Đề tài " Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 vùng bằng phẳng theo công nghệ ảnh số " pot - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tàiThành lập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:2000 vùng bằng phẳng
theo công nghệ ảnh số
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
1
Lời nói đầu
Từ khi đất nớc ta bớc vào công cuộc đổi mới kinh tế đã kéo theo nhu
cầu sử dụng đất tăng lên, công tác quản lý đất đai từng bớc đợc đổi mới kể
cả về lợng cũng nh về chất cho phù hợp với cơ chế thị trờng, đặc biệt tạo
điều kiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phân bố lao động nông nghiệp theo
hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc. Việc quy hoạch, kế hoạch và
kiểm soát sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng, đất đô thị, đất ở dân c nông
thôn, đất chuyên dùng đất hoang hoá cha sử dụng nhằm quản lý và sử dụng
hợp lý đất đai đòi hỏi phải có bản đồ địa chính. Mặt khác thực hiện Nghị định
60/CP của chính phủ ngày 5/7/1997 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và sở hữu nhà trong phạm vi cả nớc. Cũng cần có hồ sơ địa chính để
nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ trên thì các cấp quản lý và các nghành
chuyên môn phải khẩn trơng hoàn thiện và đo vẽ thành lập bản đồ địa chính.

Chơng 1: Giới thiệu về bản đồ địa chính phơng pháp thành lập
bản đồ địa chính
Chơng 2 : Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 vùng
bằng phẳng bằng công nghệ ảnh số
Chơng 3: Thực nghiệm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
vùng bằng phẳng bằng công nghệ ảnh số
Kết luận và kiến nghị
Đây là công nghệ mới, hiện đại và đang ngày càng hoàn thiện. Mặc dù
đã cố gắng tìm tòi học hỏi nhng với trình độ và kinh nghiệm có hạn nên đồ
án của em ít nhiều cung gặp thiếu sót, em mong muốn nhận đợc sự giúp đỡ
của các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để đề tài của em đợc hoan
thiện khi ra trờng.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc Sỹ Nguyễn Anh Tuấn đã
giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, 06 tháng 1 năm 2008
SV: Phạm Văn Trung
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
3
Chơng 1
Giới thiệu về bản đồ địa chính và phơng pháp
thành lập bản đồ địa chính
Đ1.1 Bản đồ địa chính
1.1.1 Khái niệm
Bản đồ địa chính là bản dồ chuyên ngành đất đai, cung cấp thông tin về
đất đai. Trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, hình thể, diện tíchcủa từng
thửa đất. Bản đồ địa chính còn thể hiên các yếu tố địa lý khác liên quan đến
đất đai. Bản đồ địa chính đơc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ
ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp các thông tin thuộc tính về đất đai.
Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thờng ở chỗ

quản lý đất đai của Nhà nớc ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và Trung ơng.
1.1.1.3 Bản đồ trích đo
Là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hay nhỏ hơn bản đồ địa chính
cơ sở và bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trên các ô
thửa, vùng đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản
lý đất đai.
1.1.2 Mục đích, yêu cầu của bản đồ địa chính
1.1.2.1 Mục đích
Bản đồ địa chính dùng làm cơ sở pháp lý để thực hiện một số mục đích
trong quản lý nhà nớc về đất đai nh sau:
- Phục vụ công tác thống kê, kiển tra định kỳ hàng năm và năm năm
theo quy dịnh nhà nớc.
- Phục vụ công tác giao đất nông, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, tổ
chức , tiến hành đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất
nông, lâm nghiệp.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
5
- Phục vụ cho việc đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và nhà ở.
- Phục vụ cho việc xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về sử
dụng đất.
- Phục vụ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và thiết kế
các điểm dân c, quy hoạch giao thông thuỷ lợi.
- Phục vụ cho việc lập hồ sơ và thu hồi đất đai khi cần thiết. Đồng thời
thanh tra kiểm tra nhà nớc về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai.
- Bản đồ địa chính là cơ sở để thành lập bản đồ chuyên ngành khác.
1.1.2.2 Yêu cầu
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đến các yêu cầu sau:
- Chọn loại tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với từng vùng đất, loại đất.

2
hay m
2
thì chọn tỷ lệ 1:500 hay
1:1.000, nếu chỉ thể hiện diện tích đến hàng chục m
2
thì vẽ bản đồ tỷ lệ
1:5000 hay 1:10.000
- Có thể chọn tỷ lệ bản đồ theo yêu cầu sau:
- Đối với đất lâm nghiệp (vùng đồi núi) chọn bản đồ tỷ lệ 1:10.000,
1:25.000
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Đồng bằng Nam Bộ chọn bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000
+ Đồng bằng Bắc Bộ chọn bản đồ tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000
- Đối với đất ở:
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
7
+Vùng nông thôn chọn bản đồ tỷ lệ 1:1.000
+ Thị xã, thị trấn chọn bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1.000
+Thành phố chọn tỷ lệ bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500
1.2.2 Hệ toạ độ, phơng pháp chia mảnh bản đồ địa chính
1.2.2.1 Hệ toạ độ
Lới toạ độ địa chính và bản đồ địa chính đợc thành lập theo hệ toạ độ
và độ cao Quốc gia VN2000, hệ quy chiếu Quốc tế WGS 84 toàn cầu, lới
chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM Quốc tế. Điểm gốc toạ độ đợc đặt tại
Viện nghiên cứu địa chính (Đờng Hoàng Quốc Việt Hà Nội), điểm gốc độ
cao quốc gia đợc đặt tại Hòn Dấu Hải Phòng.
Trong đó Elipxoid WGS 84 có kích thớc:
a= 6378137 m

Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1:25.000 làm cơ sở chia làm bốn ô kích thớc 6x6 Km
Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 cũng theo nguyên tắc đánh số tơng tự
nh tờ bản đồ tỷ lệ 1:25.000 nhng thay số 25 bằng số 10.
- Bản đồ tỷ lệ 1:5.000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 thành bốn ô vuông kích thớc 3x3 Km
tơng ứng với tờ bản đồ tỷ lệ 1:5.000.
Số hiệu tờ bản đồ này đánh theo nguyên tắc tơng tự nh tờ bản đồ tỷ lệ
1:25.000 và 1:10.000 nhng không có số 25 hoăc số 10 mà chỉ có 6 số. Đó là
toạ độ chẵn Km của góc Tây Bắc mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000.
- Bản đồ tỷ lệ 1:2.000.
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 thành 9 ô vuông có kích thớc thực tế là
1x1 Km tơng ứng với tờ bản đồ tỷ lệ 1:2.000.
Số hiệu của tờ này đợc đánh theo số hiệu của tờ bản đồ tỷ lệ 1:5.000
và số hiệu của ô vuông. các ô vuông đợc đánh thứ tự bằng số Arập từ 1 đến 9
theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dới.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
9
- Bản độ tỷ lệ 1:1.000
Chia tờ bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thớc thực là 500x500m ứng với bản đồ tỷ lệ 1:1.000.
Số hiệu của tờ bản đồ này gồm số hiệu của của tờ bản đồ tỷ lệ 1:2.000
thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông. Các ô vuông đợc đánh số thứ tự bằng
chữ cái a, b, c, d từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia tờ bản đồ tỷ lệ 1: 2.000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thớc thực là 250x250m ứng với bản đồ tỷ lệ 1:500.
Số hiệu của tờ bản đồ này gồm số hiệu của của tờ bản đồ tỷ lệ 1:2.000
thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông nhng đặt trong ngoặc đơn. Các ô vuông
đợc đánh số thứ tự bằng số từ 1 đến 16 từ trái qua phải, từ trên xuống dới.

xây dựng theo phơng pháp đờng chuyền.
Trớc khi thiết kế lới đờng chuyền chúng ta cần khảo sát kỹ thực địa
để bố trí đồ hình phù hợp nhất, các tuyến càng duỗi thẳng càng tốt, tổng số
chiều dài cạnh không vợt quá yêu cầu quy định theo quy phạm. Góc đo nối
phơng vị tại điểm đầu đờng chuyền phải lớn hơn 20
o
. Chiều dài cạnh đờng
chuyền bố trí càng nhiều càng tốt tại các điểm hạng cao của điểm đờng
chuyền phải đo một góc nối giữa các cạnh đờng chuyền với lới hạng cao có
phơng vị góc chính xác. Sau khi thiết kế xong các điểm của lới thì tiến hành
chọn điểm tại thực địa đảm bảo thông hớng. Vị trí mốc phải thuận lợi, khi đo
không nên cho hớng ngắm đi qua quá gần chớng ngại vật.
Sau khi chọn điểm thì tiến hành chôn mốc. Đối với đờng chuyền cấp 1 thì
chôn mốc bêtông, trên đỉnh mốc có dấu bằng thép và gạch chữ thập kèm dấu tâm
mốc. Đối với vùng đất ở nông thôn thì chôn mốc sâu dói mặt đất từ 30 đến 40
cm, sau khi chôn xong đậy nắp, còn ở các đô thị chỉ đậy nắp bêtông và đánh dấu.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
11
Đ1.3 nội dung và độ chính xác bản đồ địa chính
1.3.1 Ni dung bn



a chính
1.3.1.1 Điểm khống chế toạ độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế toạ độ và độ cao
nhà nớc các cấp, lới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo
vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện
chính xác đến 0.1mm trên bản đồ.

ngoài đồng, đờng phố, ngõ phố Đo vẽ chính xác vị trí tim đờng, mặt
đờng, chỉ giới đờng, các công trình cầu cống trên đờng và tính chất con
đờng. Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đờng, đờng có độ
rộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽ 1 nét và ghi chú độ rộng.
1.3.1.8 Mạng lới thuỷ văn
Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mơng, ao hồ Đo vẽ theo mức
nớc cao nhất hoặc mực nớc tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng kênh mơng lớn
hơn 0.5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽ một
nét theo đờng tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân c thì phải vẽ chính
xác các rãnh thoát nớc công cộng. Sông ngòi, kênh mơng cần phải ghi chú
tên và hớng nớc chảy.
1.3.1.9 Địa vật quan trọng
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hớng.
1.3.1.10 Mốc địa giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đờng điện cao
thế, bảo vệ đê điều.
1.3.1.11 Dáng đất
Khi đo vẽ bản đồ địa hình ở vùng có chênh cao lớn phải thể hiện dáng
đất bằng các đờng đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
13
1.3.1.12 Ký hiệu bản đồ địa chính
Nội dung của bản đồ địa chính đợc biểu thị bằng các ký hiệu quy ớc
và các ghi chú. Các ký hiệu đợc thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và
phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm bảo tính
chất trực quan, dễ đọc, không làm lẫn lộn kí hiệu này với kí hiệu khác.
a. Các kí hiệu vẽ theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tợng có diện tích bề mặt tơng đối lớn ta dùng kí

1.3.2.1 Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ
Khi đo vẽ bản đồ địa chính theo phơng pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
phải xây dựng lới khống chế đo vẽ ở thực địa, còn khi sử dụng ảnh hàng
không cần phải tăng dày khống chế ảnh. Trong quy phạm quy định sai số
trung phơng vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với
điểm khống chế toạ độ nhà nớc gần nhất không vợt quá 0,1mm tính theo
bản đồ tỷ lệ cần thành lập, ở vùng ẩn khuất sai số nói trên không lớn quá
0,15mm. Đối với khu vực đô thị, sai số nói trên không vợt quá 6cm trên thực
địa áp dụng chung cho mọi tỷ lệ đo vẽ. Đối với điểm khống chế ảnh ngoại
nghiệp cũng phải đạt độ chính xác nói trên, đối với điểm tăng dày khống chế
ảnh thì sai số này phải đợc quy định là 0,15mm.
Sai số trung phơng độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so
với điểm độ cao nhà nớc gần nhất không vợt quá 1/10 khoảng cao đều
đờng bình độ cơ bản.
1.3.2.2 Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
Về độ chính xác đo vẽ chi tiết, quy phạm hiện hành quy định nh sau:
sai số trung bình vị trí điểm mặt phẳng của các điểm trên ranh giới thửa đất
thể hiện trên bản đồ địa chính so với điểm của lới khống chế đo vẽ gần nhất
không đợc lớn hơn 0,5mm trên bản đồ, đối với các địa vật còn lại không vợt
quá 0,7mm.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
15
Sai số tơng hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng
ranh giới thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vợt quá 0,4mm trên
bản đồ địa chính.
Quy định trên đã có sự khác biệt cơ bản so với tiêu chuẩn của bản đồ
địa hình cùng tỷ lệ. Đối với bản đồ địa chính, yếu tố kích thớc thửa đất quan
trọng hơn nhiều so với quan hệ tơng hỗ vị trí điểm địa vật. Kích thớc thửa
đất đợc hiểu là chiều dài cạnh thửa hoặc chiều dài đờng chéo thửa đất. Nếu

myymyymxxmxxms
Các điểm đo có cùng độ chính xác nên
xyyxx
mmmmm
2121
Ta có:


2
12
2
12
222
2 yyxxmms
xs


22
2
xs
mm

2
xs
mm
2
22
xyxp
mmmm


0,4mm trên bản đồ, nó tơng ứng với sai số trung bình là 0,32mm. Nh vậy
chất lợng bản đồ sẽ đợc nâng cao.
1.3.2.3 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ
Nếu trên bản đồ thể hiện độ cao bằng đờng bình độ thì sai số trung
bình độ cao đờng bình độ, độ cao điểm đặc trng địa hình, độ cao của điểm
ghi chú độ cao trên bản đồ địa chính so với điểm không chế độ cao ngoại
nghiệp gần nhất không vợt quá 1/3 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở
vùng đồng bằng và 1/2 khoảng cao đều đối với vùng núi và vùng ẩn khuất.
1.3.2.4 Độ chính xác tính diện tích
Diện tích thửa đất đợc tính chính xác đến m
2
khu vực đô thị cần tính
chính xác đến 0,1m
2
. Diện tích thửa đất đợc tính hai lần, độ chênh kết quả
tính diện tích phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa. Quy phạm quy định
sai số tính diện tích cho phép là:
PMP
gh
0004,0
(1 4)
Trong đó: M : là mẫu số tỷ lệ bản đồ
P : là diện tích thửa đất tính bằng m
2
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
17
Đ1.4 các phơng pháp thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có thể đợc thành lập theo các phơng pháp sau:
Hình 1.1. Các phơng pháp thành lập bản đồ địa chính

Đo ảnh số
Các phơng pháp thành lập bản đồ địa chính
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
18
Việc lựa chọn phơng pháp vẽ bản đồ ở từng đơn vị hành chính tỉnh,
huyện, xã thờng đợc quyết định trong các phơng án ky thuật. Cơ sở để lựa
trọn phơng pháp đo vẽ là đặc điểm loại đất, vùng đất cần đo, tỷ lệ bản đồ cần
vẽ máy móc thiết bị sẵn có và t liệu bản đồ ảnh hàng không có thể sử dụng.
1.4.1 Phơng pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa (phơng pháp toàn
đạc)
Toàn đạc là phơng pháp cơ bản để thành lập bản đồ địa chính vùng thổ
canh, thổ c đăc biệt là khu đô thị có mật độ công trình nhà cửa dầy đặc.
Phơng pháp này cho độ chính xác cao với từng điểm đo, vì vậy thuân tiện cho
việc thành lập bản đồ tỷ lệ lớn và cực lớn. Để đảm bảo độ chính xác thì mật độ
điểm đo lớn kéo theo thời gian làm việc ngoài trời nhiều. Trong phơng pháp
này thì thời tiết và sự hạn chế về tầm nhìn do địa vật gây ra ảnh hởng khá
nhiều tới công việc, ngoài ra địa hình phức tạp ảnh hởng không nhỏ tới công
việc. Do đó phơng pháp này cho hiệu quả kinh tế không cao và có một số hạn
chế khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới.
Chính vì lý do trên mà phơng pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thờng đợc
áp dụng vào các địa bàn không lớn , chủ yếu là thành lập bản đồ địa chính tỷ
lệ lớn ở các vùng dân c đặc biệt là khu đô thị có mật độ dân c đông đúc, nhà
cửa công trình nhiều.
Hiện nay với máy móc hiện đại dạng toàn đạc điện tử, số liệu đo ở sổ
ghi điện tử đợc lu trữ trong file số liệu dạng ACCII giảm tối thiểu thời gian
thao tác ở thực địa. Kết quả đo có độ chính xác phụ thuộc vào việc dựng
gơng các điểm chi tiết và công tác sơ hoạ.
Để đảm bảo độ chính xác thì mật độ đo trực tiếp phải lớn nên thời gian
làm việc ngoài trời kéo dài. Quá trình vẽ bản đồ đợc thực hiện trong phòng

20
đồ địa chính rất có nhiều hiệu quả ở vùng thổ canh có địa hình bằng phẳng. Đặc
biệt nó tách biệt công tác đo vẽ mặt bằng (địa vật) và độ cao (địa hình). Trong
đó, việc xác định vị trí mặt phẳng của đối tợng đo vẽ nội dung bản đồ đợc
thực hiện trên cơ sở hình học của tấm ảnh đơn. Thông qua công tác nắn ảnh để
xử lý các sai số do tấm ảnh nghiêng và địa hình lồi lõm gây ra. Còn phần địa
hình đợc thực hiện nhờ các phơng pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
Trong công tác điều vẽ ngoại nghiệp cần đặc biệt chú ý làm tốt công
việc đối soát và thể hiện bờ vùng, bờ thửa và xác định hiên trạng sử dụng đất
trên bản đồ ảnh để làm cơ sở cho việc trích đo phục vụ cho giao quyền sử
dụng đất.
Thành lập bản đồ địa chính trên cơ sở số hoá bình đồ ảnh là một công
nghệ tiên tiến đang đợc sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao vừa đảm bảo độ
chính xác vừa thuận lợi cho việc khai thác quản lý dữ liệu.
1.4.3.2 Phơng pháp đo vẽ ảnh lập thể
Có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất cả các phơng pháp
khác. Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại nh máy móc đo vẽ ảnh lập thể
toàn năng giải tích và trạm đo ảnh số mà phơng pháp lập thể thoả mãn tất cả
các loại bản đồ có tỷ lệ trung bình và nhỏ. Phơng pháp đo ảnh lập thể càng
u việt khi địa hình khó khăn, phức tạp. Ví dụ nh ở vùng núi cao, địa hình
chia cắt nhiều, khu núi đá
Đo vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế đến mức
tối đa ảnh hởng của thời tiết và địa hình. Đặc biệt đối với bản đồ tỷ lệ trung
bình và tỷ lệ nhỏ thì không có phơng pháp nào cho độ chính xác cao hơn
phơng pháp đo ảnh lập thể. Có thể nói phơng pháp này luôn đợc áp dụng
các thành tựu mới vào sản xuất để giảm công sức, và thời gian đo vẽ ngoại
nghiệp, tăng năng xuất lao động dẫn tới giảm giá thành sản phẩm.
Ngày nay trên thế giới và ở nớc ta công nghệ đo ảnh số đã và đang
đợc nghiên cứu áp dụng trong sản xuất.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất

xám tơng ứng với từng điểm ảnh.
Các phần tử của ma trận độ xám g (m, n) có dạng:












1)-N1,-g(M1)1,-g(M0)1,-g(M
.
1)-Ng(1,1)g(1,0)g(1,
1)-Ng(0,1)g(0,0)g(0,
(2 2)
Trong đó, mỗi pixel có độ xám g và có vị trí tính theo hàng m, cột n
Xử lý ảnh số tạo nên khả năng tự động hoá nâng cao năng suất hiệu
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
22
quả đối với phơng pháp thành lập bản đồ. ảnh số có thể tạo ra bằng các
phơng pháp:
- ảnh số từ quét ảnh tơng tự thông qua máy quét.
- ảnh số tạo ra từ máy chụp ảnh số.
- ảnh số quét trực tiếp bề mặt trái đất (ảnh số của bộ cảm vệ tinh).
Độ lớn của pixel đợc gọi là độ phân giải của ảnh số.

M
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành ảnh Trờng Đại Học Mỏ - Địa Chất
Sinh Viên: Phạm Văn Trung Lớp: CĐ Trắc địa B_ K49
23
Với M= 1,2, ,8 là số đợc lấy cho bậc độ xám
Với M = 1 thì ta có 2 mức độ xám trắng và đen.
Với M = 8 thì ta có 256 mức độ xám, nh vậy khoảng dao động của
mức độ xám từ 0 đến 255. Vì các bậc độ xám này có thể lu giữ dới dạng
một byte (8 bit) nên chúng có rất nhiều thuận lợi trong quá trình xử lý ảnh số.
Để số hoá ảnh tơng tự ngời ta sử dụng máy quét Photo Scanner
(chẳng hạn PS.1) có khẳ năng số hoá ảnh tơng tự thành các pixel có kích
thớc 7,5àm, 15àm, 30àm, 60àm, và 120àm tuỳ theo yêu cầu cụ thể. Kích
thớc pixel càng bé thì độ phân giải của việc quét càng cao. Số lợng thông tin
chứa trong một tấm ảnh hàng không cỡ 23x23cm khi số hoá theo 256 bậc đơn
vị độ xám đợc chỉ ra ở bảng sau:
Kích thớc pixel (àm)
Lợng thông tin (Mb)
7,5
960
15
240
30
60
60
15
120
3,7
Hình 2.1 Bảng độ phân giải và dung lợng thông tin
Qua đây ta thấy là khi quét ảnh với kích thớc pixel càng bé thì đòi hỏi
máy tính điện tử phải có bộ nhớ lớn, tốc độ xử lý tính toán phải lớn, tốc độ

Tuy nhiên, cần lu ý rằng việc phân tích về việc chọn độ phân giải khi
quét cần có những công trình nghiên cứu thực nghiệm cụ thể để đa ra tiêu
chuẩn thống nhất (có thể là quy phạm). Độ chính xác của phơng pháp đo ảnh
số phụ thuộc rất lớn vào độ phân giải quét ảnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status