BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
THIỀU VĂN VĨ NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TRONG VIỆC
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ ðƯỜNG GIAO THÔNG THÔN/BẢN
Ở HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. PHẠM VÂN ðÌNH
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn những tổ
chức, cá nhân ñó.
Lời ñầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS. TS Phạm Vân
ðình, người thầy ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận
tình, chỉ bảo và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu ñề tài và hoàn chỉnh Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, Viện ðào tạo Sau ñại học ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi
mặt ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giao thông vận tải Phú Thọ, UBND
huyện Thanh Thủy, UBND và nhân dân 2 xã Xuân Lộc và Thạch ðồng ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực tế của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè ñã chia sẻ
những khó khăn, ñộng viên tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả Thiều Văn Vĩ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA
CỦA CỘNG ðỒNG TRONG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
ðƯỜNG GIAO THÔNG THÔN/BẢN 5
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và
quản lý ñường giao thông thôn/bản
5
2.1.1 Cộng ñồng và sự tham gia của cộng ñồng 5
2.1.2 ðặc ñiểm tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và quản lý
ñường giao thông thôn/bản
13
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng trong xây
dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản
18
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Khái quát chung sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và
quản lý ñường GTNT trên thế giới
3.3.1 Chỉ tiêu tham gia của cộng ñồng 47
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
3.3.2 Chỉ tiêu kết quả tham gia 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
48
4.1 Thực trạng chung về sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng
và quản lý ñường giao thông thôn/bản ở huyện Thanh Thủy
48
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển ñường giao thông thôn/bản trên
ñịa bàn huyện Thanh Thủy
48
4.1.2 Thực trạng chung về sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng
và quản lý ñường giao thông thôn/bản ở huyện Thanh Thủy
52
4.2 Thực trạng về sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và
quản lý ñường giao thông thôn/bản tại hai công trình thuộc ñịa
90
4.3.1
Quan ñiểm về tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây
dựng hệ thống ñường giao thông thôn/bản 90
4.3.2
ðịnh hướng tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây
dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản
0
90
4.3.3
Mục tiêu tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây
dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản 91
4.3.4
Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây
dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản
DFID Bộ Phát triển Quốc tế - Vương quốc Anh
GTNT Giao thông nông thôn
NDT Nhân dân tệ
QLDA Quản lý dự án
UBND Ủy ban nhân dân
WB Ngân hàng Thế giới
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
Bảng 4.4 Số lượng công trình phân theo hình thức quản lý 58
Bảng 4.5
Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai ño
ạn
trước khi xây dựng ñường GTNT thôn ðông Mai
64
Bảng 4.6 So sánh sự tham gia của cộng ñồng trong giai ñoạn trước khi
xây dựng ở hai công trình
69
Bảng 4.7 Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai ño
ạn
trước khi xây dựng ñường GTNT thôn Hạ Bì
70
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu thực hiện trong giai ñoạn trước khi xây d
ựng
ở hai công trình
70
Bảng 4.9 Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai ño
81
Bảng 4.14
Ý kiến của người dân về sự tham gia của mình vào giai ño
ạn
quản lý sử dụng, duy tu bảo dưỡng ñường GTNT thôn Hạ Bì
83
Bảng 4.15
Tình hình quản lý sử dụng, duy tu, bảo dưỡng ở hai công trình
83
Bảng 4.16
Giá trị ñầu tư cho d
ự án GTNT3, tỉnh Phú Thọ năm 2010 (sử
dụng vốn vay WB/FDI)
99
Bảng 4.17
Ý kiến của người dân tình hình qu
ản lý sử dụng, duy tu bảo
dưỡng ở hai công trình
95
Biểu ñồ 4.3Ý kiến của người dân về tình hình sửa chữa hư h
ỏng
của ñường kịp thời 102
Biểu ñồ 4.4Ý kiến của người dân về sự sẵn sàng tham gia xây dựng,
quản lý, duy tu bảo dưỡng ñường giao thông thôn/bản
104
Sơ ñồ 2.1 Mô hình quản lý hệ thống giao thông ñường bộ 9
Sơ ñồ 4.1 Mô hình ñường giao thông thôn/bản do Nhà nước ñầu tư
54
Sơ ñồ 4.2 Mô hình ñường giao thông thôn/bản do Nhà nước và
nhân dân cùng làm
55
Sơ ñồ 4.3 Mô hình tổ chức thực hiện trong giai ñoạn trước khi xây
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Nước ta là một nước nông nghiệp, với gần 80% dân số sống ở nông
thôn, nông thôn là ñịa bàn kinh tế - xã hội quan trọng của ñất nước. Nông
thôn nước ta trải rộng suốt từ các vùng cao biên giới qua các vùng cao nguyên
ñến các ñồng bằng châu thổ của các dòng sông lớn và ven biển. Công cuộc
ñổi mới làm cho “dân giàu, nước mạnh” không thể tách rời việc mở mang
phát triển khu vực nông thôn rộng lớn.
Nhìn chung ñại bộ phận nông thôn nước ta còn trong tình trạng kém
phát triển về kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, trong ñó rõ nét nhất là ñường
GTNT - nhân tố quan trọng hàng ñầu ñể mở mang sản xuất, tiếp cận thị
trường, tiếp thu khoa học kỹ thuật và mở mang dân trí còn quá thiếu thốn và
lạc hậu.
Hệ thống ñường giao thông thôn/bản là một bộ phận của hệ thống
ñường GTNT, ñược dùng ñể ñáp ứng nhu cầu không thể thiếu của người dân
ở nông thôn. Vai trò của hệ thống ñường giao thông thôn/bản là rất quan
trọng, là một ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển nông thôn, ñây là nhiệm vụ ưu
tiên, nhiệm vụ ñược coi là phải ñi trước một bước ñể phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của các ñịa phương.
Trong những năm gần ñây, phong trào “Nhà nước và nhân dân cùng
làm” trong xây dựng ñường GTNT, ñặc biệt là giao thông thôn/bản ñược thực
hiện ở nhiều ñịa phương, các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương
ñều ưu tiên ñầu tư ñường nông thôn hơn các lĩnh vực khác, do ñường sá ñược
xem là cơ sở cho các hoạt ñộng phát triển khác. Việc xây dựng và quản lý hệ
thống ñường giao thông thôn/bản có những ñặc thù riêng, khác biệt so với các
ở nhiều nơi, công trình bị xuống cấp nghiêm trọng, quản lý trong xây dựng
cũng như khai thác sử dụng còn rất hạn chế. Sự tham gia của cộng ñồng trong
xây dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản chưa thực sự hiệu quả và
thiếu tính ñồng bộ. ðó cũng là một trong các nguyên nhân làm cho các công
trình bị xuống cấp nghiêm trọng, quản lý trong xây dựng cũng như khai thác Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
sử dụng còn rất hạn chế. Cộng ñồng người hưởng lợi chưa quan tâm ñến ñến
việc xây dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản. Do ñó, yêu cầu cần phải
tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và quản lý ñường giao
thông thôn/bản ở Thanh Thủy trong giai ñoạn hiện nay và tương lai còn rất
nặng nề và cấp thiết.
Nhận thức ñược tính cấp thiết của vấn ñề này, tôi lựa chọn ñề tài:
“Nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng trong việc xây dựng và quản lý
ñường giao thông thôn/bản ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” làm ñề tài
luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu và ñề xuất một số giải pháp tăng cường sự tham gia của
cộng ñồng trong xây dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản ở huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về sự tham
gia của cộng ñồng trong xây dựng và quản lý ñường giao thông thôn/bản.
- ðánh giá thực trạng sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và
quản lý ñường giao thông thôn/bản ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
CỘNG ðỒNG TRONG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
ðƯỜNG GIAO THÔNG THÔN/BẢN
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và
quản lý ñường giao thông thôn/bản
2.1.1 Cộng ñồng và sự tham gia của cộng ñồng
2.1.1.1 Một số khái niệm
- Cộng ñồng: Mặc dù ñã có từ cuối thế kỷ 19, nhưng ñến năm 1915,
khái niệm cộng ñồng mới bắt ñầu ñược khảo sát một cách khoa học qua
nghiên cứu của C.J.Galpin về mối quan hệ giữa các làng thôn với môi trường
xung quanh. Từ ñó ñến nay ñã có rất nhiều tác giả ñưa ra ñịnh nghĩa khác
nhau về cộng ñồng, chú trọng những yếu tố khác biệt như lãnh thổ, nhân sự,
ñời sống… McMillan (1976) cho rằng khái niệm cộng ñồng chỉ có ñược khi
hội ñủ những yếu tố sau ñây: một căn cước chung; cảm giác cá nhân mình
quan trọng ñối với tất cả những người khác và ñối với cộng ñồng; niềm tin
chung về lợi ích của bản thân như một thành viên của cộng ñồng.
Cohen (1985) nhận xét biên giới cộng ñồng có thể là biên giới ñịa lý,
tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức ñiều hành trong
những hoàn cảnh nhất ñịnh. Tham gia bao hàm việc ra quyết ñịnh, thực hiện,
phân chia lợi ích và ñánh giá các hoạt ñộng phát triển của người dân[8].
- ðường GTNT là bộ phận của giao thông ñịa phương nối tiếp hệ
thống ñường quốc gia nhằm phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và phục vụ giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội của các làng,
xã, thôn, xóm, bảo ñảm cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô
sơ qua lại. Công trình ñường GTNT gồm ñường, nơi dừng xe, ñỗ xe trên
ñường, biển báo hiệu, vạch kẻ ñường, cọc tiêu, rào chắn, ñảo giao thông, cột
cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị phụ trợ
ñường bộ khác[1]. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
7
- Các loại ñường GTNT
+ Theo tính chất, chức năng của ñường có thể có các loại ñường huyện,
ñường xã và ñường thôn/bản.
+ Theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ñường có các loại ñường sau:
* ðường GTNT loại A (phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ
giới loại trung, có tải trọng trục tiêu chuẩn ñể thiết kế công trình trên ñường là
6 tấn/trục);
* ðường GTNT loại B (phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ
giới loại nhẹ và xe thô sơ, có tải trọng trục tiêu chuẩn ñể thiết kế công trình
trên ñường là 2,5 tấn/trục ñường).
- ðường giao thông thôn/bản
ðường giao thông thôn/bản là một bộ phận của hệ thống ñường GTNT,
bao gồm các tuyến ñường trong nội bộ thôn, xóm, bản làng, khu dân cư, ,
cấp quản lý là cấp Trung ương và cấp ñịa phương.
- Cấp Trung ương: Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý Nhà nước
về ñường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây
dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ, các ñường tham gia vận tải quốc tế, ñường cao
tốc (bao gồm cả quốc lộ, cao tốc ñi qua ñô thị)[3].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
Sở Giao thông vận tải
UBND tỉnh
Phòng Kinh tế và Hạ tầng
UBND xã
UBND Huyện
Thôn/bản
Ban ðịa chính - Xây dựng
Cấp Huyện
Cấp Xã
Cấp Tỉnh
Cấp Trung ương
Các Ban QLDA (PMU1,
PMU2, PMU6…)
Bộ Giao thông vận tải
Tổng Cục ðường
bộ Việt Nam
Sở Giao thông vận tải
UBND tỉnh
Phòng Kinh tế và Hạ tầng
UBND xã
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
- ðối với các tuyến ñường huyện: Các tuyến ñường huyện do UBND
huyện quản lý và chịu trách nhiệm về xây dựng, khai thác và duy tu sửa chữa
thường xuyên của các tuyến ñường theo quy ñịnh của UBND tỉnh. Riêng vấn
ñề quản lý, sử dụng ñất trong và ngoài hành lang an toàn giao thông ñối với
các tuyến ñường trong huyện, UBND huyện có trách nhiệm phổ biến tới từng
xã trong huyện về tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ hành lang an toàn
ñường bộ và những quy ñịnh của pháp luật về vấn ñề này; ñồng thời xử lý kịp
thời các trường hợp lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép ñất hành lang an toàn
ñường bộ.
- ðối với các tuyến ñường xã: UBND xã có trách nhiệm quản lý khai
thác và tổ chức bảo trì các tuyến ñường bộ ñược giao trên ñịa bàn xã. ðồng
thời tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân trong xã các quy ñịnh về phạm
vi ñất dành cho ñường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ song
song với việc sử dụng ñất trong và ngoài hành lang an toàn ñường bộ theo
quy ñịnh của pháp luật.
- ðối với ñường giao thông thôn/bản: Các tuyến ñường này do UBND
xã chịu trách nhiệm quản lý theo thẩm quyền.
2.1.1.2 Sự cần thiết phải có sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng
và quản lý ñường giao thông thôn/bản
Sự tham gia của cộng ñồng trong xây dựng và quản lý ñường giao
thông thôn/bản là sự ñóng góp một phần hoạt ñộng của cộng ñồng ñược
hưởng lợi ñể tham gia quá trình xây dựng và quản lý ñường giao thông
thôn/bản, sự tham gia thường ñược chia làm 3 giai ñoạn ñó là tham gia trong
giai ñoạn trước khi xây dựng; tham gia trong khi xây dựng và tham gia quản
lý sử dụng, duy tu bảo dưỡng ñường. ðối với Việt Nam, một nước còn nghèo
Lý do tham gia thứ ba về phúc lợi xã hội là nhằm tăng cường nguồn
vốn xã hội, nghĩa là các quy phạm, các mạng lưới và sự tín nhiệm. Khi
người ta tham gia vào quá trình xác ñịnh chính sách, họ ảnh hưởng lẫn nhau
và thường thì trong quá trình ñó mối quan hệ tích cực gắn bó giữa họ sẽ
ñược phát triển (Họ “ràng buộc” lẫn nhau). Mặt khác, thỉnh thoảng các mối Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
quan hệ tiêu cực cũng có thể nảy sinh hoặc bị làm trầm trọng thêm trong khi
thực hiện sự tham gia.
- Xây dựng chính sách tốt hơn: Sự tham gia làm cho các chính sách
trở nên có hiệu lực và hiệu quả hơn trong quá trình ñi ñến mục tiêu. Sự
tham gia của nhiều nhóm người khác nhau sẽ góp phần bảo ñảm rằng mọi
thông tin liên quan ñều ñược tính ñến trong khi thiết kế chính sách. Ví dụ,
trong xác ñịnh chính sách xoá ñói giảm nghèo, người tham gia sẽ cho ý
kiến, thông tin về tình trạng nghèo ñói và nguyên nhân nghèo ñói của từng
hộ gia ñình ñồng thời còn ñưa ra ñược các giải pháp chính sách ñối với các
vấn ñề. Như ñã chứng minh nhiều lần là sự ña dạng của những người ñưa
ra những ý kiến ña dạng trong một môi trường cởi mở sẽ dẫn ñến những ý
tưởng chưa từng có trong ñầu của bất cứ một cá nhân nào cho ñến khi
nhóm bắt ñầu cùng làm việc với nhau. Sự tham gia còn nhằm nâng cao cơ
hội cho các chính sách ñược thi hành trên thực tế một khi ñã ñược hoạch
ñịnh. Khi những người chịu tác ñộng của một chính sách ñược thu hút tham
gia vào quá trình hình thành chính sách ñó, họ có thể ủng hộ quyết ñịnh
cuối cùng: i) Bởi vì quyết ñịnh ñó có thể có tính ñến những hiểu biết và
quan tâm của họ; ii) Bởi vì họ có thể cảm thấy ñó là một quyết ñịnh công
bằng khi quan ñiểm của họ ñã ñược xem xét, thậm chí khi quyết ñịnh cuối
ðặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ
thống giao thông thôn/bản: ðầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở ñường
cho các hoạt ñộng kinh tế, xã hội phát triển… Thực hiện tốt chiến lược ưu
tiên trong phát triển ñường giao thông thôn/bản của toàn bộ nông thôn, toàn
vùng, từng ñịa phương trong mỗi giai ñoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt ñặc
ñiểm về tính tiên phong ñịnh hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy ñộng vốn ñầu
tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên.
- Tính ñịa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển ñường giao thông thôn/bản ở nông thôn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như dân số, ñịa lý, ñịa hình, trình ñộ phát triển…
Vì thế, hệ thống ñường giao thông thôn/bản mang tính vùng và ñịa phương rõ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
nét. ðiều này thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ
chức quản lý, sử dụng chúng.
- Tính xã hội và tính công cộng cao
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông thôn/bản ở
nông thôn thể hiện trong xây dựng và trong sử dụng. Trong sử dụng, hầu hết
các công trình ñều ñược sử dụng nhằm phục vụ việc ñi lại, buôn bán giao lưu
của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ. Trong xây dựng, mỗi
loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau từ tất cả các thành
phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, việc xây dựng, quản lý,
hệ thống ñường giao thông thôn/bản cần bảo ñảm hài hoà giữa nghĩa vụ trong
xây dựng và quyền lợi trong sử dụng ñối với các tuyến ñường cụ thể, nguyên
tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ. Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây
dựng và quản lý sử dụng công trình cho từng cấp, từng ñối tượng cụ thể, tăng
tạp, không yêu cầu trình ñộ lao ñộng quá cao, chi phí xây dựng vào loại nhỏ
nhất so với các loại ñường giao thông khác. ðây là yếu tố quan trọng thúc ñẩy
sự tham gia của người dân trong xây dựng ñường giao thông thôn/bản. Chính
có sự tham gia của người dân, yếu tố này làm giảm chi phí xây dựng, chất
lượng xây dựng công trình ñược bảo ñảm, tuổi thọ công trình ñược nâng cao,
tiến ñộ thi công ñược rút ngắn khi, bởi họ chính là những người ñược hưởng
lợi trực tiếp từ những công trình ñó, nên họ có ñộng cơ tốt ñể tham gia xây
dựng ñường giao thông thôn/bản.
- Sản phẩm của hoạt ñộng này là sản phẩm cố ñịnh, trải dài theo tuyến,
quá trình thi công di ñộng và mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào thời tiết
trong quá trình xây dựng công trình. ðây là một bất lợi cho ngành xây dựng
ñường giao thông thôn/bản dẫn ñến phát sinh chi phí và bị chậm trong quá
trình xây dựng. Việc thu hồi vốn xây dựng một cách trực tiếp là hết sức khó
khăn và thời gian thu hồi vốn kéo dài, vì vậy khả năng thu hồi vốn trực tiếp từ
các công trình xây dựng ñường giao thông thôn/bản không có tính thuyết
phục với các nhà ñầu tư trong và ngoài nước. Thông thường việc thu hồi vốn
ñầu tư ñược thực hiện gián tiếp thông qua thu thuế và các khoản thu khác do Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
16
sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân và ñược Nhà nước ñảm nhận. Vì vậy
trong thời gian qua nguồn vốn cho xây dựng ñường giao thông thôn/bản chủ
yếu là ngân sách Nhà nước gánh vác hoặc ñứng ra vay vốn của các tổ chức
Quốc tế như WB, ADB, DFID.
- Tuy thời gian thu hồi vốn lâu và ít lợi nhuận song ñó là việc làm hết
sức cấp bách và rất cần thiết với quan niệm của ðảng ta là ñầu tư xây dựng
giao thông không chỉ thu lợi nhuận mà còn mang tính phục vụ văn hoá - xã
Nhân dân ñóng góp dưới các hình thức: sức lao ñộng vì trong xây dựng
ñường giao thông thôn/bản chi phí nhân công thường chiếm 30 - 40% tổng
chi phí do vậy phải huy ñộng tổng lực dân cư trên ñịa bàn, vốn trong dân, vật
liệu tại chỗ, hiến ñất làm ñường
+ Nguồn vốn nước ngoài bao gồm vốn viện trợ, vốn cho vay với lãi
suất ưu ñãi của các nước và các tổ chức quốc tế, vốn tư nhân, vốn tổ chức phi
Chính phủ, vốn của Việt kiều …
2.1.2.3 ðặc ñiểm tham gia cộng ñồng
Sự tham gia của cộng ñồng tạo môi trường thuận lợi ñể chuyển hoá ña
chiều các hoạt ñộng kinh tế xã hội bên trong và bên ngoài cộng ñồng. Về
mặt bản chất, tham gia chính là sự vận ñộng của cộng ñồng trong quá trình
phát triển. Sự ñoàn kết, ñùm bọc, giúp ñỡ, hết lòng hết sức xây dựng Tổ
quốc trở thành một truyền thống quý báu của nhân dân ta. ðó cũng là một
biểu hiện của sự tham gia, là một yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và
phát triển của con người do ñặc ñiểm sinh sống thành xã hội, ñặc biệt là nhu
cầu tập hợp thành sức mạnh tập thể ñể cải biến các ñiều kiện thiên tai ñịch
họa bất lợi như ñộng ñất, lũ lụt, hạn hán, chiến tranh Trong ñiều kiện hiện
nay, khi mà sức ép tăng trưởng dân số cùng với sức ép về nhu cầu ñi lại của
người dân ở nông thôn ngày càng tăng thì sự tham gia của cộng ñồng lại
ñóng vai trò quan trọng trong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình
ñường giao thông thôn/bản, là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển của cơ sở hạ
tầng nông nghiệp, nông thôn.
Sự tham gia ñó có một số ñặc ñiểm chủ yếu sau: