Ứngs dụng phần mềm MicroStation và TMV Map biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
___________________

NGUYỄN TRỌNG ĐẠI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ TMV MAP
BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP
XÃ PHƯỢNG MAO, HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành

: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

Mã ngành : D520503

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS. TRẦN HỒNG QUANG

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, đồ án của em đã hoàn thành với sự
cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hướng dẫn trong bộ môn
Trắc địa – Bản đồ và các anh, chị đồng nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Hồng Quang, là
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này.
Cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn các bạn sinh viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPS( Global Positioning System)

Hệ thống định vị toàn cầu

HSKT

Hồ sơ kỹ thuật


KT-KT

Kinh tế kỹ thuật

MTV

Một thành viên

TT-BTNMT

Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT-TCĐC

Thông tư Tổng Cục Địa Chính

UTM (Universal Trasverse Mercator)


Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực cho
công tác quản lý đất đai, đã tạo ra một chuyển biến lớn đó là sự ra đời của nhiều
phần mềm chuyên ngành hỗ trợ để thành lập bản đồ có độ chính xác cao như phần
mềm MicroStation và TMV Map. Các phần mềm này có thể hỗ trợ thích ứng tương
tác với các phần mềm khác để có thể chuyển hóa, hỗ trợ, liên kết với nhau để thành
lập một tờ bản đồ địa chính có độ chính xác cao, giúp cho công tác quản lý đất đai
được hiệu quả cao trong công cuộc đổi mới.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm
MicroStation và TMV Map để biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực
tiếp ngoài thực địa”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Ứng dụng phần mềm MicroStation và TMV Map để biên tập bản đồ địa
chính xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, tỷ lệ 1:1000.


8

3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu phần mềm MicroStation và phần mềm TMV Map: Các thao tác
và ứng dụng của phần mềm trong việc biên tập bản đồ địa chính.
- Nghiên cứu quy trình biên tập bản đồ địa chính: Nắm bắt được các bước
trong biên tập bản đồ địa chính giúp cho việc học tập và làm việc sau này.
- Nghiên cứu các văn bản, quy định hiện hành về thành lập bản đồ địa chính:
Nắm vững được các điều luật và văn bản hiện hành, tuân thủ đúng nội dung mà các
văn bản, nghị định ban hành về thành lập bản đồ địa chính.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tư liệu : thu thập thông tin và tài liệu liên quan.
- Phương pháp tin học : sử dụng phần mềm MicroStation SE và TMV Map để
biên tập bản đồ địa chính.
5. Cơ sở dữ liệu



10

4. Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
5. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các
điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi.
6. Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần.
7. Giải quyết tranh chấp đất đai.
1.1.3 Phân loại bản đồ địa chính
Dựa vào điều kiện khoa học xã hội và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa
chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính:
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính là có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song
các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống
ký hiệu đã số hóa. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin
thuộc tính sẽ được mã hóa. Bản đồ số địa chính được hình thành dựa trên hai yếu tố
kỹ thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành. Các số liệu đo đạc hoặc
bản đồ cũ để được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành
bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên thường có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung. Tuy nhiên
bản đồ số đã sử dụng thành quả công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ưu điểm
hơn hẳn so với bản đồ giấy thông thường. Về độ chính xác: bản đồ số lưu trữ trực
tiếp trên các số đo nên các thông tin ảnh hưởng của sai số ban đầu, trong khi đó bản
đồ giấy còn chịu ảnh hưởng lớn của sai số đồ họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ
số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo
ra khả năng phân tích, tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các
yêu cầu sử dụng trong các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.

+ Lưới địa chính và lưới khống chế đo vẽ.
+ Xác định được ranh gới thửa đất và đo vẽ chi tiết.
+ Kiểm tra, kiểm nghiệm máy đo đạc và các bước trong quá trình biên tập bản đồ.
- Trong quá trình quản lý và sử dụng bản đồ địa chính cần được chính xác và
chặt chẽ như sau:
+ Lập thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình đo đạc bản đồ địa chính.


12

+ Kiểm tra, xác nhận sản phẩm và đóng gói, giao nộp sản phẩm.
1.2 Nội dung và độ chính xác của bản đồ địa chính
1.2.1 Các yếu tố nội dung
Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
a. Khung bản đồ.
Khung bản đồ được trình bày theo phụ lục số 01 của thông tư 25/TT-BTNMT.
b. Điểm khống chế tọa độ, độ cao:
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao quốc gia
các cấp hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo
vẽ có chôn mốc ổn định để sửu dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện
chính xác đến 0.1 mm trên bản đồ.
c. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
- Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa
chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước,
Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao.
- Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với
hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa
giới hành chính các cấp.
- Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo

hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh
giới thửa đất. Đối với mỗi thửa trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số
thứ tự thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
f. Nhà ở và công trình xây dựng khác:
Chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phủ hợp với mục đích
sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm
khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ
thuật - dự toán công trình.
g. Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất :


14

Cần thể hiện trên bản đồ địa chính các đối tượng chiếm đất không tạo thành
thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch
và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến.
h. Địa vật, công trình có giá trị về lich sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định
hướng cao:
Trên bản đồ địa chính cần phải thể hiện các địa vật, công trình có giá trị về
lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao như bệnh viện, trường học, đình
chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, …
i. Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao:
Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng các dường
đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
Dáng đất được biểu thị trên bản đồ địa chính bằng điểm ghi chú độ cao ở vùng
đồng bằng, đường bình độ đối với vùng đồi, núi hoặc bằng ký hiệu kết hợp với ghi
chú độ cao. Khi biểu thị dáng đất phải đảm bảo:
- Phải ghi chú độ cao tại các điểm đặc trưng như đỉnh núi, trên đường phân
thủy, tụ thủy, ở yên ngựa, chỗ thay đổi độ dốc.

chế cơ bản của các yếu tố bản đồ để từ các hạn sai này sẽ thiết kế các sai số đo và
vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước công nghệ thành lập bản đồ.
Độ chính xác của bản đồ địa chính thể hiện qua độ chính xác các yếu tố đặc
trưng trên bản đồ như sau:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm
đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ
cần lập.
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa
độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng
số được quy định là bằng không (không có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không
vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa
điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt
quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính
dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:


16

+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
+ Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì
sai số vị trí điểm được phép tăng 1,5 lần.
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị
trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp

1.3.2 Phép chiếu bản đồ
Bản đồ địa chính phải được thể hiện trên mặt phẳng qua một phép chiếu xác
định. Phép chiếu cần được lựa chọn sao cho biến dạng của các yếu tố thể hiện trên
bản đồ là nhỏ nhất. Theo quy định hiện hành, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
được sử dụng cho bản đồ địa chính là lưới chiếu UTM.Bản đồ địa chính tỉnh Phú
Thọ sử dụng kinh tuyến trục 104045’
Các chỉ số biến dạng

Múi chiếu UTM

Độ rộng múi chiếu

30

60

Tỷ lệ độ dài lớn nhất
Tỷ lệ độ dài trên KT trục

1.000243
0.9999

1.00097
0.9996

Biến dạng chiều dài %
Tỷ lệ diện tích
Biến dạng diện tích %

0.0243

Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng cách
10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể hiện bằng các
dấu chữ thập (+).
1.3.4 Hệ thống phân mảnh và đánh số bản đồ địa chính
Hệ thống phân mảnh và đánh số bản đồ địa chính được quy định theo Thông tư
số 25/TT-BTNMT được trình bày như sau:
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ 1:10000 thường được áp dụng với đất lâm nghiệp có M t

Hình 1.4 Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:1000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500


21

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 thường được áp dụng với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc
đất đô thị, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông môn có dạng đô thị; M t ≥ 30 thuộc
đất khu dân cư còn lại.
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là
(50 x 50) cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500 – 6 – (11)

Hình 1.5. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:500
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 thường được áp dụng với khu vực đất thuộc nội thị
của đô thị loại đặc biệt có Mt ≥ 60.
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế 0,1 x 0,1 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là (50 x
50) cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 có số hiệu là 725 500 – 6 – 25.


22

Hình 1.6. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:200

biệt được phép nối 2 điểm nhưng phải được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật
– dự toán công trình.
Khi lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS phải đo nối độ cao với ít nhất 02
điểm khống chế độ cao có độ chính xác tương đương điểm độ cao Quốc gia hạng IV
trở lên.
+ Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều trên khu đo,
trong đó ưu tiên tăng dày cho khu vực bị che khuất nhiều, địa hình phức tạp; các
điểm khống chế tọa độ từ địa chính cấp II (trước đây) trở lên, điểm độ cao Quốc gia
từ hạng IV trở lên đã có trong khu đo phải được đưa vào lưới mới thiết kế.
1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính.
1.4.1 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính theo phương pháp toàn đạc
Là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử trong đo góc, đo cạnh, đo
điểm chi tiết và vẽ sơ họa sau đó sử dụng các phần mềm xử lý. Phương pháp này
được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực đất ở đô thị, đất ở
nông thôn, đất canh tác có mật độ, quy mô, kích thước nhỏ hoặc những khu vực địa
hình có độ dốc trung bình lớn. Đặc biệt, phương pháp này cũng rất thuận lợi cho


24

vùng đồi núi, khi các phương pháp đo vẽ khác gặp khó khăn hoặc những nơi không
có ảnh hàng không thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ.
Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Luận chứng KT-KT

Lưới khống chế

Cắm cọc ranh giới sử dụng đất

Thiết kế lưới

Nhược điểm:
- Thời gian đo hoàn toàn ngoài thực địa, gặp nhiều khó khan về thời tiết và
điều kiện làm việc.
- Tuy đã tự động hóa đo đạc nhưng năng suất vẫn không thể bằng phương
pháp khác.
1.4.2 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Phương pháp đo đạc ảnh chụp từ ảnh máy bay kết hợp với phương pháp đo
đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp với công nghệ tin học là một trong
những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam, thường được sử dụng để thành
lập bản đồ có tỉ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000 nhưng phải được quy định rõ trong thiết
kế kỹ thuật - dự toán công trình.Ưu điểm của phương pháp này là giảm được số
công việc ngoài trời, đẩy nhanh tiến độ công tác thành lập bản đồ. Tuy nhiên,
phương pháp này phụ thuộc vào địa hình và ngoại cảnh khi bay chụp, thích hợp cho
các vùng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất trống bằng phẳng, có địa hình rõ ràng.
Quy trình công nghệ phương pháp đo vẽ bằng ảnh hàng không:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status