Ứng dụng phần mềm microstation và famis vào biên tập, thành lập bản đồ địa chính và chỉnh lý biến động dử dụng đất - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN VIẾT

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS
VÀO BIÊN TẬP, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
VÀ CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: 42B – Địa chính môi trường

Khóa

: 2010 – 2014

Thái Nguyên - Năm 2014


Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên - Năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của e đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa
Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Ngọc
Nông đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa
luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Trung Tâm Kỹ thuật Tài nguyên
& Môi trường tỉnh Thái nguyên, các cán bộ, chuyên viên đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên , tháng 5 năm 2014
Sinh viên
TRẦN VĂN VIẾT


DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

TNMT

Tài nguyên & Môi trường

TT

Thông tư



Quyết định

TCĐC

Tổng cục Địa chính

CP

Chính Phủ

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Trung Tâm Kỹ thuật Tài nguyên
& Môi trường tỉnh Thái nguyên, các cán bộ, chuyên viên đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên , tháng 5 năm 2014
Sinh viên
TRẦN VĂN VIẾT


3.3. Nội dung................................................................................................ 28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ..................................................... 28
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ.......................................................... 28
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết................... 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ......................................................... 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..................................................................... 31
4.2. Thành lập lưới kinh vĩ ........................................................................... 34
4.2.1. Công tác ngoại nghiệp ........................................................................ 34
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, famis .. 40
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ...................................................................................... 40
4.3.2. Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStation thành lập bản đồ địa chính.... 40
4.3.2.1. Cấu trúc file dữ liệu điện tử ............................................................. 40
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 54
5.1. Kết luận ................................................................................................. 54
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 56

thuật điện tử, các thế hệ máy đo đạc và các phần mềm ứng dụng đang hiện hành.


2
Mục đích của đổi mới công nghệ đó không ngoài mục đích nâng cao độ chính xác
của thiết bị và rút ngắn thời gian sản xuất thông qua quá trình tự động hoá.
Việc lựa chọn công nghệ liên quan đến nhiều yếu tố như: Tiềm lực nhu
cầu con người sử dụng thiết bị ngoại nghiệp tương ứng và sự tiện lợi cũng
như hiệu quả của công nghệ đó. Để sử dụng tốt các phần mềm nội nghiệp đòi
hỏi phải có sự phân tích và nghiên cứu kỹ trước quyết định đưa vào sản xuất .
Xuất phát từ những nhận thức trên cùng với sự quan tâm của Nhà nước
mà công nghệ thông tin đã nhanh chóng được đưa vào ứng dụng rộng rãi
trong lĩnh vực quản lý đất đai, đặc biệt trong lĩnh vực thành lập bản đồ số.
Với công nghệ thành lập bản đồ số ra đời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội
về quản lý đất đai một cách nhanh và tiện ích.
Với sự phát triển của công nghệ thông tin nhiều phần mềm quản lý ra đời
như phần mềm: Autocard, Mapinfo, Microstation, Gis và Lis thì phần mềm
Microstation có nhiều ưu thế trong lĩnh vực xây dựng môi trường đồ hoạ, phi đồ
hoạ. Phần mềm Famis đã ra đời trên môi trường trợ giúp của Microtation. Famis
là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính, là một phần mềm nằm trong
hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ
và hồ sơ địa chính, khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai.
Từ những những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào biên tập,
thành lập bản đồ địa chính và chỉnh lý biến động dử dụng đất”.
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ
vào sử dụng phần mềm MicroStation và Famis.



5
- Lập quy hoạch các khu dân cư nông thôn, xây dựng các khu phố, thiết
kế các công trình xây dựng như cấp thoát nước, đường dây cáp điện…
- Làm cơ sở để thành lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất.
- Thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa
chính khác của từng thửa đất trong một vị trí hành chính nhất định.
- Là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao
phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa, từng chủ sử dụng đất.
Xuất phát từ mục đích trên, bản đồ địa chính nằm trong địa giới hành chính
của của khu vực đo vẽ. Và khi đo vẽ sử dụng thống nhất mạng lưới khống chế
toạ độ và độ cao nhà nước, sử dụng thống nhất hệ thống toạ độ mặt bằng.
b) Tầm quan trọng của bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính là một tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa
chính mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ tới từng thửa
đất, từng chủ sử dụng. Nó là cơ sở đẻ giải quyết tranh chấp đất đai các
khiếu lại tố cáo về đất đai. Phải đảm bảo mức độ đầy đủ và chi tiết cần
thiết các yếu tố phi không gian và yếu tố pháp lý.
2.1.3. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố khác có liên quan.
2.1.3.1. Yếu tố điểm
Điểm là vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế
đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm

riêng được đặt từ lâu.
2.1.3.6. Thôn, bản, xóm, ấp
Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sinh sống và lao
động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự liên lết mạnh về
các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp…


7
2.1.3.7. Xã, phường
Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố. Đó là
đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.4. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống
chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm
cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính,
các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường
địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường
địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan
nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường
gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các
điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt,

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch,
hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
2.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông
tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất
về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới tọa độ thống


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger ............................................... 9
Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM ........................................................... 10
Hình 2.3. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính ........................... 14
Hình 2.4. Sơ đồ mô tả các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh
hàng không ................................................................................................... 16
Hình 2.5. Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh .............................................. 17
Hình 2.6. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ......... 26
Hình 4.1. Sơ đồ lưới .................................................................................... 39
Hình 4.2. Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử......................................... 41
Hình 4.3. File số liệu sau khi được xử lý ...................................................... 42
Hình 4.4: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ........................................................ 43
Hình 4.5. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa .................................. 45
Hình 4.6. Các thửa đất sau khi được nối ....................................................... 45
Hình 4.7. Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ......................................... 49
Hình 4.8. Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 49
Hình 4.9. Gán thông tin thửa đất................................................................. 51
Hình 4.10: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ............................... 52




m

l
Nm

0

500km

E

e
M

XÝch ®¹o

Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM


11
Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước
có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi
tỉnh được chỉ định chọn trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090.
2.3. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp

tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng
với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với
diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô
vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương
ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa


13
chớnh t l 1:500 bao gm s hiu mnh bn a chớnh t l 1:2000, gch
ni (-) v s th t ụ vuụng trong ngoc n.
- Bn t l 1:200: Chia mnh bn a chớnh 1:2000 thnh 100 ụ
vuụng. Mi ụ vuụng cú kớch thc thc t 0,10 x 0,10 km, tng ng vi mt
mnh bn a chớnh t l 1:200. Kớch thc khung trong tiờu chun ca
mnh bn a chớnh t l 1:200 nh dng trờn giy l 50 x 50 cm, tng
ng vi din tớch 1,00 ha ngoi thc a.


Cơ sở dữ liệu

TNMT

Tài nguyên & Môi trường

TT

Thông tư



Quyết định

TCĐC

Tổng cục Địa chính

CP

Chính Phủ

QL

Quốc lộ

TN

Thái Nguyên

- Phương pháp 1, 2, 3 được mô tả ở sơ đồ sau:


16

Chụp ảnh hàng không

Lập lưới khống chế trắc
địa

Đo nối khống chế

Đo vẽ trên máy toàn

Đo vẽ trên máy
Tăng dày khống chế ảnh

năng chính xác

giải tích

Đối soát đo vẽ
bổ sung

Nắn ảnh

Đối soát đo vẽ
bổ sung trên bản đồ

LËp b×nh ®å ¶nh

- Phương pháp đo ảnh số được mô tả qua sơ đồ sau:
Chụp ảnh

Quét ảnh

Đo nối khống chế ảnh

Nắn ảnh, lập bình đồ ảnh trực giao

Số hóa nội dung bản đồ địa chính

Điều vẽ đối soát, đo vẽ bổ sung

Biên tập, đánh số thửa, tính diện tích

Hình 2.5. Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong
phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp đo vẽ
trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng ảnh
hàng không là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt nam.
Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều
yếu tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo
theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status