LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
Ths. Thái Văn Thành, đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong ban Quản lý đất đai,
Trƣờng đại học Lâm Nghiệp đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm
em học tập. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là
nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để
em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Phòng tài nguyên môi trƣờng UBND huyện Sơn
Hòa đã hỗ trợ em hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng học hỏi, nghiên cứu nhƣng với thời gian có hạn,
kiến thức thực tế chƣa đầy đủ nên trong nội dung khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ dạy của thầy cô.
i
MỤC LỤC
Chƣơng 1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 2
1.1 Cơ sở lý luận. ............................................................................................... 2
1.1.1 Các loại bản đồ địa chính ...................................................................... 2
1.1.2 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. ...................................................... 4
1.1.3 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính. ............................................................ 6
1.1.4 Phân mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ địa chính................................... 7
1.1.5 Khái niệm hệ thống lƣới khống chế đó vẽ............................................. 7
a. Khái niệm lƣới khống chế mặt bằng ....................................................... 7
b. Hệ thống lƣới khống chế mặt bằng ......................................................... 7
1.1.6 Giới thiệu phần mềm Microstation và Famis. ....................................... 8
1.2 Các dạng đồ hình lƣới trong lƣới khu vực và lƣới đo vẽ. .......................... 11
1.3 Cơ sở toán học của bản đồ ......................................................................... 17
3.1.7 Hiện trạng quỹ đất và tình hình quản lý đất đai của xã : ................. 41
3.2 Lƣới khống chế đo vẽ tại xã Sơn Long, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên .... 45
3.3 Thành lập bản đồ địa chính. ....................................................................... 49
3.3.1 Nhập cơ sở dữ liệu trị đo ..................................................................... 49
3.3.2 Tạo Topology....................................................................................... 56
3.3.3 Tự động tìm, sửa lỗi ( MRF CLEAN) ................................................. 57
3.3.4 Sửa lỗi bằng tay (MRF Flag). .............................................................. 58
3.3.5 Đánh số thửa tự động ........................................................................... 60
3.3.6 Gán thông tin địa hồ sơ địa chính ban đầu. ......................................... 61
3.3.7 Phân mảnh bản đồ ................................................................................ 64
3.3.8 Tạo khung bản đồ địa chính ................................................................ 65
3.3.9 Quy chủ ................................................................................................ 66
3.4 In bản đồ ..................................................................................................... 67
Chƣơng 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 69
4.1. Kết luận ..................................................................................................... 69
4.2 Kiến nghị .................................................................................................... 69
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ .......... 12
Bảng 1. 2 Các dạng đồ hình của lưới kinh vĩ thường gặp ............................... 14
Bảng 1. 3 Yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền nhà nước ........................ 16
Bảng 3.1 Tọa độ gốc cho lưới KVII ................................................................ 45
Bảng 3 2 Kết quả bình sai lưới khống chế KVII ............................................. 47
iv
Hình 3. 30 Bước tạo bản đồ địa chính ............................................................. 64
Hình 3. 31 Hộp thoại tạo mảnh bản đồ............................................................ 64
Hình 3. 32 Bước tạo khung bản đồ .................................................................. 65
Hình 3. 33 Hộp thoại tạo khung bản đồ địa chính........................................... 66
Hình 3. 34 Hộp thoại Chọn khu vực in. ........................................................... 67
Hình 3. 35 Hộp thoại In bản đồ ....................................................................... 67
Hình 3. 36 Tờ bản đồ số 7 tỉ lệ 1:2000 xã Sơn Long ...................................... 68
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐĐC
:
GCNQSDĐ :
TN&MT
:
TNMT
:
TT
:
UBND
:
Bản đồ địa chính.
Giấy chứng nhận quyền sử dung đất
Tài nguyên và môi trƣờng
Tài nguyên môi trƣờng
Thông tƣ
Ủy ban nhân dân.
Chƣơng 1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận.
1.1.1 Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ giấy địa chính : Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền
thống, các thông tin đƣợc thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi
chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
- Bản đồ số địa chính : Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng
tự nhƣ bản đồ giấy, song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy
tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lƣu trữ
dƣới dạng tọa độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Bản đồ số địa chính
đƣợc hình thành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng máy tính và phần mềm
điều hành. Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ đƣợc đƣa vào máy tính để xử lý,
biên tập, lƣu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên thƣờng có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung. Tuy
nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có
đƣợc nhiều ƣu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy thông thƣờng.
Về độ chính xác bản đồ số lƣu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ
chịu ảnh hƣởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh
hƣởng rất lớn của sai số đồ hoạ. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta
lƣu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng
phân tích, tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các nhu cầu sử
dụng của các cơ quan nhà nƣớc, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.
Tuy nhiên khi nghiên cứu về bản đồ địa chính ta phải xem xét toàn bộ các vấn đề
cơ bản của bản đồ thông thƣờng.
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính, ta cần làm quen với một số
khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
2
nhật hàng ngày hay cập nhật theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế
giới, ngƣời ta hƣớng tới xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa
chính còn có tính chất của bản đồ quốc gia.
1.1.2 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính đƣợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng, mỗi bộ bản đồ có thể gồm
nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng
vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ và quản lý đất đai, ta cần
hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham
chiếu phụ trợ của chúng.
- Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng dấu mốc
đặc biệt. Trong thực lẽ đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng trên đƣờng
biên thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản
lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng.
- Yếu tố đƣờng: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối qua
các điểm trên thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai
điểm đầu và cuối, từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn thẳng.
Đối với đƣờng gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trƣng của nó. Các
đƣờng cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng.
- Thửa đất: ĐóLà yếu tố cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất tồn
tại của thực địa có diện tích xác định đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín,
thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có
một hoặc một số loại đất. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con
đƣờng, bờ ruộng, tƣờng xây, hàng rào cây,.... hoặc đánh dấu bằng các mốc theo
quy ƣớc của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trƣng của thửa đất là các điểm
góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Trên bản đồ địa chính tất
cả các thửa đất đều đƣợc xác định vị trí, ranh giới, diện tích. Mọi thửa đất đều
4
năng quản lý Nhà nƣớc một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Thông thƣờng bản đồ
địa chính đƣợc đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng để sử
dụng trong quá trình quản lý đất đai.
1.1.3 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính dƣợc thành lập theo các tỷ lệ 1:500; 1:1.000; 1:2.000;
1:5.000, 1:10 000. Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào
các yếu tố cơ bản nhƣ:
- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích: mật độ càng lớn thì bản đồ địa
chính phải vẽ tỷ lệ lớn hơn.
- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ
nhỏ còn đất ở đất đô thị, đất có giá trị kinh tế sử dụng cao vẽ bản đồ tỷ lệ lớn.
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tính chất quy hoạch của vùng đất
và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng
khác nhau cũng thay đổi đáng kể. Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thƣờng
có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía
Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu lố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.
Muốn thể hiện diện tích đến 0,1 m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500. Muốn thể hiện
chính xác đến m2 thì chọn tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000. Nếu chỉ cần tính diện tích
chính xác chục mét vuông thì vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5.000 và nhỏ hơn .
- Khả năng kinh tế kỹ thuật của đơn vị cần vẽ bản đồ là yếu tố cần tính
đến vì đo vẽ tỷ lệ càng lớn thì càng phải chi phí lớn hơn. Nhƣ vậy để đảm bảo
chức năng mô tả, bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở tỷ lệ lớn và khi mật độ các
yếu tố nội dung bản đồ cần thể hiện càng dày, quy mô diện tích thửa đất càng
nhỏ, giá trị đất và yêu cầu độ chính xác càng cao tỷ lệ bản đồ địa chính càng phải
lớn hơn.
6
+ Lƣới khống chế mặt bằng Khu vực
Mật độ điểm khống chế của lƣới nhà nƣớc không đủ để đo vẽ, do đó phải
tăng dày lƣới khống chế thêm, bằng cách xây dựng lƣới khống chế khu vực ở
giải tích cấp 1 và cấp 2 (hay đƣờng chuyền cấp 1 và cấp 2). Lƣới giải tích cấp 1
và cấp 2 đƣợc xây dựng theo dạng đồ hình mẫu nhƣ tứ giác trắc địa, đa giác
trung tâm, chuỗi tam giác nằm giữa hai cạnh cố định, chêm điểm vào góc cố
định… lƣới khống chế giải tích khu vực dựa trên các điểm lƣới khống chế nhà
nƣớc. Yêu cầu kỹ thuật đối với lƣới giải tích cấp 1 và cấp 2 đƣợc quy định trong
quy phạm hiện hành của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng.
+Lƣới khống chế mặt bằng Đo vẽ.
Lƣới khống chế mặt bằng đo vẽ gồm các điểm tam giác nhỏ và các điểm
đƣờng chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2
Lƣới khống chế mặt bằng đo vẽ làm cơ sở để đo vẽ trực tiếp các điểm chi
tiết ( điểm chi tiết địa hình và điểm chi tiết địa vật) và cũng là cơ sở để chuyển
các điểm thiết kế ra ngoài thực địa.
Lƣới này thƣờng đƣợc xây dựng ở dạng đƣờng chuyền kinh vĩ hở, đƣờng
chuyền kinh vĩ khép kín hoặc đƣờng chuyền điểm nút.
1.1.6 Giới thiệu phần mềm Microstation và Famis.
MicroStation: là một phần mềmgiúp thiết kế (CAD đƣợc sản xuất và
phân phối bởi Bentley Systems. MicroStation có môi trƣờng đồ họa rất mạnh
cho phép xây dựng, quản lý các đối tƣợng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation còn đƣợc sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác nhƣ:
Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các
giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó.
Các công cụ của MicroStation đƣợc sử dụng để số hóa các đối tƣợng trên
nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần
mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
+ Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo đƣợc lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
Từ các sổ đi điện tử
Từ Card nhớ
Từ các số liệu đo thủ công đƣợc ghi trong sổ đo
Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM.
+ Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi mềm dẻo. Famis cung cấp 2
phƣơng pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo.
Phƣơng pháp 1: qua giao diện tƣơng tác đồ họa màn hình. Ngƣời dùng chọn
trực tiếp từng đối tƣợng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình.
Phƣơng pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo.
+ Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú qua các công cụ
tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hƣớng vuông góc, điểm giao, dóng
hƣớng cắt cạnh thửa…Các công cụ thực hiện kết quả chính xác. Các công cụ tính
toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam.
+Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể đƣợc in ra các thiết bị ra khác nhau:
máy in, máy vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra các dạng file số liệu khác
9
nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác nhƣ SDR.
+Quản lý và xử lý các đối tƣợng bản đồ: Các đối tƣợng bản đồ đƣợc sinh
ra qua: tự động xử lý mã hoặc do ngƣời dùng sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm
đo.Famis cung cấp công cụ để ngƣời dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ
cần sửa chữa và thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này.
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
+ Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ cơ sở dữ liệu trị đo .Các đối tƣợng bản đồ ở bên trị đo đƣơc đƣa thẳng
vào bản đồ địa chính.
Từ các hệ thống GIS khác. Famis giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua
Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống tọa độ này sang hệ thống tọa độ khác theo
các phƣơng pháp nắn Affine, projective.
Tạo bản đồ chủ đề từ trƣờng dữ liệu. Xây dựng các bản đồ theo phân bậc
số liệu. Kết hợp các phƣơng pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu
diễn (tô màu) của Microstation, chức năng này cung cấp cho ngƣời dùng một
công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau.
Vẽ nhãn bản đồ từ trƣờng số liệu. Các đối tƣợng thuộc tính gán với các
đối tƣợng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tƣợng đồ họa. Đây là một chức
năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ.
Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính.Nhóm chức năng thực hiện việc
giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính.
1.2 Các dạng đồ hình lƣới trong lƣới khu vực và lƣới đo vẽ.
- Đối với khu vực biến động quá lớn không thể dùng biện pháp giao hội
đƣợc thì phải lập khống chế đo vẽ nhƣ những khu vực đo mới.
Lƣới khống chế đo vẽ đƣợc thành lập để tăng dày các điểm trạm đo đảm
bảo mật độ điểm đủ để đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính. Cơ sở để phát
triển lƣới khống chế đo vẽ là các điểm lƣới địa chính trở lên.
Các điểm khống chế đo vẽ đƣợc đóng cọc gỗ có kích thƣớc (5 x 5 x 40)
cm trên có đóng đinh mũ làm tâm hay đinh sắt và có dấu chữ thập () làm tâm
điểm. Nếu trên đƣờng nhựa hoặc nền bê tông thì đóng bằng đinh sắt sát xuống
mặt đƣờng.
Vị trí các điểm khống chế đo vẽ bố trí ở thực địa phải đảm bảo thuận tiện
cho việc đo góc, đo cạnh và đo chi tiết sau này, các điểm khống chế đo vẽ cần
phải đƣợc bảo quản trong suốt quá trình thi công và phục vụ kiểm tra, nghiệm
11
thu bản đồ. Nên bố trí các điểm vào lề đƣờng và đảm bảo không cản trở giao
thông.
Số hiệu điểm đƣờng chuyền kinh vĩ đánh bằng chữ số Ả rập, từ 1 đến hết.
FS/[S]
KV1
KV2
1:4000 1:2000
- Chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc và điểm nút, giữa các điểm nút phải nhỏ
hơn 2/3 chiều dài đƣờng chuyền quy định trong bảng trên. Đƣờng chuyền không
cắt nhau, hệ số gãy khúc không vƣợt quá 1,8.
- Chiều dài cạnh đƣờng chuyền không dài hơn 400m và không ngắn hơn
20m. Riêng đối với khu vực đông dân cƣ cho phép cạnh ngắn nhất không dƣới
5m. Chiều dài cặp cạnh liền kề không vƣợt quá 1.5 lần, trƣờng hợp đặc biệt
không quá 2 lần.
- Góc đƣờng chuyền đƣợc đo 1 lần đo đối với máy có độ chính xác ≤ 6,0”,
2 lần đo đối với máy có độ chính xác ≤ 10,0” và ≥6,0”
- Cạnh đƣờng chuyền đƣợc đo 2 lần đo riêng biệt kết quả lấy trung bình.
Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu. Chênh lệch giữa 2 lần đo không
vƣợt quá 2a (a - là hằng số của máy.
12
- Sai số trung phƣơng đo cạnh sau bình sai ≤ 0,015m.
- Sai số khép góc trong đƣờng chuyền không vƣợt quá đại lƣợng fß = 2mß√n.
Trong trƣờng hợp đặc biệt nhƣ khi gặp các khu vực rậm rạp, không thể đo
nối với các điểm khống chế cấp cao hơn thì cho phép bố trí đƣờng chuyền kinh
vĩ cấp 2 treo. Khi bố trí đƣờng chuyền treo cần chú ý các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
+ Khởi của đƣờng chuyền kinh vĩ treo phải là điểm cấp cao hơn.
+ Đƣờng chuyền kinh vĩ treo phải đo theo chiều “ thuận, nghịch “, giá trị
đƣa vào tính toán là giá trị trung bình của lần đo “thuận , nghịch“.
+ Số cạnh trong đƣờng chuyền không quá 4 cạnh.
Đƣờng chuyền 2 điểm nút
Đƣờng chuyền khép kín
14
+ Lƣới tam giác đo góc
Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng vào đầu thế kỷ XX khi chƣa phát triển
máy đo cạnh có độ chính xác cao.
Đồ hình cơ bản là lƣới tam giác dày đặc, khóa tam giác, tứ giác trắc địa
(tứ giác có hai đƣờng chéo - hình thoi) và đa giác trung tâm.
Trong lƣới tam giác đo góc, ngƣời ta đo tất cả các góc trong lƣới nên có
điều kiện kiểm tra. Độ chính xác các yếu tố trong lƣới ( cạnh, phƣơng vị, vị trí
điểm) đặt khá cao và đồng đều. hạn chế của lƣới tam giác là :
- Đồ hình là những tam giác gần đều.
- Đòi hỏi phải thông hƣớng cho tất cả các điểm.
- Cạnh không thể dài do ảnh hƣởng của chiết quang và độ cong trái đất
+ Lƣới đa giác (lƣới đƣờng chuyền)
Đƣờng chuyền là một dạng cơ bản của lƣới khống chế mặt bằng . Trên khu
đo bố trí các điểm nối với nhau thành đƣờng gãy khúc, trong trắc địa ngƣời ta gọi
đó là “Đƣờng chuyền”, “Đƣờng sƣờn”. Đo tất cả các cạnh và góc ngoặt của đƣờng
chuyền ta sẽ xác định đƣợc vị trí tƣơng hỗ giữa các điểm. Nếu biết tọa độ của một
điểm và góc phƣơng vị của một cạnh ta có thể dễ dàng tính ra góc phƣơng vị và
các tọa độ của các điểm khác trên đƣờng chuyền .
Phƣơng pháp đƣờng chuyền chỉ thích ứng ở những khu vực mà ở đó áp
dụng phƣơng pháp tam giác thì phải dựng hàng loạt tiêu cao .
Lƣới đƣờng chuyền chọn điểm linh hoạt hơn những điều kiện ràng buộc ít
hơn nên độ chính xác các yếu tố của lƣới kém hơn lƣới đo góc. Từ những năm
1960 trở lại đây phƣơng tiện đo cạnh có chiều dài cải tiến, đặc biệt từ khi có các
8 - 30
5 - 15
3 - 10
> 0.25
chuyền
4 Số cạnh của đƣờng
≤12
≤6
≤6
≤ 20
chuyền
5 Sai số trung phƣơng đo ± 0.4
±1
± 1.5
±2
góc (“)
6 Sai số trung phƣơng
1: 400.000 1: 200.000 1:100.000 1: 40.000
tƣơng đối đo cạnh
+ Lƣới tam giác đo cạnh và lƣới đo góc cạnh
Đồ hình cơ bản trong lƣới tam giác đo cạnh vẫn là hình tam giác nhƣng để
có nhiều trị đo thừa ngƣời ta hay chọn tứ giác trắc địa hoặc đa giác trung tâm
làm đồ hình cơ bản của lƣới tam giác đo cạnh. Khi độ chính xác đo cạnh tƣơng
đƣơng nhƣ độ chính xác đo góc, sai số trung phƣơng của các yếu tố trong lƣới đo
cạnh lớn gấp 2, 3 lần so với lƣới đo góc.
16
Trong thực tế, nhiều lƣới trắc địa mặt bằng lớn có dạng tổng hợp cả ba dạng
lƣới cơ bản nói trên. Lƣới tam giác đo cạnh nói riêng và lƣới tam giác đo góc cạnh
- Thông tƣ 25/2014 TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính.
1.5 Cơ sở Thực tiễn
- Trong quá trình phát triển của loài ngƣời vấn đề đất đai luôn luôn đƣợc
các gia cấp cầm quyền quan tâm sau khi giai cấp đó lên nắm chính quyền. Song
tùy theo các giai đoạn cụ thể, tùy theo mỗi nƣớc mà có chế độ sở hữu và việc
quản lý đất đai có khác nhau.
- Công tác địa chính bao gồm 3 mặt tự nhiên, kinh tế, pháp lý. Ba mặt
này có mối liên hệ với nhau, nếu thiếu một mặt thì chƣa đủ điều kiên để gọi là
“Địa chính’’
- Tùy thuộc vào yêu cầu công tác quản lý đất đai và sự phát triển khoa
học về bản đồ ở thời điểm đo vẽ mà mức độ chi tiết và nội dung bản đồ địa
chính khác nhau. Trong thời điểm hiện nay bản đồ địa chính là một tài liệu
gốc để tiến hành thống kê đất đai, lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính. Nhƣ vậy,
nội dung của bản đồ địa chính phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu về công tác
đăng ký sử dụng đất, thống kê đất đai, đánh giá kinh tế đất, phân hạng đất và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các nội dung này có mối liên hệ mật
thiết với nhau tùy theo sự phát triển của nền kinh tế xã hội yêu cầu quản lý
của mỗi nƣớc trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau mà chúng đƣợc tiến hành
với mức độ ƣu tiên khác nhau.
- Ở nƣớc ta trong nhƣng năm thực hiện chỉ thị 169/CP và 299/TT yêu cầu
cơ bản của Nhà nƣớc lúc bấy giờ là nhanh chóng nắm đƣợc vấn đề đất đai trên
tổng thể , chú trọng trƣớc hết đến đất nông nghiệp nhất là đất lúa. Chính vì lẽ đó
việc thống kê chất lƣợng đất mới chỉ dừng lại ở đất lúa và cũng chỉ dừng lại ở
đất lúa nƣớc. Bản đồ giải thửa đƣợc lập trong giai đoạn này nhằm đáp ứng đƣợc
18
yêu cầu nói trên và đóng vai trò nhƣ một “ Bản đồ địa chính’’
- Quá trình thành lập bản đồ địa chính ở Việt nam gắn liền với sự phát
triển của xã hội Việt nam. Do vậy, chúng ta có thể phân chia quá trình thành lập