BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ NGOAN NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC
DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC
CT GIẢM NGHÈO. TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI
ðÀ BẮC (HÒA BÌNH) VÀ SI MA CAI (LÀO CAI)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong ñề tài “Nghiên
cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng kinh tế trong các Chương trình
giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại huyện ðà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma Cai
tỉnh Lào Cai” là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Thanh Hoá,tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Thị Ngoan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG
ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC
CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO 4
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong hoạt ñộng kinh tế
vào các chương trình giảm nghèo 4
2.1.1 Khái niệm cộng ñồng các dân tộc 4
2.1.2 Khái niệm về hoạt ñộng kinh tế 5
2.1.3 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng kinh tế của các CT/DA
giảm nghèo 6
2.1.4 Nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng kinh tế của
các CT/DA giảm nghèo 8
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng với xóa ñói giảm nghèo.
10
2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh
tế trong các chương trình giảm nghèo 12
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng trong công tác giảm nghèo 12
2.2.2 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng
ñồng trong công tác giảm nghèo 17
2.2.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 20
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 23
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 23
81
4.4.1 Nhóm nhân tố bên trong cộng ñồng 81
4.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng 88
4.5 Giải pháp tăng cường huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng trong các CT xóa ñói
giảm nghèo 97
4.5.1 Nhóm giải pháp dựa trên nội dung sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
4.5.2 Nhóm giải pháp dựa trên các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng
các dân tộc 101
4.5.2 Nhóm giải pháp bên ngoài cộng ñồng 104
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 111
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009 - 2011) 25
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện ðà Bắc qua 3 năm (2009 - 2011) 26
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Si Ma Cai qua 3 năm (2009-2011) 29
Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện ðà Bắc qua 3 năm (2009-2011) 30
Bảng 3.5 Cơ sở vật chất phục vụ ñời sống và sản xuất huyện Si Ma Cai 32
Bảng 3.6 Cơ sở vật chất phục vụ ñời sống và sản xuất huyện ðà Bắc 33
Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Si Ma Cai trong 3 năm 2009 - 2011
CT/DA giảm nghèo ở hai huyện 73
Bảng 4.11 Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong khâu quản lý của các CT/DA
giảm nghèo theo ñánh giá của cán bộ các cấp và người dân ở huyện 75
Bảng 4.12 Tỷ lệ cộng ñồng các dân tộc tham gia vào khâu quản lý các CT/DA giảm
nghèo ở hai huyện 77
Bảng 4.13 ðánh giá của người dân về phong tục tập quán 82
Bảng 4.14 Tỷ lệ các dân tộc tham gia vào các khâu của CT xây dựng mô hình khuyến
nông 83
Bảng 4. 15 Trình ñộ học vấn của chủ hộ ñiều tra 83
Bảng 4.16 ðánh giá mức ñộ tham gia của người dân vào các khâu của CT XD mô hình
khuyến nông 85
Bảng 4.17 Nguồn lực của hộ 86
Bảng 4. 18 Nguồn lực và khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ñồng 86
Bảng 4.19 ðánh giá mức ñộ tham gia của người dân theo ñiều kiện kinh tế ở hai huyện
vào CT Xây dựng mô hình khuyến nông 87
Bảng 4.20 Tổng hợp sự tham gia của người dân vào các CT ở hai huyện 90
Bảng 4. 21 ðánh giá của người dân về mức ñộ xuống thăm thôn bản của cán bộ giảm
nghèo ở xã 92
Bảng 4.22 Tổng hợp trình ñộ của cán bộ các cấp ở huyện ở ðà Bắc và Si Ma Cai 95
Bảng 4.23 ðánh giá của người dân về sự giám ñánh giá của cán bộ xã 96 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Lý do tham gia XðNC của CT XD công trình nước sạch ở huyện ðà Bắc
55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chương trình: CT
Dự án: DA
Chương trình/dự án: CT/DA
Dân tộc: DT
Cơ sở hạ tầng: CSHT
Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo: CTMTQGGN
Ban chỉ ñạo: BCð
Ủy ban nhân dân: UBND
Dân tộc thiểu số: DTTS
Quyết ñịnh: Qð
Ủy ban kiểm tra: UBKT
Tiến bộ kỹ thuật: TBKT
Xóa ñói giảm nghèo: XðGN
Kinh tế: KT
Số lượng: SL
Sán Chay, Hà Nhì, La Chí, Bô Y… Với xuất phát ñiểm thấp về kinh tế xã hội nên hai
huyện gặp rất nhiều khó khăn.
Vì vậy, miền núi phía bắc nói chung và hai huyện ðà Bắc và Si Ma Cai nói
riêng ñã có rất nhiều CT, dự án ñầu tư công nhằm xóa ñói giảm nghèo ñược triển khai
tại ñây như CT 134, 135… cuối năm 2008 tiếp tục ñược triển khai CT giảm nghèo
theo Nghị quyết 30ª của Chính phủ. Tuy nhiên, kết quả từ các CT, dự án này vẫn còn
nhiều hạn chế và chưa ñược như mong ñợi, tỷ lệ nghèo còn cao, từng năm giảm xuống
chậm. Một trong những nguyên nhân của hiện trạng này là do cộng ñồng các dân tộc
chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn ñề ñói nghèo. Sự tham gia của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói giảm nghèo còn hạn chế (ð. K. Chung, 2010);
(P.B Dương, 2010).
ðối với khu vực Miền núi phía Bắc nói chung và hai huyện ðà Bắc, Si Ma Cai
nơi mà người nghèo phần lớn là người dân tộc thiểu số có trình ñộ văn hóa thấp. Họ
không thể tự vươn lên thoát nghèo nếu thiếu sự hỗ trợ của nhà nước, xã hội và cộng
ñồng. Sự giúp ñỡ của cộng ñồng trực tiếp và kịp thời sẽ là nhân tố tạo nên sự bền
vững (ð. K. Chung, 2010). Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói giảm
nghèo ñược thể hiện bằng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các CT phát
triển kinh tế - xã hội nói chung, CT xóa ñói giảm nghèo nói riêng tại ñịa bàn họ cư trú.
Mức ñộ tham gia của cộng ñồng các dân tộc càng cao thì hiệu quả giảm nghèo càng rõ
rệt. Vậy làm thế nào ñể phát huy vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói giảm
nghèo hay nói cách khác làm thế nào ñể tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các
dân tộc trong xóa ñói giảm nghèo cho vùng Miền núi phía bắc? Trả lời câu hỏi này
chính là giải quyết vấn ñề xoá ñói giảm nghèo một cách bền vững ở ñịa phương.
Vì vậy, từ những vấn ñề cấp thiết trên em xin nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu
sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng kinh tế trong các CT giảm
nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại huyện ðà Bắc tỉnh Hòa Bình và huyện Si Ma
• Phạm vi thời gian: Nghiên cứu 3 năm trở lại ñây gồm các năm: 2010, 2011,
2012.
• Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu của ñề tài tập trung vào thực trạng
nghèo ñói ở 2 huyện trên, ñánh giá sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các
hoạt ñông kinh tế trong CT giảm nghèo trên ñịa bàn 2 huyện, từ ñó ñề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong phát triển kinh tế ñể
giảm nghèo ở huyện ðà Bắc tỉnh Hòa Bình và Huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG
CÁC DÂN TỘC VÀO CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG
TRÌNH GIẢM NGHÈO
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong hoạt ñộng kinh
tế vào các chương trình giảm nghèo
2.1.1 Khái niệm cộng ñồng các dân tộc
a) Khái niệm chung về cộng ñồng
hoặc ñặc trưng văn hóa (The free dictionary, 2011). Dân tộc ñồng nghĩa với tộc người.
Khái niệm này thường ñược liên hệ với dân tộc thiểu số.
Dân tộc: Dân tộc còn gọi là tộc người, là một hình thái ñặc thù của một tập
ñoàn người, một tập ñoàn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và
xã hội, ñược phân biệt bởi ba ñặc trưng cơ bản: ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác
về cộng ñồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử (Nguyễn Hoài Văn,
2005).
Tóm lại, Cộng ñồng các dân tộc là nhóm người có sự gắn kết cao, ñồng thuận
về ý chí, ứng xử theo một quy tắc chung và cùng theo ñuổi một mục ñích chung. Các
thành viên trong cộng ñồng sống cùng nhau trên một khu vực, có cùng phong tục tập
quán và chia sẻ những giá trị văn hóa chung.
Theo Phạm Hồng Tung, 2009 Cộng ñồng các dân tộc là những dân tộc – tộc
người có sự liên kết gắn bó, có chung bản sắc văn hóa do có chung nguồn gốc sắc tộc,
ngôn ngữ, y phục và sự tương ñồng về phong tục tập quán. Những cộng ñồng tộc
người có thể chung ñịa bàn quần cư, có thể không, nhưng dù sinh sống cách xa nhau,
họ vẫn chia xẻ những ñặc trưng văn hóa, phong tục tập quán và các yếu tố khác.
2.1.2 Khái niệm về hoạt ñộng kinh tế
a) Hoạt ñộng kinh tế
- Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các ñiều kiện sống của con người, các mối
quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Khái niệm kinh tế ñề cập ñến
các hoạt ñộng của con người có liên quan ñến sản xuất, phân phối, trao ñổi, và tiêu thụ
hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên ñịnh nghĩa về kinh tế ñã thay ñổi theo lịch sử các hoạt
ñộng kinh tế.
- Hoạt ñộng kinh tế là những hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh tế. Là những hoạt ñộng
vào các yếu tố sản xuất, các hoạt ñộng về ñiều kiện của con người, các hoạt ñộng
trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
- Hoạt ñộng kinh tế là các hoạt ñộng liên quan ñến sản xuất, phân phối, trao ñổi tiêu
thụ hàng hóa và dịch vụ.
- Hoạt ñộng phát triển kinh tế là một hoạt ñộng tập thể cả hướng nội và hướng ngoại,
nhằm cải tạo tự nhiên và con người tạo ra của cải vật chất. Tác ñộng vào các khách thể
• Hoạt ñộng xây dựng nhà ở cho hộ nghèo,
• Các hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng khác…
2.1.3 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong các hoạt ñộng kinh tế của các
CT/DA giảm nghèo
Với vị trí là một tổ chức xã hội nhân sự, cộng ñồng các dân tộc phối hợp với
Nhà nước giải quyết những vấn ñề xã hội, ñặc biệt là vấn ñề xóa ñói giảm nghèo, ñấu
tranh chống tham nhũng (Dương Xuân Ngọc, 2008). Trong bối cảnh của nền kinh tế
chuyển ñổi, các tổ chức xã hội tự nguyện ngày càng phát triển và lấp ñầy các khoảng
trống mà các tổ chức ñoàn thể chính thức còn chưa bao phủ ñược hết (Bế Quỳnh Nga,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
2008). Những thể chế mang tính xã hội hoạt ñộng xã hội tương trợ ñể giảm rủi ro cho
người nghèo, do ñó Nhà nước có thể có chính sách giúp cho các tổ chức này phát
triển, ñể thông qua nó, người nghèo ñược tiếp cận tốt hơn với các cơ hội (Lê ðức
Thịnh, 2008). Các tổ chức cộng ñồng có một vị trí ñặc biệt trong hoạt ñộng giảm
nghèo, góp phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng
Ngọc Quang, 2008)
Các tổ chức cộng ñồng có một vị trí ñặc biệt trong hoạt ñộng giảm nghèo, góp
phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc Quang,
2008). Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp ñỡ của cộng ñồng sẽ giúp
người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010). Nhà nước và cộng ñồng hỗ trợ ñể nâng
cao năng lực cho người nghèo, ñể người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả ñược các
nguồn lực hỗ trợ tạo sinh kế (Phạm Bảo Dương, 2010). Các giải pháp ñầu tư công cho
giảm nghèo cần tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia.Việc xây dựng và triển khai các
hoạt ñộng hỗ trợ giảm nghèo dựa vào cộng ñồng là cần thiết (ðỗ Kim Chung, 2010).
Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp ñỡ của cộng ñồng sẽ giúp
người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010). Nhà nước và cộng ñồng hỗ trợ ñể nâng
cao năng lực cho người nghèo, ñể người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả ñược các
nghèo gồm: các hoạt ñộng về hỗ trợ vốn tín dụng cho hộ nghèo
• Các hoạt ñộng kinh tế trong phát triển cơ sở hạ tầng của các CT/DA giảm
nghèo như: hoạt ñộng hỗ trợ xây dựng công trình nước sạch, hoạt ñộng xây
dựng nhà ở cho hộ nghèo, các hoạt ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng khác như: xây
dựng trạm y tế, xây dựng nhà văn hóa, xây dựng trường học, xây dựng
ñường….
Mà mỗi một hoạt ñộng kinh tế của các CT/DA giảm nghèo có thể cụ thể hóa
các hoạt ñộng ñó thành các kế hoạch và các hành ñộng cụ thể trong giảm nghèo. CT
giảm nghèo có thành công ñược hay không phụ thuộc rất lớn vào sự nỗ lực của các tác
nhân liên quan, trong ñó vai trò quan trọng hàng ñầu là các tổ chức cộng ñồng. Cộng
ñồng có thể và cần thiết tham gia các khâu sau ñây ñể ñảm bảo công cuộc xóa ñói
giảm nghèo thành công:
a) Cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu ñể giảm nghèo
Trước ñây việc tiếp cận một CT dự án nào ñó thường sử dụng hai phương pháp
chủ yếu là từ trên xuống hoặc từ dưới lên. Tuy nhiên hai phương pháp khi sử dụng
này ở thực tế bộc lộ nhiều hạn chế. Vì vậy, hiện nay phương pháp tiếp cận có sự tham
gia ñược sử dụng khá phổ biến, ñây là phương pháp có khắc phục ñược các nhược
ñiểm của các phương pháp trên.
Hiện nay, các CT dự án nhất là những CT mang tính xã hội thường ñược sử
dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia. Tức là khi xây dựng một CT dự án bao giờ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
cũng ñược xác ñịnh nhu cầu. Mà người xác ñịnh nhu cầu là người cuối cùng ñược
hưởng các lợi ích từ CT hay dự án ñó. Các CT nhằm giảm nghèo ở miền núi phía Bắc
hiện nay cũng ñược sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia. Cộng ñồng các dân
tộc sẽ là những người ñược tham gia vào việc xác ñịnh các nhu cầu thiết yếu ñể giảm
nghèo. Vì chính những người dân họ sẽ biết ñược họ ñang cần gì, ñang gặp những
khó khăn gì?
ñiều quan trọng là ñảm bảo cơ chế giám sát có sự tham gia, ñể người dân và cộng
ñồng phản hồi các dịch vụ giảm nghèo mà các tổ chức dịch vụ công cung cấp. ðiều
ñó, sẽ ñảm bảo cho việc tăng cao hiệu lực và hiệu quả của CT.
g) Cộng ñồng tham gia quản lý và sử dụng các sản phẩm của các CT/dự án giảm
nghèo (ñặc biệt ñối với công tác vận hành, duy tu bảo dưỡng các công trình sau khi
bàn giao).
Sự tham gia của người dân trong quá trình quản lý, sử dụng công trình giữ vai
trò quan trọng. Thông qua các tổ chức ñoàn thể, ñại diện các thôn bản phối hợp với
UBND xã ñể xây dựng quy chế chung, trong ñó vai trò của cộng ñồng cần biểu hiện ở
các nội dung cụ thể như:
+ Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ công trình ñúng quy ñịnh.
+ Cử ñại diện và tổ chức quản lý, sử dụng công trình.
+ Giám sát các hoạt ñộng của tổ chức ñược giao quản lý, sử dụng công trình thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ.
+ Giám sát kết quả công tác sửa chữa, duy tu công trình của các nhà thầu; thực hiện
công tác sửa chữa, duy tu công trình.
+ Huy ñộng sự ñóng góp của người dân tham gia các hoạt ñộng bảo trì, sửa chữa công
trình.
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng với xóa ñói giảm
nghèo.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc với
xóa ñói giảm nghèo, nhưng nhìn chung có thể chia các nhân tố ảnh hưởng này thành 2
nhóm chính:
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên trong cộng ñồng
* Phong tục tập quán, ñặc ñiểm riêng của cộng ñồng
Theo P. B. Dương (2010) sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong
các CT dự án giảm nghèo chưa nhiều do những ñặc trưng về phong tục tập quán. Một
số cộng ñồng dân tộc mang nặng tập tục không có lợi cho giảm nghèo như như coi
trọng lễ hội, không tích lũy, thích ñông con, không thích ñi làm xa, thiếu tinh thần
vượt nghèo (P.B. Dương, 2010).
Năng lực cán bộ thực thi chính sách ở các cấp ñặc biệt là cấp cơ sở cũng là
nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng trong các dự án/CT
xóa ñói giảm nghèo. Ở ñâu năng lực thực thi chính sách của cán bộ tốt và ý thức ñược
tầm quan trọng của cộng ñồng thì ở ñó vai trò của cộng ñồng ñược tôn trọng và tham
gia nhiều hơn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
* Giám sát, kiểm tra ñánh giá từ cấp trên
ðây là việc rất quan trọng ñảm bảo cộng ñồng tham gia ñược hữu hiệu theo
nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và thực hiện theo các quy ñịnh của quy chế
dân chủ ở cơ sở.
* Các hỗ trợ từ bên ngoài
Bao gồm hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế cũng có
những ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng tới các nỗ lực giảm
nghèo. Miền núi phía Bắc với các ñiều kiện khó khăn ñặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo ñói
rất cao, tập trung ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên ñã nhận ñược sự quan
tâm ñầu tư hỗ trợ giảm nghèo không chỉ của Chính phủ Việt Nam mà còn của các tổ
chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, các tổ chức phi
chính phủ như Oxfarm, CARE, SIDA Chia sẻ
2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng
kinh tế trong các chương trình giảm nghèo
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng trong công tác giảm nghèo
2.2.1.1 Kinh nghiệm trong nước
Việt Nam là một trong những quốc gia ñược ñánh giá cao về công tác xóa ñói
giảm nghèo. ðể ñạt ñược những thanh tựu ñó, Việt Nam ñã nổ lực thực hiện các hoạt
ñộng giảm nghèo và ñó cũng ñược xem là những bài học kinh nghiệm trong giảm
• Những thách thức trong việc cung cấp các dịch vụ cơ bản, tập trung vào sự
tương tác của các hộ gia ñình nghèo với các nhà cung cáp dịch vụ và các hộ
nghèo có thể ñược tăng cường quyền lực như thế nào ñể có thể yêu cầu quyền
lợi ñược cung cấp các dịch vụ cơ bản một cách hiệu quả hơn
• Các cơ chế trợ cấp xã hội hiện nay (liên quan tới công tác xác ñịnh ñối tượng
ưu tiên ở trên) và cách thức cải thiện các cơ chế này
• Tình hình cải cách hành chính công ở các cấp chính quyền ñịa phương
• Những thách thức trong vấn ñề di dân và mối liên hệ giữa sự di chuyển của hộ
gia ñình, nghèo ñói và tiếp cận với dịch vụ
• Thông tin về môi tường ñối với người nghèo và sự thay ñổi của tình hình này.
Báo cáo kết quả của nghiên cứu này ñược lấy từ kết quả phỏng vấn các ñối
tượng rộng rãi gồm cán bộ lãnh ñạo chính quyền, ban ngành ñoàn thể từ cấp tỉnh tới
cấp xã và thôn bản, các nhóm dân (nam và nữ), nhóm giáo viên, trẻ em và hộ gia ñình;
từ sự quan sát trong quá trình nghiên cứu.
2.2.1.2 Kinh nghiệm nước ngoài
Nghèo ñói là một trong những vấn ñề hiện nay ñang ñược quan tâm và giải
quyết của tất cả các quốc gia trên thế giới. Việc xoá bỏ nghèo ñói là nhiệm vụ quan
trọng hàng ñầu của nhiều nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên trong một vài thập
kỷ gần ñây, công cuộc XðGN trên Thế giới và một số quốc gia ñã ñạt ñược một số kết