Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Trắc Địa Ảnh Trường Mỏ Địa Chất - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành

Trắc Địa Ảnh Trường Mỏ Địa Chất
Đ
ồ án tốt nghiệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 1 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
L
ời mở đ
ầu!
Ngày nay, cùng v
ới sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật,
công ngh
ệ vũ trụ đã phát triển vô cùng nhanh chóng trong vài thập niên gầm
đây. Kỹ thuật viễn thám nói chung đã trở thành một phương tiện kỹ thuật hiện
đ
ại được áp dụng trong nh
i
ều lĩnh vực khoa học khác nhau như trong lâm

ự biến động theo chu kỳ và sự thay đổi tính chất của các
đ
ối

ợng tự nhiên theo thời gian và dưới tác động của cá hoạt động kinh tế
- xã
h
ội của con người.
Tuy nhiên, c
ũng nh
ư trong chụp ảnh hàng không, ảnh viễn thám cũng
b
ị biến dạng h
ình học do rất nhiều nguồn sai số gây ra. Các nguồn sai số chủ
y
ếu gây n
ên bi
ến dạng h
ình h
ọc của ảnh viến thám có thể chia làm hai nhóm
chính là: sai s
ố h
ình học do bản thân máy thu và sai số hình học do tác động
bên ngoài. Vì v
ậy, trong quy tr
ình công nghệ xử lý ảnh viễn thám cho các
m
ục đích tr
ên, công tác hiệu chính hình học ản
h vi

Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 2 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
Xuân, cùng cô giáo Nguy
ễn Thị Thu Hương em đã tìm hiểu và thực hiện đề
tài đư
ợc giao trong thời gian thực tập t
ốt nghi
ệp vừa qua. Em xin
chân thành
c
ảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô.
Đ
ồ án tốt nghiệp đ
ược hoàn thành trong…
trang đánh máy vi tính và
có b
ố cục 3 ch
ương như sau:
L
ời mở đầu
Chương I : GI
ỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỄN THÁM
Chương II : HI
ỆU CHỈNH H

Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 3 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
Chương I
GI
ỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỄN TH
ÁM
§ I.1. M
ột số vấn đề cơ bản về
vi
ễn th
ám
I.1.1. Khái ni
ệm c
ơ b
ản
S
ự phát triển của viễn thám gắn liền với sự phát triển
c
ủa công nghệ vũ
tr
ụ, ph
ương pháp chụp ảnh và thu nhận thông tin của các đối tượng trên mặt
đ
ất.
Hiện nay, ảnh vệ tinh độ phân giải cao (1


ến từ đầu thế kỷ này.
I.1.1.1 - Vi
ễn th
ám là gì?
o Khái ni
ệm về viễn thám
Vi
ễn thám
được định nghĩa l
à khoa h
ọc nghi ên cứu các
phương pháp
thu th
ập, đo l
ường v
à phân tích thông tin c
ủa vật thể quan sát mà không cần
ti
ếp xúc trực tiếp với chúng
.
Thu
ật ngữ viễn thám đ
ược sử dụng đầu ti
ên
ở Mỹ v
ào năm 1960, bao
g
ồm tất cả các lĩnh vực nh
ư không ảnh, giải đoán ảnh
, đ

đặc tr
ưng riêng về sự phản xạ và bức xạ
.
o Nguyên lý:
Sóng đi
ện từ
được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể l
à nguồn cung cấp
thông tin v
ề các vật thể t
ương
ứng với năng l
ượng bức xạ ứng với từng bước
sóng đã xác định.
Đo lường v
à phân tích năng l
ượng phản xạ phổ ghi nhận bởi ảnh
vi
ễn thám, cho phép tách thông tin hữu ích về từng loại lớp phủ mặt
đất
khác nhau do s
ự t
ương tác gi
ữa bức xạ điện từ và vật thể.
Hình 1: Nguyên lý thu nh
ận dữ liệu được sử dụng trong viễn thám
D÷ liÖu sè
T liÖu ¶nh
T liÖu
mÆt ®Êt

được gọi l
à bộ cảm biến
(Sensor). B
ộ cảm biến có thể là các máy chụp ảnh
ho
ặc máy quét
.
I.1.1.4 - Vật mang
Phương tiện mang các sensors được gọi là vật mang, có thể là
máy bay, khinh khí c
ầu, tàu con thoi hoặc vệ tinh.
Ngu
ồn năng l
ượng chính thường sử dụng trong viễn thám l
à b
ức xạ mặt
tr
ời, năng l
ượng của sóng điện từ do các vật th
ể phản xạ hay bức xạ
được thu
nh
ận bởi bộ cảm biến
đặt tr
ên v
ật mang.
Máy bay và v
ệ tinh là
nh
ững vật mang chủ yếu cho s

hàng không đã góp ph
ần
đáng k
ể trong việc phát hiện nhiều mỏ dầu v
à
khoáng sản trầm tích. Sự thành công này sử dụng dải nhìn th ấy của sóng điện
t
ừ và có thể hiệu quả hơn nếu sử dụng các dải sóng khác. Từ1960, sự tiến bộ
c
ủa khoa học kỹ thuật
cho phép thu được các hình
ảnh của dải sóng khác
nhau, bao g
ồm cả dải sóng hồng ngoại và cực ngắn. S
ự phát tri
ển và s
ử d
ụng
các lo
ại tàu vũ trụ có ng
ười điều khiển v
à vệ tinh không có ng
ười điều khiển
Đ
ồ án tốt ngh
i
ệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng

ật
th
ể v
à hiện t
ượng khác nhau trên m
ặt
đất sẽ được ứng
d
ụng v
ào trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: nông lâm nghi
ệp, địa chất, khí
tượng, môi trường…
I.1.1.5 - Quá trình thu nhận và xử lý ảnh viễn thám
Vi
ễn thám được thực hiện từ nhiều khoảng cách, độ cao k
hác nhau:
- Tầng mặt đất
- T
ầng máy bay
- T
ầng vũ trụ
Toàn b
ộ quá trình thu nhận và xử

ảnh viễn thám có thể chia thành 5
thành ph
ần cơ bản như sau:
- Ngu
ồn cung cấp năng lượng
- Sự tương tác của năng lượng với khí quyển

ượng chính là bức xạ mặt trời và ảnh viễn thám nhận
Đ
ồ án tốt nghiệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 7 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
đư
ợc dựa vào sự đo lường
năng lư
ợng vùng ánh sang nhìn thấy và hồng ngoại
đư
ợc phản xạ từ vật thể và bề mặt trái đất. Ảnh thu được bởi kỹ
thu
ật viễn
thám này đư
ợc gọi chung là ảnh
quang h
ọc.
- Lo
ại 2:
Vi
ễn thám hồng ngoại nhiệt

ự nhiên
c
ủa các
đối tượng, từ đó t
ạo
thành các phương pháp vi
ễn thám khác nhau.
Sóng điện từ được truyền trong môi trường đồng nhất theo hình sin với
t
ốc
độ gần 3 × 10 m/s (tốc độ ánh sáng).
Kho
ảng cách giữa các cực trị
được gọi l
à b
ước sóng (
λ) với
đơn v
ị là
độ
dài.
S
ố l
ượng các cực trị truyền qua một điểm nhất định trong thời gian 1
giây được gọi l
à t
ần số (υ
- đơn v
ị: herzt).
Đ

ết quả của việc thu nhận ảnh từ vệ tinh sẽ có những tấm ảnh ở dạng
tương t

ho
ặc số,
được l
ưu trữ trên phim hay băng từ hay
đĩa t
ừ…
I.2.1.1. Ảnh t
ương t

Ảnh t
ương tự là ảnh chụp trên cơ sở của lớp cảm quang halogen
b
ạc, ảnh tương tự thu được từ các bộ cảm tư
ơng t
ự dùng phim chứ không sử
d
ụng các hệ thống quang đi
ện t
ử.
Những t
ư li
ệu
này có độ phân giải không gian cao nh
ưng kém
v

độ

ần tử ảnh)
.
M
ỗi pixel t
ương
ứng với một
đơn v
ị khô
ng gian và có m
ột giá tr
ị nguy
ên hữu
h
ạn ứng
với từng cấp độ sáng. Ảnh số được l
ưu trữ trong máy tính (
hay các
phương ti
ện
lưu tr
ữ khác t
ương
ứng)
để có thể xem tr
ên máy tính
.
Quá trình chuy
ển từ ánh t
ương t
ự sang ảnh số

lượng tử hoá.
Các pixel thường có dạng h
ình vuông và đ
ược xác định bằng toạ độ l
à
ch
ỉ số hàng (tăng dần từ trên xuốn
g) và ch
ỉ số cột ( từ trái sang phải)
. Trong
quá trình chia m
ẫu từ một ảnh tương tự thành ảnh số thì độ lớn của pixel hay
t
ần suất chia mẫu phải được chọn tối ưu. Nếu pixel quá lớn thì chất lượng ảnh
s
ẽ tồi còn trong trường hợp ngược lại thì dung lượng thô
ng tin c
ần lưu trữ lại
quá lớn.
Ảnh số đ
ư
ợc lưu trữ trong máy tính để thể hiện dữ liệu không gian theo
mô hình raster, tu
ỳ thuộc v
ào số bít dung để ghi nhận thông tin, mỗi pixel sẽ
có m
ột giá trị( giá trị độ
sáng c
ủa pixel: BV
– Brighness Value hay DN –

ứng tr
ên mặt đất, được bộ cảm biến thu
nh
ận v
à chuyển thành tín hiệu
s
ố xác định giá trị độ sang của mỗi pixel. Ứng với các giá trị n
ày, mỗi pixel sẽ
có độ sáng khác nhau thay đổi từ đen đến trắng để cung cấp thông tin về các
v
ật
th
ể. Tuỳ thuộc vào số kênh phổ được sử dụng, ảnh vệ
tinh đư
ợc gh
i l
ại
theo nh
ững dải phổ khác nhau (từ cực tím đến sóng radio) nên người ta gọi là
d

li
ệu
đa ph
ổ, đa kênh, đa băng tần hoặc nhiều lớp
.
Đ
ồ án tốt ngh
i
ệp chuy

ịnh bởi hàng và cột) ứng với các phần tử ảnh có từng
giá tr
ị độ s
áng riêng bi
ệt. Ảnh vệ tinh được đặc trưng bởi một số thông số cơ
b
ản như sau:
I.2.2.1.1. Tính ch
ất h
ình học của ảnh vệ tinh
Trư
ờng nh
ìn không đổi IFOV (instantaneous file of vieư) được định
nghĩa là góc không gian tương ứng với một đơn vị chia mẫu trên mặt đất.

ợng thông tin ghi được trong
IFOV tương
ứng với giá trị của pixel.
Góc nhìn t
ối đa mà một bộ cảm biến có thể thu được
sóng đi
ện từ được
g
ọi là
trư
ờng nhìn FVO (field of vieư). Khoảng không gian trên mặt đất do
FVO t
ạo nên chính là bề rộng tuyến bay.
Di
ện

thư
ớc của vật thể cần xá
c đ
ịnh.
Đ
ồ án tốt nghiệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 11 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
Đ

phân gi
ải
m
Kích thư
ớc vật thể
m
Đ
ộ phân giải
m
Kích thư
ớc

ột v
ùng phủ mặt đất tư
ơng
ứng, các pixel sẽ cho giá trị ri
êng
bi
ệt theo từng v
ùng phổ ứng với các loại bước sóng khác nhau (ảnh chụp đa
ph

- MSS). Do đó, thông tin đư
ợc cung cấp theo từng loại ảnh vệ tinh khác
nhau không chỉ phụ thuộc vào số bit dùng để ghi nhận, mà còn phụ thuộc vào
ph
ạm vi bước sóng.
Đ
ộ phân giải phổ thể hiện bởi kích thước và số kênh phổ, bề rộng phổ
ho
ặc sự phân chia vùng phổ mà ảnh vệ tinh có thể
phân bi
ệt một số lượng lớn
các bư
ớc sóng có kích thước tương tự, cũng như tách biệt được các bức xạ từ
nhi
ều vù
ng ph
ổ khác nhau. Ảnh có độ phân giải phổ thấp khi thể hiện cường
đ
ộ phản xạ của nhiều bước sóng đồng thời và bị hạn chế trong dải tần s
óng

ệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 12 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
khác nhau cho phép so sánh đ
ặc trưng bề mặt thời gian. Nếu dự án yêu cầu
đánh giá s
ự biến động, hoặc tác
h nh
ững thay đổi thì cần phải biết có bao
nhiêu d
ữ liệu ảnh sẵn có cho khu vực nghiên cứu? Ảnh có thể chụp trở lại sau
th
ời gian bao lâu? Vệ tinh có thường xuyên chụp lại cùng vị trí?
Ưu th
ế của độ phân giải không gian l
à cho phép cung cấp thông tin
chính xác hơn và nh
ận biết đ
ược sự biến động của một khu vực cần nghiên
c
ứu.

nhi
ễu N (signal to noise radio). Tỷ số S/N
đư
ợc xác định thông qua biểu thức sau:
T
ỷ số
S/N = 20 log
10
S/N [dB]
Thông tin đư
ợc l
ưu trữ trong dữ liệu ảnh số theo đơn vị bit, thông
thường các ảnh viễn thám được ghi theo 6,7,8 hoặc 10 bits ( vệ tinh NOAA
dùng 10 bits đ
ể ghi). Trong xử lý ảnh số bằng máy tính, đơn vị thường sử
d
ụng là byte (1 byte = 8 bits
). Do đó, đ
ối với ảnh thu được mã hoá có
s
ố bít
nh
ỏ hơn
ho
ặc bằng 8 thì được lưu 1 b
yte ( byte type). Đ
ối với ảnh có số b
it
l
ớn hơn 8 được lưu ở dạng 2 byte hay trong một từ có thể lưu được 65536 cấp

Landsat MSS
30
180
79
Landsat TM
300
180
30
SPOT XS
27
60
21
SPOT Pan
36
60
10
B
ảng 2
- Quan h
ệ gữa dung lượng, độ phân giải và bề rộng của ảnh vệ tinh
Ảnh đa phổ bao gồm nhiều k
ênh ph
ổ. Để hi
ển thị, từng k
ênh c
ủa ảnh đa
ph
ổ đ
ược thể hiện lần lượt dưới dạng ảnh grey scale (cấp độ xám) mà mỗi
pixel s

Đ
ể thu nhỏ mộ
t hình
ảnh nguy
ên thuỷ, mỗi một hàng (row) thứ m và
m
ỗi cột (colum) thứ n của h
ình ảnh được lụă chọn một cách hệ thống. Ví dụ
v
ới một ảnh Landsat MSS có 2.340 h
àng và 3.240 cột, khi thu thành 1170
hàng và 1620 cột thì được pixel trên ảnh thu nhỏ chỉ còn 25 %, tương tự đối
v
ới ảnh Landsat TM, có 5.940 cột mỗi band, việc thu nhỏ hình ản là điều cần
thi
ết và khi đó
m có th
ể là 30.Lúc đó thu nhỏ hình ảnh cho phép xem xét
đư
ợc
hình
ảnh một cách tổng quát.
Đ
ồ án tốt ngh
i
ệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ

.
Hình
ảnh phóng đại đôi khi giúp người giải đoán phân tích kỹ được các
chi ti
ết của một pixel.
3. K
ỹ thuật cắt hình ảnh
Vi
ệc phân tích giá trị thông tin độ xám từ điểm A tới điểm B trong h
ình
ảnh là quan trọng trong nhiều ứng dụng viễn thám. Các giá trị độ xámcủa các
pixel theo m
ột lát cắt của hình ảnh cho phép xác định mối liên hệ bằng cách
ch
ấm trên sơ đồ cột. Ví dụ, một khoảng cách từ điểm A đến B
dài 5940m
(198pixel × 30m /pixel = 5940m). Nh
ững pi
xel
ở giữa có độ sáng lớn hơn
đư
ợc làm nổi rõ. Phương pháp này cho phép quay hình ảnh để phân tích kỹ
tính ch
ất của từng pixel theo cả cạnh huyền chứ không thuần tuý xe nằm
ngang của trục toạ độ.
I.2.3. M
ột số kỹ thuật nâng cao chất lượng ảnh số
K
ỹ thuật
x

ịa
B – K49
- Hi

u ch
ỉnh sự tán xạ của khí quyển.
- Hi
ệu chỉnh sự méo hình học.
 Tăng cư
ờng chất lượng ảnh.
Đ
ể giúp cho người
gi
ải đoán có khả năng nâng cao lượng thông tin:
- Tăng cư
ờng độ t
ương phản.
- Chuy
ển mật độ, tone màu và mật độ.
- Làm đi
ều mật độ trên ảnh.
- Tăng cư
ờng đ
ường biên.
- Ghép n
ối số hoá ảnh.
- T
ạo ảnh lập thể.
 Chi
ết tách thông tin.

Th
ực tế một vật có thể có nă
ng lư
ợng phản xạ rất mạnh ở một bước sóng nào
đấy, trong khi đó những vật chất khác có thể lại có năng lượng rất yếu ở chính

ớc sóng đó. Điều đó d
ẫn đ
ến sự tương phản gi
ữa hai lo

i v
ật chất khi được
ghi nh
ận bằng một hệ thống viễn thám. Tuy nhiên trong t
h
ực tế, một số đối
Đ
ồ án tốt ngh
i
ệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 16 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ

Ví dụ một hình ảnh ghi bức xạ của các vật iệu có độ tương phản cao
trong d
ải rộng ( từ 0 đến 127 hoặc từ 0 đến 255) thì ảnh sẽ không có những
vùng t
ập trung. Kỹ thuật xử lý số cho phép làm giảm độ tương phản của ảnh
đi (ví d
ụ, trong giải từ 10
-50) đ
ể xuất hiện các vùng vật chất có độ tương
ph
ản tập trung dễ phân biệ
t.
Ngư
ợc lại để làm tăng độ tương phản của tư liệu viễn thám dạng số, kỹ
thu
ật xử lý số được áp dụng trong toàn bộ dải độ sáng ở khoảng trung bình
gi
ống nh
ư trên màn hình video hay phim sao chụp từ đĩa cứng. Kỹ
thu
ật xử lý
s
ố có thể l
àm thoả mãn yêu cầu
tăng cư
ờng độ t
ương phản hình ảnh. Để làm
đi
ều n
ày, thường

ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 17 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
c
ận Gaussian
, trong đó toàn b
ộ giá trị độ sáng ở dạng đơn sơ và trong trường
h
ợp dải hẹp của ơ đồ cột, khi
đó ch
ỉ có một hình ảnh được xuất hiện
. T
ất
nhiên trư
ờng hợp này là hiếm và thường được dùng để phân biệt các đối

ợng đất và nước có diện tích rộng.
Các giá tr
ị cực đại v
à cực tiểu của hình ảnh được xác định riêng biệt
b
ằng công thức.
BV ra =
BVt

Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 18 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
Hình 2 - .

nh nguyên thu
ỷ và ảnh tăng cường độ tương phản.
Đ
ồ án tốt nghiệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 19 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
Hình 3- Sơ đồ thể hiện kỹ thuật làm tăng độ tương phản không theo tuyến,
chú ý các đo
ạn dốc là khoả

gi
ảm độ
tương ph
ản các phần tử rất sáng đến rất tối trong tổ
h
ợp h
ình ảnh bằng việc
kéo dãn s
ự phân bố ở h
istogram bình th
ư
ờng.
S
ự làm giãn đều histogram để biến đổi sự tương phản của hình ảnh
đư
ợc sử dụng nhiều trong xử lý ảnh vì ưu điểm của nó là cần rấ
t ít thông tin
b
ổ xung từ việc phân tích, do đó nó được sử dụng rộng rãi nhằm giới thiệu
phương pháp cho m
ột dãy tư liệu mang tính giả thiết. Điển hình cho phương
Đ
ồ án tốt ngh
i
ệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa

ếu tố chi tiết đ
ược thể hiện rõ hơn: các mẫu ảnh của uốn
n
ếp, cấu tạo các miệng núi lửa…Tuy nhi
ên, phương pháp này cũng dễ gây lẫn
l
ộn xử lý cho to
àn ảnh nên thường áp dụng cho từng phần c
ủa ảnh.
 Làm bi
ến đối
màu s
ắc
, m
ật
đ

và cư
ờng
đ
ộ m
àu trên
ảnh
Như ph
ần trên đã nêu, các màu
dương b
ản nguyên thuỷ và đỏ, xanh lục
và xanh lơ hay g
ọi là hệ thống RGB. Còn có một khái niệm tiếp cận về
màu

Trong kho
ảng 0 < H
< 1 thì 1< H < 3. Sau khi làm tăng cư
ờng mật độ
hình
ảnh, các giá trị HIS được chuyển thành hệ thống hình ảnh RGB vào
phương tr
ình chuyển đổi ngược.
Đ
ồ án tốt nghiệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 21 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa
B – K49
S
ự chuyển đổi HIS sang RGB và ngược lại là hữu ích đ
ể tổng hợp các
hình
ảnh với các
kiểu khác nhau. Ví d

màn ảnh rađa có th
ể hiệu chỉnh hình

đào nhi
ều yếu tố dạng tuyến xuất hiện d
ưới dạng các đường song song tạo
nên s
ự t
ương p
h
ản mạnh với nền chung của ảnh. Một số yếu tố dạng tuyến tạo
nên s
ự t
ương phản giữa các vùng kề nhau. Đa số trường hợp, yếu tố dạng
tuy
ến xuất hiện với các đ
ường gờ với sự tương phản rõ ràng nên dễ phân biệt
song c
ũng có yếu tố dạng tuyến xuất hiện
m

ảo khó nh
ận biết. Kỹ thật tăng

ờng độ t
ương phản có thể làm nhấn mạnh sự khác biệt về độ sáng cùng với
các yếu tố dạng tuyến. Tất nhiên kỹ thuật này không chỉ sử dụng riêng cho
vi
ệc làm
n
ổi
rõ y
ếu tố dạng tuyến vì toàn bộ ảnh được làm tăng cường chất

pass- filltering- hay low- frequency filltering).
Hình 4. L
ọc đ
ường biên không theo hướng sử dụng filter laplacian
 L
ọc
không theo hư
ớng .
L
ọc lapalacian là kiểu lọc không theo hướng. Cửa lọc gồm 9 pixel với
các giá tr
ị 0 ở góc và
-1
ở giữa cạnh .
Ở trung tâm pixel có giá tr
ị là 4.
K
ết quả biến đổi của phép lọc là lần lượ
t làm thay đ
ổi giá trị DN của
các pixel
ở trung tâm
. Quá trình l
ọc là liên tục từ trái sang phải và từ phải
sang trái, k
ết quả là từ dải pixel nguyên thuỷ đã tạo nên một dải tư liệu mới
Đ
ồ án tốt nghiệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư

ếu tố hình học như mạn
g lư
ới thuỷ văn, đường sông núi được thể
hi
ện sắc nét và rõ trên ảnh được tăng cường .
 Lọc theo hướng
S
ử dụng phép lọc để l
àm nổi các hướng dạng tuyến trên hình ảnh với
các c
ửa lọc khác nhau. Cửa lọc b
ên trái nhân với cos góc A (góc tính theo

ớng Bắc của h
ướng cần làm tăng cường), c
ửa l
ọc b
ên
ph
ải
nhân v
ới sin A.
Góc
ở phần tư phía Đông bắc là âm bản cò
n góc ph
ần tư phía Tây bắc là
dương b
ảng. Cửa lọc được thể hiện bằng
cách đưa vào d
ải tư liệu,

ịnh sin của góc (sin = 45
o
= -0.71) và nhân v
ới giá trị lọc của tổng
(=10). K
ết quả là tạo nên
giá tr
ị lọc là (
-0.71x10=-7.1).
- Đ
ặt filter bên trái lên dải các pixel và làm lại như vậy. Kết quả cũ
ng
cho giá tr
ị lọc là
-7.
- Cộng hai giá trị lọc đó (= - 14), giá trị nầy đặt thay cho giá trị pixel ở
Đ
ồ án tốt ngh
i
ệp chuy
ên ngành Trắc Địa Ảnh
Trư
ờng
Mỏ Đ
ịa
Chất
Sinh viên Nguyễn Thị Oanh - 24 - Lớp Cao đ
ẳng
Trắc đ
ịa

I.2.3.5. K
ỹ thuật ghép nối ảnh số.
Ghép n
ối
ảnh Landsat có th
ể được chuẩn bị bằng cách ghép và
n
ối một hình ảnh riêng biệt như đã mô tả như ở phần trước. Sự khác biệt về
đ
ộ t
ương phản và tone ảnh ở phần ghép nối các ảnh như dạng bàn cờ là
thư
ờng x
ảy ra đ
ối với một tấm ảnh ghép, điều n
ày có thể khắc
ph
ục bằng việc
ghép n
ối trực tiếp từ băng từ số hoá CCT (Bernstein v
à ferney hough, 1975).

Trích đoạn ĐII.2 Nguyờn lý chung để nắn chỉnh ảnh vệ tinh II.3 Mụ hỡnh toỏn học ĐIII.1 Giới thiệu khu thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status