Đ
Đề tài:
SẢN
TH
Ư
LUẬ
THỰC T
XUẤT, T
ƯƠNG M
ẬN V
TRẠNG
TÍNH GI
MẠI VÀ
....
ỢPCHI PH
ÔNG TY
Ư GIAO
HÍ
Y
15
Hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn. Muốn vậy doanh
nghiệp phải có chiến lược thị trường tốt để đẩy mạnh lượng hàng hoá bán ra,
mở rộng khách hàng, nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giảm giá thành.
Chính những yếu tố, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng
của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, có vai trò tích cực trong việc quản lý
doanh nghiệp, vì nó phản ánh chính xác tình hình sử dụng vật tư, tiền vốn, lao
động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu
quản lý của các nhà lãnh đạo đưa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành, đạt được lợi nhuận mong muốn trong sản xuất kinh
doanh đưa ra doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và phát triển bền vững.
Bằng những kiến thức đã được học, với những gì đã được làm tại Công
ty T.M.T cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô giáo em đã chọn công
tác kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm để viết báo cáo thực
tập.
Phần báo cáo thực tập tổng hợp gồm:
Chương I: Khái quát tình hình chung của Công ty Thương mại và sản
xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tínhgiá thành sản phẩm của Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao
thông vận tải.
Chương III: Tìm hiểu chung về các phần hành kế toán khác trong Công
ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
khách hàng. Xuất phát từ đặc điểm như vậy, nên đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất của Công ty T.M.T là các đơn đặt hàng.
2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty T.M.T rất phức tạp phải trải
qua nhiều công đoạn lắp ráp khác nhau, mỗi công đoạn lại có đặc điểm quy
trình công nghệ riêng. Chính sự phức tạp ấy đã chi phối rất nhiều tới công tác
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty T.M.T. Công ty sử
dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp. Các chi phí liên quan đến đối
tượng nào thì tập hợp theo đối tượng đó.
18
Để sản xuất ra các sản phẩm như xe gắn máy 02 bánh và ô tô nguyên
chiếc, công ty phải bỏ ra rất nhiều các khoản chi phí khác nhau như: Chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ. Chi phí nhân công… Mục đích và công
dụng của từng loại chi phí khác nhau. Vì vậy để thuận lợi cho công tác quản
lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Công ty T.M.T đã
phân loại chi phí theo công dụng và mục đích của chúng. Có nghĩa là toàn bộ
chi phí sản xuất của công ty được chia ra như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi
phí về nguyên vật liệu chính như: linh kiện, phụ tùng… để lắp ráp xe gắn máy.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các khoản tiền
công, tiền lương và các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐ
của công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Khoản mục này bao gôm các chi phí phát sinh
phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý và nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 02 năm 2004
Số 06102
Nợ:
Có:
Họ tên người nhận hàng: …….. nơi nhận hàng: Trạm 14
Lý do xuất kho: xuất để lắp ráp
Xuất tại kho: Văn Lâm - Hưng Yên
Số lượng
STT
Tên, quy cách, nhãn
hiệu, phẩm chất vật tư
(sản phẩm, hàng hoá)
Mã số ĐVT
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
1 Chân chống JL110 JL110 bộ 50 50 31.818 1.590.900
2 Cần đạp phanh JL110 - bộ 200 200 17.273 3.454.600
3 Bình xăng - bộ 200 200 40.909 8.181.800
4 Khung xe - bộ 200 200 222.727 44.545.400
20
5 Tay dắt sau - bộ 50 50 24.545 1.227.250
Cộng thành tiền 58.999.950
Phụ trách cung tiêu
(Kí, họ tên)
Dư đầu kỳ Nhập Xuất Dư cuối kỳ
STT Tên NVL
Đơn
vị
Đơn giá
SL Thành tiền Ngày FN SL Thành tiền Ngày FN SL Thành tiền SL Thành tiền
1 Ắc quy Bình 44.545 405 18.040.887 07/02 11/02 1.000 44.545.400 10/02 05/02 1.405 62.586.287 0 0
2 Bộ đồ
nhựa
Bộ 163.636 1.000 163.636.000 23/02 30/02 737 120.599.732 263 43.036.268
3 Bộ tem
nhãn các
loại
Bộ 13.500 405 5.467.500 12/02 18/02 1.500 20.250.000 12/02 13/02 1.742 23.517.000 163 2.200.500
… …………. … … … … … … … … … … … … … …
… …………. … … … … … … … … … … … … … …
61 Chân
chống
JL110
Bộ 31.818 150 4.772.700 12/02 03/02 500 15.909.000 15/02
24/02
06/02
13/02
50
300
1.590.900
9.545.400
300 9.545.400
62 Xích Sợi 18.182 405 7.363.710 27/02 41/02 3.000 54.546.000 28/02 40/20 1.742 31.673.044 1.663 30.236.666
63 Cần đạp Chiếc 52.727 405 21.354.435 20/02 28/02 1.000 52.727.000 22/02 28/02 1.742 91.850.434 663 34.958.001
Chứng từ Số phát sinh
TT
S N
Diễn giải
Đã
ghi
sổ cái
TK
ĐƯ
Nợ Có
02 Trả tiền mặt trả các khoản chi
phí SXC
v 627
111
9.457.727
9.457.727
05 Tiền lương phải trả cho bộ
phận QLPX
v 627
334
25.848.500
25.848.500
12 Tiền lương phải trả khác cho
bộ phận QLPX
v 622
334
11.159.200
11.159.200
07 Các khoản phải trả cho CNTT
sản xuất
v 621
1521
27.258.354.000
27.258.354.000
12 NVL phụ xuất NVL chính v 621
1522
125.114.650
125.114.650
13 Chi phí khác xuất theo NVL
chính
v 621
1518
11.007.249
11.007.249
12 CCDC xuất dùng cho bộ phận
QLPX
v 627
142
2.218.454
2.218.454
13 Kết chuyển chi phí CNTT
sang tập hợp chi phí
v 154
622
17.895.448
17.895.448
Kết chuyển chi phí SXC sang
tập hợp chi phí
v 154
627
càng chi tiết cho từng loại xe JL110, DREAM 100 sẽ được ghi vào sổ cái
TK621.
SỔ CÁI
TK621 (xe máy)
Tháng 02/2004
Biểu số 6
Chứng từ Số tiền NT
GS
S N
Diễn giải
Trang
NKC
TK
ĐƯ
Nợ Có
29/9 10 29/9 NVL chính xuất cho SX 04 152.1 27.258.354.000
29/9 12 29/9 NVL phụ xuất theo NVL
chính
04 152.2 125.114.650
29/9 13 29/9 CF khác xuấttheo NVL
chính
04 152.8 11.007.249
29/9 14 29/9 K/c CF NVL chính sang
tập hợp CFSX
04 154 35.458.266.370
25
29/9 11 29/9 Động cơ thành phẩm xuất
kho
04 155 8.063.790.471
TK334 có thể có số dư bên Nợ, số dư nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã
trả qua số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác.
TK338 số dư bên Có: Phản ánh các khoản phải trả khác trích theo lương.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều
hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
TK 338 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3384 Bảo hiểm y tế
3382 Kinh phí công đoàn 3387 Doanh thu chưa thực hiện
3383 Bảo hiểm xã hội 3388 Phải trả phải nộp khác
* Quy trình kế toán
Cuối tháng kế toán đối chiếu từ bảng chấm công của từng phòng ban, xí
nghiệp có xác nhận của trưởng phòng tổ chức hành chính và Giám đốc xí
nghiệp, để lên Bảng thanh toán lương và bảng thanh toán lương tăng thêm.
Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính như sau:
Lương tháng =
Mức lương;1 ngày
x Số ngày công
Mức lương;1 ngày
= Error!
Ví dụ: Anh Phạm Thế Hùng ở phân xưởng lắp ráp xe máy tháng 02 năm
2004 anh đi làm 20 ngày (trong qui định là 24 ngày). Vậy:
Mức lương 1 ngày;trong tháng 9
= Error! = 20.834đ
Lương tháng 9; của anh Hùng
= 20.834 x 20 =416.680đ
(BHXH + BHYT) anh Hùng phải nộp là:
416.680 + 350.000 (ăn ca) - 25.000 = 741.680đ
Số liệu này được ghi vào sổ tổng thu nhập trong tháng 9 năm 2004
27
S N
Diễn giải
Trang
NKC
TK
ĐƯ
Nợ Có
29/9 11 29/9 Thanh toán tiền ăn ca XN
lắp ráp động cơ xe máy
01 111 4.616.000
29/9 12 29/9 Tiền lương phải trả cho
CNTTSX
01 334 11.159.200
29/9 12 29/9 Các khoản phải trả cho
CNTTSX
02 338 2.120.248
29/9 13 29/9 K/c chi phí NCTT sang tập
hợp sản xuất
04 154 17.672.264
Cộng phát sinh tháng 2 17.895448 17.895448 29
BẢNG PHÂN BỔ SỐ 1: TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 02 năm 2004
Biểu số 08
Đơn vị tính: đồng
TK334 "Phải trả công nhân viên" TK 338
Lương phụ
STT
8.480.600 377.000 11.030.900 5.960.000 25.848.500 516.970 1.505.792 2.022.762
- XN lắp ráp ô tô (07
người)
5.443.600 203.000 7.386.200 - 13.032.800 260.656 959.922 1.220.578
3 TK 641 "CFQL chung" 41.920.900 783.000 48.630.200 2.166.600 93.500.700 1.870.014 6.122.788 7.992.802
- VP công ty (51 người) 35.233.400 783.000 48.630.200 2.166.600 86.813.200 1.736.264 6.122.788 7.859.052
- Hợp đồng ngắn hạn (9
người)
6.687.500 6.687.500 133.750 - 133.750
4 TK 334 "Phải trả CNV" - 2.050.698 3.517.615 5.568.313
- VP công ty 868.132 1.800.820 2.668.952
- XN lắp ráp xe máy 370.077 1.000.840 1.370.917
- XN lắp ráp ô tô 812.489 715.955 1.528.444
30
Tổng cộng: 268 người 143.864.700 1.392.000 67.047.300 8.126.600 220.430.600 6.459.310 15.477.642 21.933.952
Ngày 29 tháng 02 năm 2004
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
32
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Nội dung khoản mục chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung
là những chi phí sản xuất phát sinh ngoài 2 khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung ở công ty T.M.T bao gồm:
* Chi phí nhân viên: Gồm tiền lương, tiền công của nhân viên quản lý,
nhân viên phân xưởng, nhân viên nhà ăn, nhân viên vệ sinh nhân viên bảo
vệ... và các khoản trích theo lương của số nhân viên này.
Về tiền lương của nhân viên quản lý được tính theo hệ số và có phụ
* Chi phí khấu hao TSCĐ: số tiền trích khấu hao của toàn bộ TSCĐ
của toàn công ty.
Công ty đã áp dụng thông tư số 206 ngày 11/12/2003 để quản lý hạch
toán TSCĐ, do vậy trong tháng 01 năm 2004 công ty phải cắt giảm một số
lượng lớn TSCĐ thành công cụ dụng cụ, việc trích khấu hao được công ty áp
dụng theo phương pháp đường thẳng.
Công thức:
Mức trích khấu;hao TSCĐ hàng năm
= Error! = Error! x Error!
Mức trích khấu hao;TSCĐ 1 tháng(quý)
= Error!
Mức trích KHTSCĐ; toàn DN
=
Mức trích khấu hao;TSCĐ kỳ trước
+
Số trích KH;TSCĐ tăng kỳ này
-
Số trích KH;TSCĐ giảm kỳ này
VD: Tháng 01 năm 2004 mua mới 1 xe ô tô tải PICKUP
Nguyên giá: 7.728.000
Dự kiến thời gian sử dụng là 6 năm.
Vậy số tiền phải trích khấu hao tháng 02 là:
Error! = 107.333đ
Số liệu này sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng lên bảng tính
và phân bổ khấu hao, sau đó ghi vào sổ cái TK627. 34
Công ty T.M.T
31.009.535.847 341.467.168 117.909.983 68.349.560 5.110.924 150.096.701
2 II. Số KH tăng tháng này 7.728.000 107.333 107.333
Xe ô tô tải PICKUP 7.728.000 107.333 107.333
3 III. Số KH giảm tháng này 125.277.460 2.515.676 443.500 2.583.752
1. Đầu máy nén khí 6.876.190 191.005 191.005
Máy ép thủy lực - ép bị ca
pha XM
909.900 252.525 252.525
Tủ lạnh Toshiba 5.318.000 88.633 88.633
Máy điều hoà 7.281.000 120.917 120.917
Máy in của phòng VT XNK 5.715.629 158.767 158.767
Tổng đài 9.589.100 266.364 266.364
2. Máy vi tính phòng TCKT 11.646.916 323.527 323.527
Máy in vi tính phòng TCHC 5.697.266 158.257 158.257
Máy in HP 1200 5.578.055 154.945 154.945
35
Máy điện thoại di động 5.772.727 96.212 96.212
Máy vi tính 7.758.158 216.254 216.254
Máy điện thoại di động 8.900.000 148.333 148.333
Máy vi tính phòng XNK 7.050.669 195.852 195.852
Mua cục CPU mới cho máy
vi tính
5.187.050 144.085 144.085
Máy vi tính (*) 14.893.000
Máy vi tính (*) 8.921.805
2 máy tính, máy in(*) 511.606
IV. Số khấu hao phải trích
tháng này
30.891.986.387 338.547.219 117.466.453 68.349.560 5.218.257 147.512.949
Nhà xưởng 13.873.785.325 90.400.045 14.117.716 76.282.329
Tháng 02/2004 (lô:36)
Biểu số 11
ĐVT: đồng
Chứng từ Số tiền NT
GS
S N
Diễn giải Trang
NKC
TK
đối
ứng
Nợ Có
29/02 2 29/02 Các khoản CFSX
chung
01 111 9.457.727
29/02 5 29/02 Tiền lương phải trả
cho BPFX
02 334 25.848.500
29/02 7 29/02 Các khoản phải trả
khác cho BPFX
02 338 2.022.762
29/02 10 29/02 Chi phí khấu hao bộ
phận QLFX
03 214 117.466.453
29/02 12 29/02 CCDC xuất dùng
cho bộ phận QLFX
03 142 2.218.454
29/02 13 29/02 kết chuyển CFSXC 04 154