LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, dưới sự
giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô em đã học hỏi được nhiều kiến thức
chuyên môn, các kinh nghiệm trong công việc và cuộc sống.
Em xin trân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Trắc địa –
Bản đồ đã truyền đạt lại cho em những kiến thức chuyên nghành từ lý thuyết và các
kinh nghiệm thực hành để chúng em có hành trang vững chắc trong công việc sau
khi tốt nghiệp ra trường.
Em xin trân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Bá Dũng
đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo, hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
này.
Em cũng xin cảm ơn bạn bè đã chia sẻ kiến thức và tài liệu cho em trong quá
trình làm đồ án.
Em xin trân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh
toàn cầu.
2. VN-2000: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam được
thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12
tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
3. UTM (Universal Transverse Mercator): Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
và phần mềm Famis là phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính, có tính
ưu việt và khả năng ứng dụng rất lớn nên chúng ta có thể áp dụng phần mềm này
5
vào đo vẽ thành lập bản đồ địa chính. Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước tại
phường Mỹ Độ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, cụ thể là việc giao đất, thực
hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, làm cơ sở để lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai….. đòi hỏi phải có
bản đồ địa chính được thành lập đúng theo với quy định, quy phạm của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, phản ánh đúng hiện trạng công tác quản lý đất đai của địa
phương đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation thành lập bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500 phường Mỹ Độ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang”được lựa chọn từ
nhu cầu thực tiễn đó, tạo nguồn cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ tốt hơn cho công
tác quản lý đất đai tại địa phương trong bối cảnh đô thị hóa đang ngày càng mạnh
mẽ.
6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.1 Những khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính
*Khái niệm
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai,
cung cấp thông tin về đất đai. Trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, hình thể, diện
tích…của từng thửa đất. Bản đồ địa chính còn thể hiên các yếu tố địa lý khác liên
quan đến đất đai. Bản đồ địa chính đươc xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
Tỉnh, Thành phố
Lai Châu
Điện Biên
Sơn La
Kinh độ
103°00'
103°00'
104°00'
104°30'
104°30'
104°45'
104°45'
104°45'
104°45'
104°45'
105°00'
105°00'
105°00'
105°00'
105°00'
105°00'
105°00'
105°00'
105°00'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
105°30'
58
59
60
61
62
63
Tỉnh, Thành phố
Tiền Giang
Bến Tre
TP. Hải Phòng
TP. Hồ Chí Minh
Bình Dương
Tuyên Quang
Hòa Bình
Quảng Bình
Quảng Trị
Bình Phước
Bắc Cạn
Thái Nguyên
Bắc Giang
Thừa Thiên - Huế
Lạng Sơn
Kon Tum
Quảng Ninh
Đồng Nai
Bà Rịa - Vũng Tàu
Quảng Nam
Lâm Đồng
TP. Đà Nẵng
107°45'
107°45'
107°45'
108°00'
108°15'
108°15'
108°15'
108°30'
108°30'
108°30'
108°30'
108°30'
1.1.1 Bản đồ địa chính cơ sở
- Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung của bản đồ địa chính gốc được đo vẽ
bằng các phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử
dụng ảnh chụp từ máy bay, ảnh vệ tinh kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa
8
hay được thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã
có.Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín theo khung
phân mảnh chính quy bản đồ.
- Bản đồ địa chính cơ sở là cơ sở để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành
bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được thành lập
phủ kín một đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và được quản lý theo đơn vị
hành chính cấp huyện, tỉnh để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô
thửa có tính ổn định lâu dài để xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có
loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê.
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai.
+ Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp.
- Yêu cầu đối với bản đồ địa chính:
+ Thể hiện đúng hiện trạng của các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý
và pháp lý, không nhầm lẫn về chủ sử dụng đất và loại đất.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất - Bản đồ
địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố
trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
+ Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác.
1.1.3 Bản đồ địa chính số
- Bản đồ số là bản đồ trên đó có sự chồng xếp các lớp thông tin khác nhau, là
tập hợp của các thông tin được lưu trữ trong máy tính (trong đĩa) dưới dạng số và
được thành lập dưới sự trợ giúp của máy tính và các phần mềm chuyên dùng gắn
liền với kỹ thuật sản xuất bản đồ.
- Bản đồ địa chính số là bản đồ được xây dựng bằng cách kết hợp các phương
pháp của bản đồ truyền thống với công nghệ thông tin sử dụng máy tính điện tử, sản
phẩm thu được là bản đồ số và bản đồ giấy in được từ bản đồ số.
Bản đồ số là tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên những thiết bị có khả
-
năng đọc được bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Để thành lập bản đồ số địa chính cần nghiên cứu các chuẩn về bản đồ số và tổ chức
dữ liệu:
+ Chuẩn hệ quy chiếu
+ Chuẩn khuôn dạng dữ liệu đồ họa
+ Chuẩn về phân lớp nội dung bản đồ địa chính
10
+ Chuẩn về công tác biên tập bản đồ địa chính.
đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường
ranh tự nhiên không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được
bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung
tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản
đồ địa chính. Các trường hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự,
diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú
ngoài khung bản đồ. Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xác
định theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệt
theo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng).
Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành
thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thuỷ lợi
theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh, rạch,
suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không có ranh
giới thửa khép kín trên tờ bản đồ; ranh giới sử dụng đất xây dựng đường giao thông,
xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, xây dựng các công trình theo tuyến khác
được xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào của công trình, trường hợp
đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình khác theo tuyến
không có mái đắp hoặc mái đào thì xác định theo chỉ giới xây dựng công trình; ranh
giới đất có mặt nước sông, ngòi, kênh, rạch, suối được xác định theo đường mép
nước của mực nước trung bình; ranh giới đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa
khép kín trên tờ bản đồ được xác định bằng ranh giới giữa đất chưa sử dụng và các
thửa đất đã xác định mục đích sử dụng.
12
1.2 Nội dung bản đồ địa chính
1.2.1 Điểm khống chế toạ độ và độ cao
13
Việt Nam với các nước lân cận; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thể hiện
theo quy định của Bộ Ngoại giao.
- Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với
hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa
giới hành chính các cấp. Riêng ranh giới sử dụng đất của các đơn vị hành chính tiếp
giáp với biển, của các đảo tính đến đường thủy triều trung bình thấp nhất trong
nhiều năm.
- Các mốc địa giới hành chính phải xác định toạ độ với độ chính xác như điểm
trên ranh giới thửa đất và thể hiện lên bản đồ.
- Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giới
hành chính không khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ địa chính thể hiện
ranh giới sử dụng đất đến đường mép nước triều kiệt. Đường mép nước triều kiệt
(đường thủy triều trung bình thấp nhất trong nhiều năm) thể hiện theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp chưa xác định được đường mép nước
triều kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với
biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính.
- Khi biểu thị địa giới hành chính thì địa giới hành chính cấp cao thay cho địa
giới hành chính cấp thấp.
- Sau khi xác định địa giới hành chính phải lập biên bản xác nhận thể hiện địa
giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan. Trường hợp bản đồ địa
chính cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ thể hiện địa giới hành chính theo
Chỉ thị số 364/CT-TTg ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Thủ tướng Chính phủ (sau
đây gọi tắt là bản đồ địa giới hành chính 364) thì được phép chuyển vẽ và có đối
chiếu ở thực địa, có xác nhận chuyển vẽ của cơ quan lưu trữ tư liệu địa giới hành
chính 364 mà không cần lập biên bản xác nhận địa giới hành chính, nếu có sự khác
biệt giữa hồ sơ địa giới hành chính 364 và thực tế quản lý thì mới phải lập biên bản.
tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà
gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
1.2.6 Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất
của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội...
15
1.2.7 Hệ thống giao thông
Trên bản đồ thể hiện hệ thống đường giao thông như: đường sắt, đường thủy,
đường bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố... Đo vẽ chính xác vị
trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và
tính chất con đường. Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường
có độ rộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽ 1 nét và ghi chú độ rộng.
1.2.8 Mạng lưới thuỷ văn
Hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ... thể hiện phạm vi của hệ thống
thuỷ văn.Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mực nước tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng kênh mương lớn hơn 0.5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn
0.5mm thì vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì
phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải
ghi chú tên và hướng nước chảy.
1.2.9 Địa vật quan trọng
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.
1.2.10 Mốc địa giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều, công trình ngầm
1.2.11 Dáng đất
Khi đo vẽ bản đồ địa hình ở vùng có chênh cao lớn phải thể hiện dáng đất
theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước.
1.2.14 Ghi chú thuyết minh
Ngoài các kí hiệu, người ta còn dùng cách ghi chú để biểu đạt nội dung của
bản đồ địa chính. Các ghi chú có thể chia làm 2 nhóm:
a. Ghi chú tên riêng
Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư, các đối tượng kinh tế
xã hội, tên sông, hồ, núi đồi, xứ đồng...
b. Ghi chú giải thích
Dùng trong bản đồ địa chính nhằm thể hiện, giải thích về phân loại đối tượng,
về đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng. Ghi chú này được viết tắt, giản lược
ngắn gọn.
17
1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành về đất đai có yêu cầu độ chính xác
cao và yêu cầu thể hiện nội dung tỷ mỉ, chính xác theo tiêu chuẩn quy định chặt chẽ
do cơ quan chủ quản ban hành.
1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao
Hệ thống các điểm cơ sở về tọa độ và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính
bao gồm:
1. Lưới tọa độ và độ cao Nhà nước
2. Lưới tọa độ địa chính cơ sở ( Cấp 0, hạng I, hạng II, hạng III )
3. Lưới tọa độ địa chính và lưới thủy chuẩn kỹ thuật.
- Trường hợp mật độ các điểm khống chế nhà nước chưa đủ ta phải tiến hành
xây dựng điểm địa chính cơ sở từ các điểm hạng I, II hoặc tiến hành đo tăng dầy
điểm không chế bằng công nghệ GPS.
- Mật độ các điểm toạ độ các hạng I, II, III, IV, điểm địa chính cơ sở (gọi
chung là điểm toạ độ Nhà nước) phục vụ cho xây dựng lưới địa chính, lưới khống
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tập quán sử dụng đất khác nhau, đất
nông nghiệp ở Nam Bộ thường thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn đất nông nghiệp ở
đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn tỷ lệ bản
đồ cần thành lập.
- Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
1. Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối,
đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5 000.
Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp
hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở
chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết
kế kỹ thuật - dự toán công trình.
2. Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng
- Các thành phố lớn, khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy
hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500.
19
- Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá
quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000.
- Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
3. Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:5 000 hoặc 1:10 000.
4. Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên
được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ.
Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo
vẽ cơ bản là 1:10 000.
5. Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa
địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm
1:1000
1:2000; 1:1000
Đồng bằng Nam Bộ
Đồi núi
Núi cao
1:5000; 1:2000
1:5000; 1:10000
1:10000
1.3.3 Phương pháp phân mảnh
20
Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ:
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là
10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số
sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu
chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ tỷ lệ 1:5.000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa.
Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:1000 có sô hiệu 725500 - 6 - d
Hình 1.3 Sơ đồ phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
23
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô
vuông trong ngoặc đơn.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:500 có số hiệu 725500 - 6 - (11)
Hình 1.4 Sơ đồ phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:200 có số hiệu 725500-6-25
Hình 1.5 Sơ đồ phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 từ bản đồ tỷ lệ 1:2000
lãnh thổ của nước láng giềng hoặc đơn vị hành chính bên cạnh không cùng một khu
đo (đã có hoặc chưa có bản đồ địa chính) chiếm phần lớn diện tích của mảnh bản đồ
mà phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) hay phần diện tích của đơn vị hành
25