BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GIÀNG SEO CHÂU
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC HOẠT ðỘNG
GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
ghi rõ nguồn gốc.
Nếu có bất kỳ vi phạm quyền tác giả hay có tranh chấp nào xảy ra tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Giàng Seo Châu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè
người thân, các cá nhân và các cơ quan.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, toàn
thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị viii
Danh mục biểu ñồ ix
Danh mục hộp x
Danh mục các từ viết tắt xi
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC HOẠT
ðỘNG GIẢM NGHÈO
5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Các hoạt ñộng giảm nghèo 8
2.1.3 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong hoạt ñộng giảm nghèo 10
2.1.4 Nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt
ñộng giảm nghèo
11
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc
thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo
14
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 17
4.2.2 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia lập kế hoạch cho các hoạt
ñộng giảm nghèo 56
4.2.3 Phân cấp cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia thực hiện các hoạt
ñộng giảm nghèo
58
4.2.4 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia trực tiếp triển khai thực hiện
các hoạt ñộng giảm nghèo
61
4.2.5 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia theo dõi, giám sát và ñánh
giá các hoạt ñộng giảm nghèo
64
4.2.6 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia hưởng lợi từ các hoạt
ñộng giảm nghèo
67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
4.2.7 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia quản lý và sử dụng sản phẩm
từ các hoạt ñộng giảm nghèo
68
4.3 Nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
trong các hoạt ñộng giảm nghèo tại huyện
70
4.3.1 Nhóm nhân tố nội tại của cộng ñồng các dân tộc thiểu số 70
4.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng các dân tộc thiểu số 80
4.4 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
trong các hoạt ñộng giảm nghèo
83
4.4.1 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
4.6 Nguyên nhân không tham gia xác ñịnh nhu cầu 52
4.7 Tỷ lệ cộng ñồng dân tộc thiểu số tham gia lập kế hoạch cho các hoạt
ñộng xây dựng cơ sở hạ tầng
57
4.8 Lý do không tham gia lập kế hoạch cho các hoạt ñộng giảm nghèo 58
4.9 ðánh giá của cán bộ về phân cấp cộng ñồng dân tộc thiểu số thực hiện
các chương trình giảm nghèo 59
4.10 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia trực tiếp triển khai thực hiện
các hoạt ñộng giảm nghèo 61
4.11 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia ñóng góp thực hiện các hoạt
ñộng giảm nghèo
63
4.12 Cộng ñồng dân tộc thiểu số tham gia theo dõi, giám sát các hoạt ñộng
giảm nghèo
65
4.13 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số hưởng lợi từ các hoạt ñộng giảm nghèo 67
4.14 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số quản lý sản phẩm của các hoạt ñộng
giảm nghèo 68
4.15 Phong tục tập quán của cộng ñồng dân tộc thiểu số ảnh hưởng ñến sự
quan tâm vào các hoạt ñộng giảm nghèo
70
4.16 Sự thay ñổi phong tục tập quán trong sản xuất của cộng ñồng các dân
tộc thiểu số
71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
4.17 Chi phí và lý do tham gia các lễ hội của cộng ñồng dân tộc thiểu số 73
4.18 Tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số vào xuất khẩu lao ñộng
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Phân loại hộ gia ñình theo ngành nghề 47
4.2 Nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia ñình 48
4.3 Lý do tham gia xác ñịnh nhu cầu cho các hoạt ñộng giảm nghèo 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x
DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang
4.1 Ý kiến về tham gia xác ñịnh nhu cầu 52
4.2 Năng lực của cơ sở còn hạn chế 59
4.3 Cộng ñồng không ñược chủ ñộng 60
4.4 ðàn ông ñi làm cho nhanh 62
4.5 Không biết chữ nên không tham gia ñược 62
4.6 Cán bộ tâm huyết với dân nên huy ñộng ñóng góp dễ dàng 64
4.7 Phụ nữ dân tộc Thu Lao phần lớn không biết ñọc viết 65
4.8 Ý kiến trưởng thôn Sảng Mản Thẩn, xã Mản Thẩn 66
4.9 Ý kiến của Chủ tịch UBMTTQ xã Nàn Sán 66
4.10 Người nghèo không muốn thoát nghèo 68
4.11 Sản phẩm sản xuất ra chỉ ñể tiêu dùng 72
4.12 Bán hết trâu ñể lấy vợ cho con 74
4.13
NSH
OVOP
PCT
PRA
SL
TB&XH
MTTQ
MTQG
UBND
XðGN
Ban chỉ ñạo
Ban quản lý
Ban phát triển
Bảo hiểm y tế
Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Chính sách xã hội
Chương trình, dự án
Dân tộc thiểu số
ðơn vị tính
Thu nhập quốc dân
Hội ñồng nhân dân
Hợp tác xã
Khuyến nông
Kế hoạch
Khoa học kỹ thuật
lên ñể thoát nghèo. ðặc biệt là ñồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa có
ñiều kiện khó khăn.
ðể ñảm bảo cho sự thành công của công tác xóa ñói giảm nghèo thì việc huy
ñộng và sử dụng hợp lý các nguồn lực là rất quan trọng, ñặc biệt là sự tham gia của
cộng ñồng các dân tộc thiểu số. Cộng ñồng là nơi liên kết những người dân với
nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với nhau trong cộng ñồng.
Cộng ñồng các dân tộc phối hợp cùng nhà nước giải quyết các vấn ñề xã hội trong
ñó có xoá ñói giảm nghèo. Thực tiễn cho thấy ở ñịa phương nào có sự tham gia chặt
chẽ của cộng ñồng các dân tộc trong các chương trình xoá ñói giảm nghèo thì hiệu
quả giảm nghèo càng rõ rệt tại ñịa phương ñó. Sự giúp ñỡ của cộng ñồng trực tiếp
và kịp thời là nhân tố tạo nên sự bền vững (ðỗ Kim Chung, 2010).
Si Ma Cai chủ yếu là cộng ñồng các dân tộc thiểu số Hmông, Nùng, Thu
Lao
*
sinh sống có ñiều kiện kinh tế xã hội rất khó khăn, kinh tế kém phát triển, tỷ
lệ hộ nghèo cao. Năm 2010 tỷ lệ nghèo là 62,52% ñến năm 2012 giảm xuống còn
*
Thu Lao là một nhóm ñịa phương của dân tộc Tày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
43,87% (Bộ Lao ñộng–TB&XH, 2013), bình quân mỗi năm giảm 9,3%/năm. Các
chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo như chương trình 134, chương trình
135, Nghị quyết 30a, CT MTQG về xây dựng NTM,… ñã góp phần nâng cao ñời
sống cho người dân, làm giảm ñáng kể tỷ lệ nghèo của Huyện. Song kết quả giảm
nghèo chưa bền vững, tái nghèo thường xuyên xảy ra ở một bộ phận cộng ñồng dân
tộc thiểu số.
Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số vào hoạt ñộng giảm nghèo
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng
ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo.
- ðánh giá thực trạng tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các
hoạt ñộng giảm nghèo ñang triển khai thực hiện tại huyện Si Ma Cai; Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các
hoạt ñộng giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
- ðề xuất giải pháp ñể phát huy sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu
số trong các hoạt ñộng giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn.
- Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ñồng các
dân tộc thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo
gồm những vấn ñề gì?
- Thực tiễn sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc
thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo ở trong
nước và trên thế giới ra sao? ðảng và Nhà nước có
chính sách gì?
2. ðánh giá thực trạng tham gia của
cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong
các hoạt ñộng giảm nghèo; Xác ñịnh
các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham
gia của cộng ñồng các dân tộc
thiểu số trong các hoạt ñộng giảm
nghèo.
Hiện nay cộng ñồng các dân tộc thiểu số ở huyện
Si Ma Cai - Lào Cai ñang tham gia như thế nào
trong các hoạt ñộng giảm nghèo? Những nhân tố
nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các
ñộng giảm nghèo. Vì vậy, ñề tài không nghiên cứu so sánh với cộng ñồng dân tộc
Kinh, mà tập trung nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
(Hmông, Nùng, Thu Lao) trong các hoạt ñộng giảm nghèo ở các chương trình: 135
giai ñoạn II, Nghị quyết 30a, chương trình 134, Chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng Nông thôn mới. Từ ñó xác ñịnh các yếu tố hỗ trợ/cản trở ñể ñề xuất các
giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số ñể tìm ra giải
pháp giảm nghèo bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM
GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG
CÁC HOẠT ðỘNG GIẢM NGHÈO2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm chung về cộng ñồng
Cộng ñồng là một thể thống nhất các ñối tượng sống trong cùng một môi
trường. Mà trong ñó, mỗi thành phần có thể là thực vật hoặc ñộng vật sống; bất kể
ñó là loài nào, kích thước ra sao (http://wikpedia.org).
Cộng ñồng một ñơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội ñồng nhất, có chung
một mục ñích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C. Gibson (1999).
Trên phương diện cấu trúc xã hội, cộng ñồng ñược coi là một tổ chức xã hội
dân sự. Xã hội dân sự bao gồm các tổ chức khác nhau như các công ñoàn, các
nhóm, các câu lạc bộ ngành nghề, các nhóm dân sự, hợp tác xã, các tổ chức cộng
ñồng, các ủy ban tự quản của công dân (Ngân hàng phát triển châu Á, 2003).
Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng ñồng là tập hợp công dân cư trú trong một khu
vực ñịa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trị văn hóa chung.
chia sẻ những ñặc trưng văn hoá, phong tục tập quán và các yếu tố khác (Phạm
Hồng Tung, 2009).
Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc ña số trên
phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Một nhóm dân tộc sống chung với dân tộc "chính" trong một quốc gia dân
tộc ñược gọi là dân tộc thiểu số. Một số quốc gia dân tộc có dân tộc thiểu số của các
quốc gia xung quanh mình và ngược lại (Wikipedia.org).
Tóm lại, cộng ñồng dân tộc thiểu số ñược hiểu là những tộc người không
phải người Kinh, có mối quan hệ gắn bó, cùng chung ngôn ngữ, bản sắc văn hóa và
phong tục tập quán, hình thức sản xuất, có ý thức cộng ñồng và chuẩn mực ñạo ñức
tạo nên những ñặc trưng cơ bản của cộng ñồng dân tộc ñó. Cộng ñồng dân tộc thiểu
số trong nghiên cứu này bao gồm: dân tộc Hmông, Nùng và Thu Lao.
2.1.1.3 Khái niệm về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt
ñộng giảm nghèo
* Sự tham gia: ðây là một khái niệm gây khá nhiều tranh cãi xoay quanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
vấn ñề vai trò của các bên liên quan của dự án (Clayton,1997).
Khởi ñầu, người ta xem sự tham gia của người dân chỉ ñơn thuần là việc
ñóng góp sức lao ñộng vào việc thực hiện các hoạt ñộng của dự án. Theo Okamura
hình thức tham gia này của người dân chỉ ñơn giản giới hạn trong việc thực thi các
quyết ñịnh, kế hoạch, mục tiêu, và hoạt ñộng ñược chính phủ hoặc các quan chức
khác xây dựng trước (Okamura, Jonathan, 1986).
Việc loại bỏ tiếng nói của người dân trong quá trình ra quyết ñịnh của dự án
sẽ là một trở ngại cho việc thực thi các hoạt ñộng của dự án. Các nghiên cứu về
tham gia của viện Văn hóa Philipin cho thấy: khi người dân không ñược tham gia
về quá trình ra quyết ñịnh họ sẽ không có thiện cảm với việc thực hiện dự án, thậm
chí họ còn cho rằng dự án là của người ngoài (Okamura, 1986).
hoạt ñộng như:
- Hoàn thiện ñường giao thông từ huyện ñến trụ sở Ủy ban nhân dân các xã
và hệ thống giao thông trên ñịa bàn xã;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo ñảm cung cấp ñiện phục vụ sinh
hoạt và sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn xã;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt ñộng văn hóa
trên ñịa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa xã, thôn, bản;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñể bảo ñảm chuẩn hóa về y tế trên ñịa
bàn huyện nghèo, xã nghèo;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñể bảo ñảm chuẩn hóa về giáo dục trên
ñịa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi, xây bể nước sạch, cấp nước sạch cho
hộ nghèo, ñồng bào dân tộc; làm nhà vệ sinh.
trên ñịa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
- ðầu tư trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp trên ñịa bàn
huyện nghèo;
- ðầu tư cơ sở dạy nghề tổng hợp (bao gồm cả nhà ở cho học viên) ở các
huyện nghèo;
- Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các huyện nghèo.
2.1.2.2 Hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng
lực sản xuất, kinh doanh và ña dạng hóa về thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo;
tạo cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực thị trường (thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
trường vốn, lao ñộng, ñất ñai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hóa
ñầu vào, ñầu ra) hướng ñến phát triển sản xuất và dịch vụ, tăng nhanh thu nhập, góp
phần giảm nghèo nhanh và bền vững.
10
- Cứu ñói cho hộ nghèo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cộng ñồng; kế
hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giảm nghèo;
2.1.3 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong hoạt ñộng giảm nghèo
Các tổ chức cộng ñồng có một vị trí ñặc biệt trong hoạt ñộng giảm nghèo,
góp phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc
Quang, 2008).
Cộng ñồng các dân tộc là một yếu tố cùng với yếu tố thị trường và nhà nước
trong công tác xóa ñói giảm nghèo nói chung và ở những vùng nông thôn và miền
núi nói riêng. Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp ñỡ của cộng ñồng
sẽ giúp người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010). Nhà nước và cộng ñồng hỗ
trợ ñể nâng cao năng lực cho người nghèo, ñể người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu
quả ñược các nguồn lực hỗ trợ tạo sinh kế (Phạm Bảo Dương, 2010). Các giải pháp
ñầu tư công cho giảm nghèo cần tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia. Việc xây
dựng và triển khai các hoạt ñộng hỗ trợ giảm nghèo dựa vào cộng ñồng là cần thiết
(ðỗ Kim Chung, 2010).
Trong bối cảnh của nền kinh tế chuyển ñổi, các tổ chức xã hội tự nguyện
ngày càng phát triển và lấp ñầy các khoảng trống mà các tổ chức ñoàn thể chính
thức còn chưa bao phủ ñược hết (Bế Quỳnh Nga, 2008). Những thể chế mang tính
xã hội hoạt ñộng xã hội tương trợ ñể giảm rủi ro cho người nghèo, do ñó Nhà nước
có thể có chính sách giúp cho các tổ chức này phát triển, ñể thông qua nó, người
nghèo ñược tiếp cận tốt hơn với các cơ hội (Lê ðức Thịnh, 2008). Các tổ chức cộng
ñồng có một vị trí ñặc biệt trong hoạt ñộng giảm nghèo, góp phần quan trọng trong
việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc Quang, 2008).
Tác giả Trịnh Văn Tuấn (2008) thông qua nghiên cứu “ðiều tra thực trạng
cộng ñồng thôn bản ấp, huy ñộng nguồn lực tự có ñể xây dựng phát triển thôn bản
ấp” tại ñịa bàn tỉnh Bắc Kạn ñã chỉ ra rằng cộng ñồng thôn bản có vai trò quan trọng
trong việc xoá ñói giảm nghèo của người dân ñịa phương, trong 3 năm thực hiện
gia của người dân còn hạn chế. 100 % số cán bộ ñược hỏi ở cả 3 cấp huyện, xã,
thôn bản ở Hà Giang ñều cho rằng các chương trình dự án ñầu tư công cho giảm
nghèo ñều ñược xác ñịnh nhu cầu nhưng với cách thức triển khai khác nhau (Phạm
Bảo Dương, 2010). Cũng theo Phạm Bảo Dương (2010) hầu hết các chương trình
ñều xác ñịnh nhu cầu thông qua ñóng góp của người dân (80,6% số cán bộ ñược
hỏi). Tuy nhiên cũng có một số ñịa phương xác ñịnh nhu cầu dựa vào nghị quyết
của xã (chiếm 41,7%), tiếp theo là thông qua hội nghị, hội thảo ñể xác ñịnh nhu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
(36,1%). ðây là 2 kênh xác ñịnh nhu cầu chủ yếu dựa trên quan ñiểm của cán bộ
lãnh ñạo mà không có sự tham gia của người dân (cơ chế top – down) nên ảnh
hưởng rất lớn ñến hiệu quả các chương trình dự án ngay từ khi bắt ñầu lập kế hoạch.
Theo nhận ñịnh của cán bộ cấp huyện chỉ có 61% cho rằng việc lập kế hoạch dựa
trên họp dân trong khi ñó khoảng 44,4 % số cán bộ cấp này ñánh giá xác ñịnh nhu
cầu dự trên hội nghị và nghị quyết của xã.
2.1.4.2 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia lập kế hoạch trong các hoạt ñộng
giảm nghèo
Lập kế hoạch triển khai thực hiện chương trình: Chương trình cần ñược cụ
thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và các ngành. Kế hoạch cần ñược xây dựng
theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng. Cần cân ñối
giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ giảm nghèo, ñảm bảo hài hòa sự
ñầu tư của nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân. Kế hoạch của các cấp
và các ngành cần có sự thống nhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá (ðỗ
Kim Chung, 2011).
2.1.3.3 Phân cấp cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia thực hiện các hoạt ñộng
giảm nghèo
Việc phân cấp và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ñể triển khai chương trình:
Kinh nghiệm triển khai các chương trình giảm nghèo ở Việt Nam cho thấy càng