Ứng dụng phần mềm microstationv8i và gcadas thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: Hoàng Thị Nga

TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN:
Ứng dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất từ bản đồ địa chính.

Hà Nội – Năm 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: Hoàng Thị Nga

TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN:
Ứng dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất từ bản đồ địa chính.

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: D850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Đỗ Như Hiệp

Hà Nội – Năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2013- 2015, được sự đồng ý
của nhà trường, khoa Quản lý đất đai, được sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Đỗ

3. Yêu cầu của đề tài......................................................................................................2
CHƯƠNG I...........................................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..............................................................................3
1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ).......................................3
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất......................................................3
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.....................................................................................3
b). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số......................................................................3
1.1.2. Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ HTSDĐ............................3
a). Mục đích.........................................................................................................................3
b). Yêu cầu...........................................................................................................................4
1.1.3. Quy định chung về việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ)
........................................................................................................................................5
1.1.4. Quy định kỹ thuật xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất........................6
1.1.5. Quy định các tệp tin chuẩn cho xây dựng bản đồ số......................................7
1.1.6. Xây dựng ký hiệu bản đồ..................................................................................7
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất..............................................8
1.3. Khái quát công tác thống kê, kiểm kê và thành lập bản đồ HTSDĐ..................11
1.3.1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất.............................................11
1.3.2.Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:. 13
CHƯƠNG II........................................................................................................................14
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................14
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................14
2.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm MicroStationV8i ..........................................14
2.1.2. Giới thiệu chung về phần mềm GCadas.........................................................21
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................29
2.2. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................29
2.2.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ HTSDĐ...............................................................29
2.2.2. Nội dung của bản đồ HTSDĐ.........................................................................31
2.2.3. Độ chính xác và quy định về sai số của dữ liệu bản đồ HTSDĐ...............34
a). Khung trong, lưới ki-lô-mét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ HTSDĐ dạng số.........34

2.4.5. Phương pháp xây dựng bản đồ.......................................................................42
Là việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật và phần mềm tiện ích phục vụ công
tác thành lập bản đồ...................................................................................................42
CHƯƠNG III.......................................................................................................................43
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................................43
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội.....................................................43
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................43
3.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên................................................................................43
a). Địa hình, địa mạo.........................................................................................................43
b). Khí hậu.........................................................................................................................43
c). Đất đai...........................................................................................................................44
d). Hệ thống thuỷ văn........................................................................................................45
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế...................................................................................46
3.1.4. Thực trạng phát triển xã hội............................................................................47
3.1.4. Thống kê, kiểm kê các loại đất......................................................................49
3.2. Tư liệu bản đồ........................................................................................................55
3.2.1. Tư liệu bản đồ thu thập được........................................................................55
3.2.2. Đánh giá tư liệu bản đồ..................................................................................55
3.2.3. Quy trình thực nghiệm.....................................................................................55
3.3. Biên tập bản đồ HTSDĐ bằng phần mềm MicroStationV8i và GCadas.............56
3.3.1. Quy trình tổng quát..........................................................................................56
3.3.2. Thực hiện quy trình.........................................................................................57
3.4. Nhận xét. .................................................................................................................73
Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất là đề tài mà thành quả của nó là sự kết hợp những kiến thức chuyên
môn đã tiếp thu................................................................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................75
Kết luận..........................................................................................................................75



QLĐĐ

Quản lý đất đai


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.............................9
Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010.......................................................50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.11: Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng...............................................19
Hình 2.20: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất............................................................24
Hình 3.21: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính.......................................................25
Hình 4.22: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới........................................................25
Hình 5.23: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc...............................................................26
Hình 6.24: Chức năng của Menu Giao thông....................................................................26
Hình 27.25: Chức năng của Menu Thủy hệ......................................................................27
Hình 8.26: Chức năng của Tạo khoanh đất......................................................................28
Hình 29.27: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất..........................................28
Hình 10.28: Chức năng của Công cụ.................................................................................29


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ
thông tin phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản
đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm

gCadas là một phần mềm duy nhất trên MicroStationV8i cho nhu cầu thành
lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Xuất phát từ đó, em đã thực hiện đồ án với đề tài: “Ứng dụng phần mềm
MicroStationV8i và gCadas trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ
bản đồ địa chính Xã Nghĩa Hoàn, Huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khai thác và ứng dụng phần mềm MicroStationV8i, gCadas trong công tác thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính.
- Tìm hiểu cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn ứng dụng bản đồ HTSDĐ trong công
tác quản lý đất đai.
- Góp phần giúp cho cán bộ QLĐĐ hiểu thêm một số tính năng và công cụ khác
trong MicroStationV8i và gCadas, để từ đó cán bộ sẽ sử dụng hiệu quả hơn trong
công việc.
- Giúp cho cán bộ QLĐĐ quản lý tốt đất đai ở địa phương một cách dễ dàng.
- Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên tại địa phương.
3. Yêu cầu của đề tài.
- Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai.
- Xác định được chức năng các phần mềm MicroStationV8i và gCadas
- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu .
- Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau hoàn thành.
- Sử dụng thành thạo các ứng dụng liên quan đến phần mềm.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương không kể phần mở đầu và phần kết luận:
Mở đầu.
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị


3

4
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những
ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp…
Do đó:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là thể hiện của kết quả kiểm kê đất
đai. Tất cả những biến động, thay đổi về địa giới hành chính, về loại đất, về diện
tích, về đối tượng sử dụng… trong vòng 05 năm đều được cập nhật vào số liệu và
thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm kê,
chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh cho phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương. Do đó có thể nói bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sử
dụng đất của địa phương trong các năm tiếp theo.
b). Yêu cầu
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạng
quỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để
hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử
dụng đất.
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 1/1
hàng năm.
- Đạt độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình sử dụng
đất của từng khoanh đất. Mỗi khoanh vi nhỏ nhất phải phù hợp với tỷ lệ, mục đích ở
mức độ chi tiết hóa và khái quát hóa.
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã,
huyện, tỉnh, quốc gia). Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã, phường,
thị trấn) là tài liệu cơ bản để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
huyện, tỉnh. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện được toàn bộ các loại đất

Tài nguyên và Môi trường ban hành.


6
- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải biểu
thị bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu mà không
được dùng công cụ đồ họa để vẽ.
- Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng line string, polyline chain
hoặc complex chain. Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không đứt
đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại.
- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ là đường khép kín,
được trải pattern, shape hoặc complex shape, hoặc fill color.
1.1.4. Quy định kỹ thuật xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Khi sử dụng phần mềm MicroStationV8i và gCadas để xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất phải thống nhất theo các quy định sau:
a) Việc biên tập trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất tuân thủ quy định kĩ
thuật nêu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày
02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
b) Tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi
cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.
c) Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng
cell được thiết kế sẵn trong các tệp *.cell.
d) Các đối tượng dạng đường (là một trong các dạng LineString, Polyline,
Chain hoặc Complex Chain…theo phần mềm biên tập) phải thể hiện liên tục, không
đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các
đối tượng cùng kiểu.
đ) Những đối tượng dạng vùng (Polygon) phải được vẽ ở dạng Pattern,
Shape, Complex shape hoặc fill color. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng
khép kín.

dụng thêm ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khả năng đọc, khả
năng định hướng của bản đồ.
3. Mỗi ký hiệu có tên gọi, mẫu trình bày và giải thích nguyên tắc thể hiện.
4. Kích thước và ghi chú lực nét bên cạnh ký hiệu tính bằng mi li mét (mm),
nếu ký hiệu không có ghi chú lực nét bên cạnh thì qui ước lực nét là 0,15 mm. Ký


8
hiệu nửa theo tỷ lệ chỉ ghi kích thước qui định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn
lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
5. Trong phần giải thích ký hiệu chỉ giải thích những ký hiệu chưa được phổ
biến rộng rãi hoặc ký hiệu dễ gây hiểu nhầm lẫn và giải thích một số quy định, chỉ
dẫn biểu thị.
6. Tâm của ký hiệu xác định như sau:
a) Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ được bố trí trùng với tâm của đối tượng
bản đồ;
b) Ký hiệu có dạng hình học như hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình
chữ nhật…thì tâm của ký hiệu là tâm của hình hình học;
c) Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn ở chân như ký hiệu thể hiện
trường học, trạm biến thế... thì tâm của ký hiệu là tâm của vòng tròn đó.
d) Ký hiệu tượng hình có chân dạng đường đáy như ký hiệu thể hiện đình,
chùa, tháp, đài phun nước... thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy.
7. Những ký hiệu có kèm theo dấu (*) là ký hiệu quy định biểu thị trên bản
đồ hiện trạng có tỷ lệ lớn nhất của cột tỷ lệ bản đồ đó.
Ký hiệu Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thể hiện theo Quy định tại phụ
lục số 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
a). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh được lập dưới dạng số, hệ


2

Điện Biên

103000'

34

Bến Tre

105045'

3

Sơn La

104000'

35

TP. Hải Phòng

105045'

4

Kiên Giang

104030'


7

Yên Bái

104045'

39

Hoà Bình

106000'

8

Nghệ An

104045'

40

Quảng Bình

106000'

9

Phú Thọ

104045'


12

Vĩnh Phúc

105000'

44

Thái Nguyên

106030'

13

Đồng Tháp

105000'

45

Bắc Giang

107000'

14

TP. Cần Thơ

105000'


17

TP. Hà Nội

105000'

49

Quảng Ninh

107045'

18

Ninh Bình

105000'

50

Đồng Nai

107045'

19

Hà Nam

105000'


22

Hà Tĩnh

105030'

54

TP. Đà Nẵng

107045'

23

Bắc Ninh

105030'

55

Quảng Ngãi

108000'

24

Hưng Yên

105030'


27

Tây Ninh

105030'

59

Đắk Lắk

108030'

28

Vĩnh Long

105030'

60

Đắc Nông

108030'

29

Sóc Trăng

105030'

Gia Lai

108030'

31

Cao Bằng

105045'

63

Bình Thuận

108030'

32

Long An

105045'

b. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng lập dưới dạng số, lưới chiếu hình
trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, k0= 0,9996;
c. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước lập dưới dạng số, lưới chiếu hình
nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung
ương là 1080 cho toàn lãnh thổ;
d. Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
- Tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích
thước ô vuông lưới là 10cmx 10cm;


Cấp huyện

1 : 5.000 Dưới 3.000
1 : 10.000 Từ 3.000 đến 12.000
1 : 25.000 Trên 12.000

Cấp tỉnh

1 : 25.000 Dưới 100.000
1 : 50.000 Từ 100.000 đến 350.000
1 : 100.000 Trên 350.000

Cấp Vùng
Cả nước

1 : 250.000
1 : 1.000.000

Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có
hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ
bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.
* Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ dựa trên các căn cứ sau:
• Mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ HTSDĐ.
• Quy mô diện tích, hình dạng, kích thước của khu vực thành lập bản đồ.
• Mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng đất.
• Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ nội dung của bản đồ.
• Phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho phép của từng địa phương.
1.3. Khái quát công tác thống kê, kiểm kê và thành lập bản đồ HTSDĐ
1.3.1. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất

làm đồ gốm;
g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất
có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất
khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu
chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng
khác;
h) Đất cơ sở tôn giáo;
i) Đất cơ sở tín ngưỡng;
k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
l) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;


13
m) Đất có mặt nước chuyên dùng;
n) Đất phi nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử
dụng; núi đá không có rừng cây.
4. Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư Số: 28/2014/TT-BTNMT Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.3.2.Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện
trong kỳ kiểm kê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng
năm trong kỳ kiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê.
- Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê
lên bản đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh
sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai. Bảng liệt kê danh sách các khoanh
đất thống kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo
Thông tư Số: 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công
cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ
liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng.


15
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng
mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm,
dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được
coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách
dễ dàng trong MicroStationV8i. Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại
được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số
toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá
trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ. Các bản vẽ trong MicroStationV8i
được ghi dưới dạng các file *.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như
*.dwg, *.dxf, *.dgnlib,*.rdl.
Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham
số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc. Nếu như
không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba
chiều thì có file 3D (x,y,z). Các tham số này thường được xác định sẵn trong một
file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao
chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo.
MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu
đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg).
b. Các chức năng cơ bản của MicroStationV8i trong công tác thành lập bản đồ.
 Chức năng nhập dữ liệu trong MicroStationV8i
Xây dựng dữ liệu không gian cho phần mềm chính là tạo cơ sở dữ liệu bản
đồ số. Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng, mã
hóa, số hóa để có tọa độ trong hệ tọa độ và được lưu chủ yếu ở dạng vector. Các tài
liệu, số liệu để xây dựng bản đồ HTSDĐ được lấy từ các nguồn trên, kết hợp với số


17
Đóng 1 hoặc nhiều file tham chiếu: Cũng ở hộp thoại Reference file ta chọn Detach
(Đóng 1 file), muốn detach tất cả ta chọn Detach All.
- Gộp nhiều file tham chiếu ( Reference file) vào file hiện hành Active file:
Từ hộp thoại Reference file vào Tool chọn Merge in to master: Mục đích của việc
gộp nhiều file tham chiếu là chuyển tất cả các file tham chiếu thành file hiện hành.

Hình 2.4: Gộp các file tham chiếu
 Chức năng biên tập dữ liệu
Một số chức năng tiêu biểu để biên tập bản đồ trong MicroStationV8i như:
* Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font, màu sắc… bằng công cụ Main/Text

Hình 2.5: Thanh công cụ biên tập Text.
- Thanh fence\ Place fence:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status