LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2013- 2015, được sự đồng ý
của nhà trường, khoa Quản lý đất đai, được sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Đỗ
Như Hiệp, tôi đã tiến hành thực hiện đồ án tốt nghiệp với tiêu đề: Ứng dụng phần
mềm MicroStationV8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
từ bản đồ địa chính. Trong thời gian thực hiện đồ án, ngoài sự nỗi lực của bản thân,
tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia
đình và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.s Đỗ Như Hiệp
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn những lời động viên và ý kiến góp ý chuyên môn
của các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện nhất
có thể, khuyến khích, động viên để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do sự mới mẻ về đề tài, bản thân còn những hạn chế nhất định về
mặt chuyên môn và thực tế, thời gian hoàn thành đồ án không nhiều nên bài báo cáo
không tránh được những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo
và các bạn để bài báo cáo của tôi trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 1 tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Nga
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
2.2. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................28
2.2.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ HTSDĐ...............................................................28
2.2.2. Nội dung của bản đồ HTSDĐ.........................................................................30
2.2.3. Độ chính xác và quy định về sai số của dữ liệu bản đồ HTSDĐ...............33
a). Khung trong, lưới ki-lô-mét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ HTSDĐ dạng số..33
b). Sai số kích thước của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý
thuyết phải bảo đảm..............................................................................................33
c). Các đối tượng được số hóa: ................................................................................33
d). Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác..................................33
e). Tiếp biên bản đồ...................................................................................................34
f). Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ................................................................34
2.2.4. Điều tra, khoanh vẽ, tổng hợp, biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử
dụng đất......................................................................................................................34
2.2.5. Các phương pháp thể hiện bản đồ Hiện trạng sử dụng đất........................35
ii
2.2.6. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ.......................................................36
Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã theo phương pháp sử dụng bản
đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các bước:.....37
2.2.7. Khái quát quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số ..............................39
2.3. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất..........................................................................................................................39
2.4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................40
2.4.1. Phương pháp nội nghiệp..................................................................................40
Là phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu và bản đồ gốc có sẵn nhằm tiến hành
các công tác nội nghiệp trước khi ra thực địa...........................................................40
2.4.3. Phương pháp kế thừa.......................................................................................41
Sử dụng các tài liệu đã có nhằm làm cơ sở thành lập bản đồ: Các bảng biểu
3.4. Nhận xét. .................................................................................................................71
Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất là đề tài mà thành quả của nó là sự kết hợp những kiến thức chuyên
môn đã tiếp thu................................................................................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................73
Kết luận..........................................................................................................................73
PHỤ LỤC...............................................................................................................75
iii
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
BĐĐC
Bản đồ địa chính
BĐHTSDĐ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.11: Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng..................................20
Hình 2.20: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất................................................24
vii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ
thông tin phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản
đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm
kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin. Áp dụng công nghệ số cho ta khả
năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản
xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện
hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng suất lao động,
giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, việc áp dụng tiến bộ khoa học vào
lĩnh vực đất đai là không thể thiếu được. Công tác đo đạc địa chính là một trong
những nhiệm vụ hàng đầu và rất quan trọng, nhằm thực hiện các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai đã được quy định trong luật đất đai hiện hành. Đo đạc thành
lập bản đồ địa chính khu vực đô thị cũng như khu vực nông thôn là vấn đề cấp bách
hiện nay, nhằm phục vụ chính sách đất đai và nhà ở. Đáp ứng yêu cầu quản lý đất
đai hiện nay, phù hợp với mục tiêu chiến lược của ngành địa chính về lĩnh vực đo
đạc, lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy ngành địa
chính ngày càng quan tâm đến sự phát triển và hiện đại hoá công nghệ thông tin
cho công tác thành lập, khai thác thông tin và lưu trữ bản đồ. Để có hiệu quả việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào trắc địa bản đồ, mỗi phần mềm ứng dụng tối
thiểu phải làm được các công việc sau:
- Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai.
- Xác định được chức năng các phần mềm MicroStationV8i và gCadas
- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu .
- Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau hoàn thành.
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng liên quan đến phần mềm.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương không kể phần mở đầu và phần kết luận:
Mở đầu.
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ).
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê
theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị
hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước.
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung
thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng
đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác
quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng
đất đai.
đồ hiện trạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sử
dụng đất của địa phương trong các năm tiếp theo.
b). Yêu cầu
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạng
quỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để
hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử
dụng đất.
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 1/1
hàng năm.
- Đạt độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình sử dụng
đất của từng khoanh đất. Mỗi khoanh vi nhỏ nhất phải phù hợp với tỷ lệ, mục đích ở
mức độ chi tiết hóa và khái quát hóa.
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã,
huyện, tỉnh, quốc gia). Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã, phường,
thị trấn) là tài liệu cơ bản để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
huyện, tỉnh. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện được toàn bộ các loại đất
4
trong đường địa giới hành chính được xác định theo hồ sơ địa chính, quyết định
điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong thời kỳ kiểm kê đất đai,
khi lập quy hoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng
đất.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng phù hợp với các điều kiện
hiện trạng thiết bị công nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địa phương, các
ngành.
1.1.3. Quy định chung về việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải tuân theo các quy định
được trải pattern, shape hoặc complex shape, hoặc fill color.
1.1.4. Quy định kỹ thuật xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khi sử dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas để xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất phải thống nhất theo các quy định sau:
a) Việc biên tập trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất tuân thủ quy định kĩ
thuật nêu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày
02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
b) Tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi
cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.
c) Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng
cell được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell.
d) Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng LineString, Polyline,
Chain hoặc Complex Chain…theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không
đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các
đối tượng cùng kiểu.
đ) Những đối tượng dạng vùng (Polygon) phải được vẽ ở dạng Pattern,
Shape, Complex shape hoặc fill color. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng
khép kín.
e) Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, đúng màu sắc, lực nét
và các thông số kèm theo như quy định.
Đối với các đối tượng tham gia đóng vùng khoanh đất vẽ nửa theo tỷ lệ ( như
đường giao thông, địa giới…) thì sao lưu nguyên trạng phần tham gia đóng vùng và
6
chuyển về lớp riêng để tham gia đóng vùng. Mỗi khoanh đất phải có một mã loại
đất, khi biên tập lược bỏ để in không được xóa mà phải chuyển về lớp riêng để lưu
trữ. Sản phẩm bản đồ phải có ghi chú lí lịch kèm theo.
lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
5. Trong phần giải thích ký hiệu chỉ giải thích những ký hiệu chưa được phổ
biến rộng rãi hoặc ký hiệu dễ gây hiểu nhầm lẫn và giải thích một số quy định, chỉ
dẫn biểu thị.
6. Tâm của ký hiệu xác định như sau:
- Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ được bố trí trùng với tâm của đối tượng
bản đồ;
- Ký hiệu có dạng hình học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình
chữ nhật…thì tâm của ký hiệu là tâm của hình hình học;
- Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn ở chân như ký hiệu thể hiện
trường học, trạm biến thế... thì tâm của ký hiệu là tâm của vòng tròn đó.
- Ký hiệu tượng hình có chân dạng đường đáy như ký hiệu thể hiện đình,
chùa, tháp, đài phun nước... thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy.
7. Những ký hiệu có kèm theo dấu (*) là ký hiệu quy định biểu thị trên bản
đồ hiện trạng có tỷ lệ lớn nhất của cột tỷ lệ bản đồ đó.
Ký hiệu Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thể hiện theo Quy định tại phụ
lục số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh được lập dưới dạng số, hệ
tọa độ VN-2000, múi chiếu 3o, ko=0,9999. Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
8
Bảng 1.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
ST
T
Bến Tre
105045'
3
Sơn La
104000'
35
TP. Hải Phòng
105045'
4
Kiên Giang
104030'
36
TP. Hồ Chí Minh
105045'
5
Hoà Bình
106000'
8
Nghệ An
104045'
40
Quảng Bình
106000'
9
Phú Thọ
104045'
41
Quảng Trị
106015'
10
Thái Nguyên
106030'
13
Đồng Tháp
105000'
45
Bắc Giang
107000'
14
TP. Cần Thơ
105000'
46
Thừa Thiên - Huế
107000'
15
Quảng Ninh
107045'
18
Ninh Bình
105000'
50
Đồng Nai
107045'
19
Hà Nam
105000'
51
Bà Rịa - Vũng Tàu
107045'
20
TP. Đà Nẵng
107045'
23
Bắc Ninh
105030'
55
Quảng Ngãi
108000'
24
Hưng Yên
105030'
56
Ninh Thuận
108015'
25
Đắk Lắk
108030'
28
Vĩnh Long
105030'
60
Đắc Nông
108030'
29
Sóc Trăng
105030'
61
Phú Yên
108030'
9
105045'
63
Bình Thuận
108030'
32
Long An
105045'
b. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng lập dưới dạng số, lưới chiếu hình
trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, k0= 0,9996;
c. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước lập dưới dạng số, lưới chiếu hình
nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung
ương là 1080 cho toàn lãnh thổ;
d. Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
- Tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích
thước ô vuông lưới là 10cmx 10cm;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích
thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và
1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến. Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ
tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’. Kích thước ô lưới
kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’.
Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ
1 : 5.000
Dưới 3.000
1 : 10.000
1 : 25.000
Từ 3.000 đến 12.000
Trên 12.000
1 : 25.000
Dưới 100.000
1 : 50.000
1 : 100.000
Từ 100.000 đến 350.000
Trên 350.000
Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp Vùng
1 : 250.000
Cả nước
dụng;
c) Đất nuôi trồng thủy sản;
d) Đất làm muối;
đ) Đất nông nghiệp khác.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất quốc phòng;
d) Đất an ninh;
đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây
dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục
thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao
và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;
e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất
cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm;
g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất
có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất
khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu
chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng
khác;
h) Đất cơ sở tôn giáo;
i) Đất cơ sở tín ngưỡng;
12
k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm MicroStationV8i
a. Khái quát về phần mềm MicroStationV8i.
Hình 2.1: Giao diện phần mềm MicroStation V8i
MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế. Nó có khả năng
quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các
yếu tố bản đồ. Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn,
tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn.
Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các
nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau. Dữ liệu không gian được tổ chức theo
kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xung rất tiện lợi. MicroStationV8i cho phép in
bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau.
Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên
nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công
14
cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ
liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng.
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng
mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm,
dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được
coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách
dễ dàng trong MicroStationV8i. Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại
được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số
toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá
trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ. Các bản vẽ trong MicroStationV8i
Xuất hiện hộp thoại Chọn seedFile → Chọn đường dẫn chứa File (thư mục) và đánh
tên file vào thư mục đó.
Chọn Seed file (kinh tuyến trục của tỉnh) bằng cách vào Selec xuất hiện hộp
thoại: Đánh tên file cần thành lập vào mục File name.
Bấm Save\ Open\ OK.
Cách mở một Design file: Khởi động MicroStation V8 tìm đường dẫn và tên file.
-
Mở một file tham chiếu.
Hình 2.3: Mở file tham chiếu
Từ thanh Menu chọn Reference → Tool → Attach (xuất hiện hộp thoại Attach
Deference file) → Chọn file cần tham chiếu → Đánh dấu vào Display khi muốn
hiển thị file tham khảo đang được chọn.
16
Chú ý: Muốn tham chiếu nhiều file dưới dạng Reference file ta cũng làm các thao
tác như trên.
Đóng 1 hoặc nhiều file tham chiếu: Cũng ở hộp thoại Reference file ta chọn Detach
(Đóng 1 file), muốn detach tất cả ta chọn Detach All.
- Gộp nhiều file tham chiếu ( Reference file) vào file hiện hành Active file:
Từ hộp thoại Reference file vào Tool chọn Merge in to master: Mục đích của việc
gộp nhiều file tham chiếu là chuyển tất cả các file tham chiếu thành file hiện hành.
Hình 2.4: Gộp các file tham chiếu
Chức năng biên tập dữ liệu
Một số chức năng tiêu biểu để biên tập bản đồ trong MicroStationV8i như:
* Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font, màu sắc… bằng công cụ Main/Text