Đề tài " QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH " - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp
Đề tài
QUY TRÌNH THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
Lời mở đầu
Trái đất từ lâu vẫn còn là một điều bí ẩn đối với con ngời, do đó việc
nghiên cứu và tìm hiểu về Trái đất đã đợc tiến hành từ rất sớm cùng với sự xuất
hiện của các ngành khoa học về Trái đất nh Trắc địa, Địa chất, Mỏcác ngành
khoa học này có sự liên hệ mật thiết với nhau và mỗi khoa học đều có vị trí rất
quan trọng.
Trắc địa là một trong những ngành khoa học về trái đất, nó chủ yếu nghiên
cứu về hình dạng, kích thớc và bề mặt của Trái đất. Đó là các công tác nh đo
đạc mặt đất, tính toán xử lý số liệu nhằm đa ra đợc hình dạng và kích thớc
thực của Trái đất. Nhiệm vụ quan trọng nhất của ngành Trắc địa đó là biểu diễn
bề mặt Trái đất lên bản đồ các loại với tỷ lệ khác nhau nhằm phục vụ cho các
ngành nh : Xây dựng công trình, quản lý đất đai và các yêu cầu kỹ thuật khác.

Tạ Huy Cờng
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
Chơng 1: Khái quát về bản đồ địa chính
I-1 Khái niệm bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên nghành về đất đai đợc thành lập trên
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
phạm vi rộng lớn theo đơn vị hành chính cơ sở từ xã, phờng, thị trấn đến các
thành phố lớn trong cả nớc với các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000,
1:10000, 1:25000. Trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và
một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đơn vị hành chính địa
phơng nhất định. Bản đồ địa chính đợc xây dựng trên cơ sở kĩ thuật và công
nghệ ngày càng hiện đại, nó luôn đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất
đai, phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính cơ sở: Đó là tên gọi chung cho bản đồ gốc đo vẽ bằng các
phơng pháp đo vẽ ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phơng pháp có sử dụng ảnh
hàng không kết hợp với đo vẽ bổ xung ngoài thực địa hay đợc thành lập trên cơ
sở biên tập, biên vẽ từ tờ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ. Bản đồ địa chính cơ sở đợc
đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín mảnh bản đồ.
Bản đồ địa chính: Đó là tên gọi của bản đồ biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa
chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phờng, thị trấn (gọi chung là
cấp xã) đợc đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định các loại đất theo chỉ
tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất trong từng mản bản đồ và đợc hoàn
chỉnh phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa chính.
Bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn
quốc và thờng xuyên đợc cập nhật những sự kiện biến động hợp pháp của đất,
cho ta cập nhật hàng ngày hoặc định kì.

cong.Vị trí thửa đất đợc đo vẽ chính xác các điểm đặc trng của thửa nh điểm
góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đờng biên. Mỗi thửa đợc thể hiện đủ ba
yếu tố là số thứ tự của thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
4- Loại đất
Có năm loại đất chính đợc phân loại đến từng thửa, từng loại chi tiết là
nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất cha sử dụng.
5- Công trình sử dụng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn thì trên từng thửa đất còn thể hiện chính xác ranh
giới, tính chất của các công trình xây dựng cố định có trên thửa nh nhà ở,
trờng họcCác công trình xây dựng đợc xác định theo mép tờng phía ngoài.
Trên vị trí công trình còn thể hiện tính chất của công trình nh gạch, gỗ, nhà
nhiều tầng
6- Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện rõ ranh giới của các khu dân c, lãnh thổ sử dụng đất
của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, của từng hộ cá nhân
7- Hệ thống giao thông
Bản đồ địa chính thể hiện tất cả các loại đờng sắt, đờng bộ, đờng làng,
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
đờng phố Đo vẽ chính xác vị trí tim đờng mặt đờng, chỉ giới đờng, các
công trình có trên đờng và tính chất của con đờng. Giới hạn thể hiện hệ thống
giao thông là chân đờng.
8- Mạng lới thuỷ văn
Hệ thống ao, mơng, sông ngòiđợc đo vẽ theo mức nớc cao nhất hay
mức nớc tại thời điểm đo. Trong khu dân c đợc thể hiện chính xác các rãnh
thoát nớc công cộng, sông ngòi đợc ghi chú tên riêng và hớng dòng nớc
chảy. Mơng lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ đợc vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5
mm trên bản đồ thì vẽ theo đờng tim của nó.
9- Địa vật quan trọng

Tỷ lệ bản đồ
Đất ở
Đô thị lớn, thị xã, thị trấn
1/200, 1/500,
Đất nông nghiệp
Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ
1/1000, 1/2000, 1/5000
Đất lâm nghiệp
Đồi núi
1/5000, 1/10000
Đất cha sử dụng
Núi cao
1/10000, 1/25000
I-5 Phép chiếu và hệ toạ đọ địa chính:
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông
tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ, phải là một hệ thống, thống nhất
về cơ sở toán học và độ chính xác. Vậy phải xây dựng lới toạ độ thống nhất và
chọn hệ quy chiếu giảm ảnh hởng tối thiểu các sai số khi thành lập bản đồ.
Trớc năm 2000 chúng ta sử dụng phép chiếu Gauss-Kruger với hệ toạ độ và độ
cao nhà nớc. Để liên kết t liệu với quốc tế và ứng dụng triệt để u thế của công
nghệ GPS, Tổng cục Địa Chính đã xây dựng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia
VN - 2000 và đã đợc thủ tớng chính phủ phê duyệt ngày 15-7-2000.
I-6 Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính:
Quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi thời kì khác nhau đã đa ra nhiều
phơng pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính, mỗi địa phơng khác nhau
cha thống nhất trên toàn quốc. Hiện theo quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính ban
hành tháng 3 năm 2000 ta có hai phơng pháp chia mảnh đánh số bản đồ địa

của tờ bản đồ là 50x50 cm tơng ứng với diện tích đo vẽ là 100 ha.
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
Các ô vuông đợc đánh số bằng chữ số ảrập từ 1-9 theo nguyên tắc từ trái
sang phải từ trên xuống dới. Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 là số hiệu của tờ bản
đồ tỷ lệ 1:5000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông.
- Bản đồ 1:1000:
Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông có kích thớc thực tế
500x500 m tơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thớc khung
trong của tờ bản đồ là 50x50 cm tơng ứng với diện tích đo vẽ là 50 ha.
Các ô vuông đợc đánh số bằng chữ các chữ cái a, b, c theo nguyên tắc từ
trái sang phải từ trên xuống dới. Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là số hiệu của tờ
bản đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông.
- Bản đồ 1:500:
Lấy tờ bản đồ 1:2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông có kích thớc thực tế
250x250 m tơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500. Kích thớc khung trong
của tờ bản đồ là 50x50 cm tơng ứng với diện tích đo vẽ là 6.25 ha.
Các ô vuông đợc đánh số bằng chữ số ảrập từ 1-16 theo nguyên tắc từ trái
sang phải từ trên xuống dới. Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 là số hiệu của tờ bản
đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông trong ngoặc đơn.
Trong trờng hợp đặc biệt cần đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 thì lấy tờ bản đồ
1:2000 làm cơ sở chia thành 100 ô vuông đánh số ảrập từ 1-100 theo nguyên tắc
từ trái sang phải từ trên xuống dới. Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:200 là số hiệu của
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch ngang (-) và số hiệu ô vuông.
I-7 Yêu cầu độ chính xác bản đồ địa chính:
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai đó là vị trí, kích thớc và diện tích

2
. Diện tích thửa đất đợc tính hai lần, độ chênh kết quả tính
diện tích phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa.
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
chơng 2: Một số quy trình thành lập bản đồ địa chính
II.1 Quy trình chung thành lập bản đồ địa chính
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
Sơ đồ công nghệ :
Xây dựng phơng án đo đạc
thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lới địa
chính các cấp
Chuẩn bị bản vẽ và các
t liệu liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Tu chỉnh tiếp biên bản vẽ
Lên mực bản đồ địa chính
gốc ,đánh số thửa ,tính diện
tích
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa
đất
Giao diện tích thửa đất
cho các chủ sử dụng
Biên tập bản đồ
địa chính
In ,nhân bản

điểm khống chế đo vẽ bằng máy kinh vĩ thông thờng hay các máy toàn đạc điện
tử. Phơng pháp toàn đạc có nhợc điểm là đòi hỏi điểm khống chế phải trải đều
trên toàn bộ khu đo với mật độ dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì mật độ điểm
càng tăng .
Sơ đồ công nghệ :
Thành lập lới tọa độ địa chính cơ sở
Thành lập lới tọa độ địa chính cấp I, II
Lập lới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết ở thực địa
Biên vẽ bản đồ gốc địa chính
Tính diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật thửa
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
II.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng phơng pháp ảnh phối hợp
Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, trung bình và tỷ lệ lớn bằng phơng
pháp ảnh phối hợp trong những năm gần đây đã tỏ ra có hiệu quả và đợc sử
dụng rộng rãi, giúp ta thu thập nhanh chóng thông tin về địa vật, địa hình. ở
vùng đất thoáng, ít bị địa vật che khuất thì các đờng biên, bờ ruộng thể hiện khá
rõ trên ảnh. Do yêu cầu độ chính xác mặt phẳng của bản đồ địa chính cao hơn so
với bản đồ địa hình nên phơng pháp ảnh phối hợp chỉ thích hợp cho những vùng
bằng phẳng, có độ chênh cao không lớn để đảm bảo không chịu nhiều ảnh hởng
của sai số vị trí điểm. ảnh đợc sử dụng là các ảnh nắn đã đợc xử lý sai số vị trí
điểm do ảnh nghiêng gây ra, dùng ảnh làm t liệu xác định vị trí mặt phẳng của
các nội dung địa vật. Nội dung địa vật sẽ đợc đo bằng phơng pháp trắc địa
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
ngoại nghiệp. Những tiến bộ của thiết bị và kỹ thuật đo ảnh cho phép giảm đáng
kể số lợng điểm khống chế ngoại nghiệp. Lới tọa độ địa chính các cấp chỉ

Quy trình này sử dụng các tấm ảnh đã nắn và ghép chúng lại với nhau theo
từng mảnh bản đồ tạo thành một bình đồ ảnh, dùng làm t liệu cho điều vẽ và đo
vẽ ngoại nghiệp. Tuy nhiên năng suất lao động của quy trình này sẽ không cao vì
trên cùng một mảnh bản đồ thì chỉ có một tổ công tác tiến hành điều vẽ và đo vẽ
ngoại nghiệp lần lợt từng tấm ảnh một nên sẽ giảm đợc ảnh hởng của sai số
tiếp biên giữa các tấm ảnh.
Công tác tăng dầy khống chế
ảnh
Công tác đo nối khống chế ảnh
Công tác bay chụp hoặc t liệu
ảnh hàng không đã có
Thành lập bình đồ ảnh
Công tác điều vẽ
Công tác nắn ảnh
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49
II.4. Thành lập bản đồ địa chính bằng phơng pháp ảnh toàn năng
Đo nối khống chế
Tăng dầy TGAKG
Đo vẽ trên máy toàn năng
Điều vẽ đối soát thống kê
các yếu tố địa chính
Khảo sát thiết kế
Chụp ảnh hàng không
Tính toán diện tích
Thanh vẽ lập hồ sơ địa chính
Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Tạ Huy Cờng
Cao Đẳng A_K49

- Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do
bằng một kí hiệu (D,X,S).
- Xoá những điểm, đờng trùng nhau.
- Cắt đờng: tách một đờng thành hai đờng tại điểm giao với đờng khác.
- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle Factor nhân với
Tolerance.
5. MRFFlag.
MRFFag đợc thiết kế tơng hợp với MRFClean, dùng để tự động hiển thị
lên màn hình lần lợt các vị trí có lỗi mà MRFClean đã đánh dấu trớc đó và
ngời dùng sẽ sử dụng các công cụ của Microstation để sửa.
6. MRFPoly.
Là phần mềm chạy trên nền của Microstation, dùng để tự động đóng vùng
và Fill màu các đối tợng tham gia.

Trích đoạn Xử lý, tính toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status