả, đợc trả dần trong một số năm, nhng có nghĩa vụ nhận
khoán với hợp tác xã tiếp tục dùng máy phục vụ các hộ xã viên một khối
lợng công việc nhất định, theo những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thống nhất
giữa hợp tác xã và ngời mua máy. Bán hoá giá là hình thức mua đứt, bán
đoạn máy móc giữa hợp tác xã và ngời nông dân mua máy. Sau khi mua, chủ
máy đầu t vốn, sửa chữa hồi phục máy để làm cho gia đình hay đi làm thuê,
tự do, không có sự ràng buộc về kế hoạch khoán của hợp tác xã. Hình thức
này thờng áp dụng đối với các máy móc đã h hỏng nhiều, hợp tác xã không
có vốn để sửa chữa hồi phục và có những trờng hợp máy còn tốt cũng bán
hoá giá để hợp tác xã thu hồi vốn đầu t vào việc khác cần thiết hơn.
Việc chuyển chủ sở hữu máy móc nông nghiệp ở miền Bắc đi từ hình
thức các hộ gia đình nhận khoán gọn máy đến hình thức mua khoán máy và
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
tiến lên hình thức các hộ gia đình mua sắm máy cũ về hồi phục, sửa chữa, đến
mua cả máy móc mới. Không chỉ dừng lại ởnhững máy kéo và máy nông
nghiệp công suất nhỏ, mà các hộ gia đình còn bắt đầu làm chủ sở hữu và sử
dụng cả máy kéo lớn, ô tô vận tải.
Các máy kéo và máy nông nghiệp quốc doanh thuộc các trạm đội máy
kéo tỉnh, huyện quản lý ở đây phần lớn đã từng bớc chuyển quyền sử dụng và
sở hữu cho công nhân lái máy và nông dân, bắt đầu từ khoán gọn khối lợng
công việc, chi phí sửa chữa và thu nộp, đến bán hoá giá.
Đối với các trạm máykéo một số nông trờng thì họ cũng chuyển sang
hình thức khoán gọn máy kéo ô tô cho công nhân hoặc bán máy kéo cho công
quan khoa học, viện nghiên cứu, trờng đại học đang thiết kế chế tạo thử
nghiệm một số máy gặt nhỏ rải hàng và máy liên hợp thu hoạch lúa và đa
vào thử nghiệm ở vùng Đồng Tháp Mời, tứ giác Long Xuyên.
Cơ giới hoá chế biến lơng thực thời gian 1991 - 1995 đã phát triển
nhan. Ngoài các nhà máy xay quốc doanh lớn và vừa xây dựng ở các vùng, số
máy xay xát công suất nhỏ 0,5 - 1 tấn/ giờ đợc trang bị ngày càng nhiều
trong các hộ nông dân ở cả vùng đồng bằng, trung du và miền núi.
Cơ giới hoá ép mía làm đờng cũng phát triển ở các vùng, với các nhà
máy đờng quy mô lớn và vừa các lò đờng t nhân thủ công và nửa cơ khí.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
Chơng II
Thực trạng và giải pháp để tiến hành CNH, HĐH
nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam.
I. Những thành tựu đất nớc ta đã đạt đợc.
Trong thời kỳ đổi mới, nớc ta đã bắt đầu thực hiện một số việc có liên
quan đến công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn nh khôi phục và phát
triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cổ truyền, các làng nghề truyền
thống, mở mang các dịch vụ kinh tế kỹ thuật ở nông thôn. Đồng thời chúng ta
tiếp tục thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp, điện khí hoá nông thôn và xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
1. Về khôi phục và phát triển các làng nghề cổ truyền, các làng
nghề truyền thống.
Trong máy năm gần đây, chúng ta đã khôi phục một số lợng lớn các
ngành nghề cổ truyền và các làng nghề truyền thống với các nhóm nghề: chế
biến nông sản thực phẩm, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng, sản xuất t liệu sản
xuất, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng, và các nghề
dịch vụ: mộc, vận tải, thơng nghiệp và các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.
đầu vào, đầu ra phục vụ nông nghiệp và ngành nghề ngoài nông nghiệp, dịch
vụ kỹ thuật, xây dựng, giao thông vận tải.
ở nông thôn, nhìn chung dịch vụ kinh tế kỹthuật nông thôn đã xuất hiện
và phát triển, là biểu hiện tích cực chứng tỏ kinh tế nông thôn có sự phát triển
và đi vào sản xuất hàng hoá. Hoạt động dịch vụ đã có tác dụng thúc đẩy kinh
tế nông thôn tăng trởng và phát triển.
3. Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Trong thời kỳ đổi mới, việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn nớc ta
đã đợc đẩy mạnh trớc hết là các công trình thuỷ lợi, xây dựng mạng lới
giao thông nông thôn, mạng lới bu chính viễn thông nông thôn, mạng lới
giáo dục y tế nông thôn.
Hạ tầng cơ sở đợc xây dựng ở nông thôn vừa qua đã có tác dụng tích
cực phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành văn hoá
xã hội, góp phần cải tạo và xây dựng nông thôn mới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị
Các công trình thuỷ nông đã phục vụ thâm canh, tăng vụ, mạng lới
giao thông vận tải đã góp phần thúc đẩy việc lu thông hàng hoá ở các vùng
nông thôn. Mạng lới điện đã đem ánh sáng văn minh đến nhiều vùng.
Mạng lới bu chính viễn thông, truyền thanh truyền hình đã đảm nhiệm
vai trò cầu nối giữa nông thôn và thành thị, trực tiếp góp phần thúc đẩy sản
xuất lu thông hàng hoá và cải thiện đời sống nông thôn. Mạng lới giáo dcụ
y tế đã góp phần nâng cao dân trí, bảo vệ sức khoẻ cho c dân nông thôn.
4. Về công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp.
Trong mấy năm gần đây, sản xuất nông nghiệp có mức tăng trởng khá
ca, một phần quan trọng là có sự tác động của các thành tựu công nghiệp và
nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Các thành tựu cộng nghệ sinh học đã cung cấp cho nông nghiệp nhiều
giống cây trồng, vật nuôi tốt, tạo điều kiện tăng năng suất trong nông sản.
sản xuất nhiều nghề cha ổn định về đầu ra.
Ba là, thị trờng là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, nhng thị
trờng tiêu thụ các sản phẩm ngành nghề ở nớc ta còn nhiều hạn chế. Thị
trờng trong nớc tiêu thụ cha nhiều dù nông thôn là thị trờng rộng lớn.
Bốn là, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nớc ta phát
triển cha nhiều, địa bàn cha rộng nhng đã xuất hiện tình trạng báo động về
ô nhiễm môi trờng và an toàn lao động.
Năm là, tai nạn lao động của một số ngành nghề ở nông thôn đang gia
tăng do việc đảm bảo an toàn lao động không đợc coi trọng đúng mức.
Sáu là, trong hoạt động của các ngành nghề, làng nghề bắt đầu xuất hiện
những mặt tiêu cực, vi phạm cơ chế quản lý của nhà nớc về đăng ký kinh
doanh, về trốn lậu thuế, về hàng giả.
2. Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Nhìn chung hạ tầng cơ sở nông thôn nớc ta còn nhiều tồn tại, yếu kém,
cha đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn, vì
cha đáp ứng đợc cả về số lợng và chất lợng.
Nhiều công trình thuỷ lợi bị xuống cấp, cần đợc sửa chữa, tu bổ.
Đờng giao thông trong nông thôn còn thiếu và đặc biệt là chất lợng kém.
Không ít nơi do thiếu đờng giao thông mà nông sản bị ứ đọng, không vận
chuyển đến nơi tiêu thụ đợc. Mạng lới điện mới đa về đợc một số vùng,
còn nhiều vùng cha có điện vì thiếu vốn đầu t. Việc quản lý sử dụng điện ở
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.