BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ
NGỌC
HƯNG
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI
DAO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ
CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ CÂY THUỐC TẮM TẠI
HUYỆN SAPA, TỈNH LÀO CAI CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ VĂN HƯNG HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii LỜI CAM ĐOAN
Trưởng phòng Quản lý nguồn gen và An toàn sinh học, Cục Bảo tồn đa dạng sinh
học, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa
Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy, cung cấp kiến thức
cơ bản trong quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành nhất, xin gửi đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn động viên và giúp đỡ tôi để hoàn thành công trình nghiên cứu này./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Ngọc Hưng Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv MỤC LỤC Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Các khái niệm liên quan 3
1.1.2 Giải thích các từ ngữ liên quan tới sơ đồ ABS 6
1.1.3 Tầm quan trọng của ABS 7
1.1.4 Chia sẻ lợi ích từ hoạt động ABS 8
1.2 Các nghiên cứu và sự tham gia của cộng đồng và các bên về ABS
trên Thế giới
10
1.3
Hiện trạng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích tại Việt Nam 12
1.4 Vai trò và hiện trạng của cây thuốc tắm người Dao đỏ 15
1.5 Các mô hình quản lý/kinh doanh Bài thuốc tắm ở xã Tả Phìn 16
1.5.1 Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS tại Sa Pa 16
1.5.2 Sự hình thành mô hình ABS tại Công ty Sapa Napro 18
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
cứu
23
2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu thứ cấp 23
2.3.2 Phương pháp chuyên gia 24
2.3.3 Phương pháp kế thừa 25
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu 26
2.3.5 Phương pháp phân tích, tổng hợp 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sapa 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tả Phìn 34
3.2 Cộng đồng người Dao đỏ phối hợp với các nhà khoa học sản xuất các
sản phẩm thuốc tắm 35
3.2.1 Tri thức truyền thống sử dụng Bài thuốc tắm của người Dao đỏ 36
58
PHỤC LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN 60
PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA 62
PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI TẠI SA PA 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ABS :
Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;
ASEAN :
Liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các;
Quốc gia trong khu vực Đông Nam Á;
CBD :
Công ước Đa dạng sinh học;
ĐDSH :
Đa dạng sinh học;
IUCN :
Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế;
TNMT :
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang1.1 Sơ đồ tóm tắt các hoạt động ABS 5
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai (năm 2013) 31
3.2 Số lượng khách du lịch đến Sa Pa 33
3.3 Ý nghĩa tên cây thuốc tắm của dân tộc Dao đỏ 36
3.4 Độ che phủ của rừng tại xã Tả Phìn qua các năm 43
3.5 Diện tích rừng của xã Tả Phìn qua các năm 43
3.6 Tỷ lệ hộ trồng cây thuốc tại rừng và vườn do gia đình quản lý 44
3.7 Tỷ lệ khai thác bằng các hình thức của người Dao đỏ 46
3.8 Các loại hình dịch vụ tại xã Tả Phìn 47
3.9 Số hộ nghèo của xã Tả Phìn qua các năm 49
3.10 Tỷ lệ phân chia lợi nhuận kinh doanh – Công ty Sapa Napro 50
3.11 Số hộ tham gia cổ đông của Công ty Sapa Napro 52
3.12 Doanh thu của Công ty Sapa Napro qua các năm 52 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
a. Tính cấp thiết của đề tài
sử dụng trục lợi, dẫn đến tình trạng thất thoát nguồn gen và tri thức truyền thống về
nguồn gen ngày càng gia tăng. Vì vậy, đối với các bên liên quan cần phải có trách
nhiệm gì đối với hoạt động ABS tại Việt Nam, đặc biệt là cộng đồng địa phương
cần phải tham gia, cung cấp tri thức bản địa nhằm lưu giữ các kiến thức truyền
thống bảo tồn các giá trị ĐDSH, giá trị văn hóa quý giá của quốc gia và thế giới,
đồng thời bảo đảm sự chia sẻ công bằng lợi ích từ nguồn gen cho các bên liên quan,
đặc biệt người sở hữu cung cấp nguồn gen.
Trong thực tế, khi ABS được thực hiện, lợi ích thu được từ sử dụng nguồn
gen được chia sẻ công bằng và hợp lý sẽ là yếu tố quan trọng và là động lực để bảo
tồn và sử dụng bền vững ĐDSH, đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao
đời sống của cộng đồng địa phương. Nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sự
tham gia của cộng đồng trong hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ, công bằng
lợi ích từ cây thuốc tắm của cộng đồng người Dao đỏ tại Sa pa, tỉnh Lào Cai, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đối
với hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ cây thuốc tắm tại Sapa, Lào
Cai”.
b. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá vai trò của cộng đồng người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai trong việc
hợp tác, trao đổi, cung cấp thông tin cho việc bảo tồn, phát triển nguồn gen tại vùng
nguyên liệu cây thuốc tắm và sản phẩm của Công ty Sapa Napro;
Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong việc hình thành
Bài thuốc tắm và sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường;
- Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn, phát triển
nguồn gen cây thuốc tắm;
* Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái
trong tự nhiên (
Luật Đa dạng sinh học, 2008)
.
* Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên
quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường
xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo
của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền
(
Luật Đa dạng sinh học, 2008)
.
* Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên
của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường
sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng (
Luật Đa dạng
sinh học, 2008)
.
* Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc
hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc
trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở
khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di
truyền (
Luật Đa dạng sinh học, 2008)
.
* Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực
địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau (
Luật Đa dạng sinh
học, 2008)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5 Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt các hoạt động ABS
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
1.1.2. Giải thích các từ ngữ liên quan tới sơ đồ ABS
1. Nguồn gen:
là t
ấ
t c
ả
các sinh v
ậ
t s
ố
ng g
ồ
m th
ự
c v
ậ
t,
độ
ng v
ậ
t và vi sinh
ạ
i, thu
ầ
n hóa, lai t
ạ
o ho
ặ
c quá trình canh
tác. Ngu
ồ
n gen có th
ể
có ngu
ồ
n g
ố
c t
ừ
môi tr
ườ
ng s
ố
ng t
ự
nhiên (t
ạ
i ch
ỗ
), ho
ặ
y vi sinh v
ậ
t (chuy
ể
n ch
ỗ
) (
Luật Đa dạng sinh học, 2008)
.
2. Người cung cấp nguồn gen
: Ng
ườ
i cung c
ấ
p ngu
ồ
n gen có th
ể
là chính
ph
ủ
, t
ổ
ch
ứ
c hay nhóm ng
ườ
i cung c
ấ
p ngu
n gen.
Ng
ườ
i cung c
ấ
p s
ẽ
th
ố
ng nh
ấ
t nh
ữ
ng yêu c
ầ
u v
ề
PIC và MAT v
ớ
i ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng, cho phép ti
ế
p c
ậ
ể
cho phép nh
ữ
ng
đố
i
t
ượ
ng khác nh
ư
c
ộ
ng
đồ
ng
đị
a ph
ươ
ng và b
ả
n
đị
a
đ
àm phán các
đ
i
ề
u ki
ệ
ng h
ợ
p ti
ế
p c
ậ
n tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
ng g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i ngu
ồ
n gen.
3. Người sử dụng nguồn gen:
là các vi
ệ
n nghiên c
ứ
u ho
ặ
c các công ty (có
th
n s
ả
n ph
ẩ
m có trách nhi
ệ
m chia s
ẻ
v
ớ
i ng
ườ
i cung
c
ấ
p nh
ữ
ng l
ợ
i ích thu
đượ
c t
ừ
ngu
ồ
n gen. Ng
ườ
i s
ử
d
n ph
ẩ
m m
ớ
i.
Đố
i t
ượ
ng
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n gen r
ấ
t
đ
a d
ạ
ng, g
ồ
m các v
ườ
n th
ự
c v
ứ
u
Để
đượ
c phép ti
ế
p c
ậ
n, ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng tr
ướ
c h
ế
t ph
ả
i nh
ậ
n
đượ
c s
ự
cho phép
(còn
đượ
ụ
ng ph
ả
i
đ
àm phán v
ớ
i nhau
để
đạ
t
đượ
c th
ỏ
a
thu
ậ
n/h
ợ
p
đồ
ng (
đượ
c g
ọ
i là H
ợ
p
đồ
p lý.
4. Cơ quan có thẩm quyền quốc gia (CNA):
Là c
ơ
quan do Chính ph
ủ
thành
l
ậ
p và ch
ị
u trách nhi
ệ
m c
ấ
p gi
ấ
y phép ti
ế
p c
ậ
n cho ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n gen,
ủ
a m
ộ
t qu
ố
c gia s
ẽ
quy
đị
nh v
ề
cách th
ứ
c ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a c
ơ
quan có th
ẩ
m
quy
ề
n t
ạ
i qu
ố
ử
d
ụ
ng và d
ự
a trên nh
ữ
ng cu
ộ
c
đ
àm phán gi
ữ
a các bên nh
ằ
m
xây d
ự
ng
Đ
i
ề
u kho
ả
n
đồ
ng thu
ậ
n gi
ữ
ệ
n cho vi
ệ
c ti
ế
p c
ậ
n, ng
ườ
i
s
ử
d
ụ
ng c
ầ
n hi
ể
u bi
ế
t
đầ
y
đủ
các quy
đị
nh c
ụ
th
ể
ể
ti
ế
p
c
ậ
n ngu
ồ
n gen. Các c
ơ
quan
đầ
u m
ố
i qu
ố
c gia s
ẽ
ch
ị
u trách nhi
ệ
m cung c
ấ
p thông
tin v
ề
quy trình nêu trên.
Theo Lu
ậ
ề
n h
ạ
n và c
ơ
c
ấ
u
t
ổ
ch
ứ
c c
ủ
a B
ộ
TNMT thì c
ơ
quan
đầ
u m
ố
i qu
ố
c gia
ở
Vi
ệ
t Nam là C
ụ
-CP c
ủ
a Chính ph
ủ
: c
ơ
quan có
th
ẩ
m quy
ề
n qu
ố
c gia chính: là B
ộ
TNMT, UBND các t
ỉ
nh và thành ph
ố
tr
ự
c
thu
ộ
c trung
ươ
ng.
1.1.3. Tầm quan trọng của ABS
Ti
ế
ợ
i ích t
ố
i
đ
a cho c
ả
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng, ng
ườ
i cung c
ấ
p, h
ệ
sinh thái và c
ộ
ng
đồ
ng n
ơ
i ngu
ồ
n gen
đượ
b
ả
n, nh
ư
nghiên c
ứ
u phân lo
ạ
i h
ọ
c,
đế
n phát tri
ể
n các s
ả
n ph
ẩ
m
th
ươ
ng m
ạ
i góp ph
ầ
n nâng cao s
ứ
c kh
ỏ
e con ng
ích thu
đượ
c t
ừ
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n gen
đ
ó. Trong tr
ườ
ng h
ợ
p ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng
nghiên c
ứ
u và phát tri
ể
n t
t l
ầ
n, phí nh
ượ
ng quy
ề
n ph
ả
i
đượ
c chia s
ẻ
v
ớ
i ng
ườ
i cung c
ấ
p ngu
ồ
n gen.
Ng
ườ
i cung c
ấ
p c
ũ
ng có th
ể
ơ
s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t Trong tr
ườ
ng
h
ợ
p lý t
ưở
ng nh
ấ
t, nh
ữ
ng l
ợ
i ích này s
ẽ
đượ
c s
ử
d
ụ
ng cho m
ụ
ể
n, vi
ệ
c c
ấ
p phép
quy
ề
n ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
n gen và nh
ậ
n l
ạ
i s
ự
chia s
ẻ
nh
ữ
ng l
ợ
i ích v
ề
kinh t
ế
i ích ch
ỉ
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n khi có s
ự
th
ố
ng nh
ấ
t v
ề
các
đ
i
ề
u ki
ệ
n chia s
ẻ
l
ợ
i ích công b
ằ
ng và h
ợ
n ngu
ồ
n gen có th
ể
ph
ụ
thu
ộ
c vào vi
ệ
c
s
ử
d
ụ
ng tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
ng c
ủ
a các c
ộ
ng
đồ
ng
đị
a ph
ụ
ng ph
ả
i xin c
ấ
p phép ti
ế
p c
ậ
n và ph
ả
i chia s
ẻ
b
ấ
t k
ỳ
l
ợ
i ích nào thu
đượ
c
t
ừ
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ườ
ng, khoa h
ọ
c, xã
h
ộ
i, ho
ặ
c v
ă
n hóa có
đượ
c ho
ặ
c phát sinh t
ừ
vi
ệ
c ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
n gen và tri th
ứ
c
truy
ề
n th
ề
n th
ố
ng g
ắ
n v
ớ
i ngu
ồ
n gen nh
ằ
m h
ỗ
tr
ợ
vi
ệ
c tuân th
ủ
ba m
ụ
c tiêu c
ủ
a Công
ướ
c
CBD (b
ả
o t
ồ
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n gen) b
ằ
ng cách ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
n gen
và chuy
ể
n giao công ngh
ệ
liên quan m
ộ
t cách thích h
ợ
p, có nh
ữ
ng quy
đị
nh v
ớ
i m
ọ
ề
chia s
ẻ
l
ợ
i ích
đượ
c
đ
àm phán trên c
ơ
s
ở
nh
ữ
ng H
ợ
p
đồ
ng ABS và
đượ
c
th
ự
c hi
ệ
n nh
ằ
m góp ph
ầ
ng ABS
đ
ã
đượ
c
hình thành và có th
ể
đượ
c
đ
àm phán l
ạ
i khi có s
ự
thay
đổ
i trong m
ụ
c
đ
ích s
ử
d
ụ
ng v
ượ
t quá khuôn kh
ổ
ữ
ng quy
đị
nh ban
đầ
u trong H
ợ
p
đồ
ng. Vi
ệ
c
chia s
ẻ
l
ợ
i ích xem xét
đế
n và áp d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i c
ả
l
ợ
i ích ti
ề
ng cá nhân
ho
ặ
c t
ổ
ch
ứ
c
đượ
c xác
đị
nh là có
đ
óng góp vào công tác qu
ả
n lý ngu
ồ
n gen, và
vào quá trình nghiên c
ứ
u khoa h
ọ
c ho
ặ
c th
ươ
ng m
ạ
i. Quy
đị
m gi
ữ
, ch
ủ
s
ở
h
ữ
u, ng
ườ
i qu
ả
n lý ho
ặ
c
ng
ườ
i b
ả
o qu
ả
n ngu
ồ
n gen (ng
ườ
i cung c
ấ
p), và ng
ườ
i s
ườ
i s
ử
d
ụ
ng).
L
ợ
i ích
đượ
c chia s
ẻ
nh
ằ
m m
ụ
c
đ
ích
để
t
ạ
o ra ho
ặ
c t
ă
ng c
ườ
ng n
ă
c b
ả
o t
ồ
n và s
ử
d
ụ
ng b
ề
n v
ữ
ng
ngu
ồ
n gen.
Th
ỏ
a thu
ậ
n chia s
ẻ
l
ợ
i ích c
ầ
n
đượ
c th
ự
ử
d
ụ
ng
các ngu
ồ
n gen
đượ
c thu th
ậ
p, và tôn tr
ọ
ng các
đ
i
ề
u kho
ả
n và
đ
i
ề
u ki
ệ
n
đ
ã
đ
àm phán
và th
d
ụ
ng và ng
ườ
i
cung c
ấ
p. Ti
ế
p c
ậ
n và chia s
ẻ
l
ợ
i ích
đả
m b
ả
o vi
ệ
c ti
ế
p c
ậ
n và s
ử
d
ụ
ng ngu
ơ
i ngu
ồ
n gen
đượ
c tìm th
ấ
y.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
1.2. Các nghiên cứu và sự tham gia của cộng đồng và các bên về ABS trên
Thế giới
Sau H
ộ
i ngh
ị
th
ượ
ng
đỉ
nh v
ề
môi tr
ườ
ng toàn c
ầ
u t
ạ
i Rio de Janero n
ữ
ng tri th
ứ
c liên quan và chia s
ẻ
h
ợ
p lý nh
ữ
ng l
ợ
i ích t
ừ
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng
các ngu
ồ
n gen là m
ộ
t trong nh
ữ
ng n
ộ
i dung quan tr
ọ
ướ
ng d
ẫ
n v
ề
ABS
để
th
ự
c hi
ệ
n m
ụ
c tiêu th
ứ
3
c
ủ
a Công
ướ
c CBD là “B
ả
o t
ồ
n- S
ử
d
ụ
ng h
ợ
đ
ang
xây d
ự
ng Lu
ậ
t ABS nh
ư
Ethiopia, Nam Phi, Nêpal, B
ă
ngla
đ
ét, Pakistan, Braxin,
Bolivia, Chilê, Costa Rica,…
Các n
ướ
c trong kh
ố
i ASEAN
đề
u là các n
ướ
c có
Đ
DSH cao trên th
ế
gi
ớ
i.
nhi
a ph
ươ
ng có ngu
ồ
n tài nguyên
Đ
DSH b
ị
các n
ướ
c
khác khai thác. Trong khuôn kh
ổ
ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a T
ổ
ch
ứ
c các quan ch
ứ
c c
ấ
p cao v
ề
ă
m 1998
đ
ã
đư
a ra d
ự
th
ả
o v
ề
“Th
ỏ
a thu
ậ
n khung c
ủ
a
ASEAN v
ề
ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
n gen và sinh h
ọ
c”. Liên ti
ế
n; tuy ch
ư
a
đượ
c thông qua nh
ư
ng n
ộ
i dung d
ự
th
ả
o
đ
ã có tác
độ
ng t
ố
t
đế
n
vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n các v
ă
n b
ả
n quy ph
ă
m 2001, nhóm
làm vi
ệ
c v
ề
ABS c
ủ
a Công
ướ
c CBD
đ
ã thông qua H
ướ
ng d
ẫ
n Bonn, h
ướ
ng d
ẫ
n
các n
ướ
c th
ự
c hi
ệ
n ABS và nguyên t
ắ
c PIC. IUCN n
ng ngu
ồ
n gen”.
Các qu
ố
c gia
đ
ã n
ỗ
l
ự
c nghiên c
ứ
u v
ề
v
ấ
n
đề
ABS theo h
ướ
ng d
ẫ
n c
ủ
a Bonn v
ề
ti
ế
p
a trên bi
ệ
n pháp hành chính và pháp lý, h
ợ
p
đồ
ng và th
ỏ
a thu
ậ
n khác
d
ự
a trên Th
ỏ
a thu
ậ
n chung gi
ữ
a các bên (MAT) và xây d
ự
ng c
ơ
ch
ế
s
ự
ch
ấ
p nh
Đ
DSH.
T
ạ
i Brazil:
Brazil là m
ộ
t n
ướ
c giàu có v
ề
Đ
DSH và c
ũ
ng là n
ướ
c
đầ
u tiên ký k
ế
t Công
ướ
c CBD. Brazil c
ũ
ng là m
ộ
t n
n
đề
v
ề
tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
ng:
+ Khi th
ươ
ng l
ượ
ng H
ợ
p
đồ
ng ABS, c
ộ
ng
đồ
ng
đị
a ph
ươ
ng và b
ả
n
khác nhau. Các l
ợ
i ích
đượ
c chia s
ẻ
bao g
ồ
m c
ả
ti
ề
n và phi ti
ề
n t
ệ
, tuy nhiên m
ộ
t
đ
i
ề
u thú v
ị
đ
áng xem xét là m
ộ
t trong nh
ữ
s
ẻ
l
ợ
i ích t
ừ
tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
ng
đượ
c ti
ế
n hành thông qua vi
ệ
c thi
ế
t l
ậ
p các qu
ỹ
và l
ợ
i ích
đượ
c nh
ộ
v
ề
phát tri
ể
n
c
ộ
ng
đồ
ng truy
ề
n th
ố
ng và Ngh
ị
đị
nh quy
đị
nh chính sách phát tri
ể
n b
ề
n v
ữ
ng c
ộ
ng
đồ
ụ
c tiêu t
ă
ng c
ườ
ng chu
ỗ
i s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a tri th
ứ
c truy
ề
n
th
ố
ng trong khi b
ả
o t
ồ
n
Đ
DSH và bao g
ồ
m c
ả
ng
đ
ó
là vi
ệ
c thông tin
đượ
c c
ộ
ng b
ố
đượ
c s
ử
d
ụ
ng b
ở
i bên th
ứ
ba, vi
ệ
c h
ệ
th
ố
ng hóa
và ph
ổ
đồ
ng ngu
ồ
n g
ố
c c
ủ
a tri th
ứ
c
truy
ề
n th
ố
ng.
T
ạ
i n
ướ
c C
ộ
ng hòa Nam Phi:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
T
ừ
n
ă
c
ấ
p phép ti
ế
p c
ậ
n thì yêu c
ầ
u c
ầ
n ph
ả
i có hai lo
ạ
i th
ỏ
a thu
ậ
n tr
ướ
c
khi
đượ
c c
ấ
p phép là H
ợ
p
đồ
ng chuy
. Lu
ậ
t
Đ
a d
ạ
ng sinh h
ọ
c
quy
đị
nh v
ề
vi
ệ
c thành l
ậ
p các qu
ỹ
tín d
ụ
ng, ti
ề
n
đượ
c chia s
ẻ
s
ẽ
chuy
đị
nh
để
b
ả
o v
ệ
l
ợ
i ích c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng
đị
a
ph
ươ
ng b
ả
n
đị
a và tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
đị
a ph
ươ
ng và b
ả
n
đị
a. Trong
các d
ự
án khai thác sinh h
ọ
c, các H
ợ
p
đồ
ng chia s
ẻ
l
ợ
i ích ph
ả
i xác
đị
nh vi
ệ
c s
ử
d
ợ
i ích phát sinh t
ừ
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng.
Ngoài ra, còn có Chính sách h
ệ
th
ố
ng tri th
ứ
c b
ả
n
đị
a
để
cung c
ấ
p v
ề
b
ồ
i
th
ứ
u có liên quan
đế
n tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
ng.
1.3.
Hiện trạng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích tại Việt Nam
ABS còn là l
ĩ
nh v
ự
c m
ớ
i m
ẻ
ở
Vi
ệ
t Nam. Nh
ậ
n th
ứ
c c
ti
ế
p c
ậ
n th
ị
tr
ườ
ng còn h
ạ
n ch
ế
.
Đố
i v
ớ
i b
ấ
t k
ỳ
l
ĩ
nh v
ự
c m
ớ
i nào ho
ạ
t
ự
chính sách quan tâm, h
ỗ
tr
ợ
đặ
c bi
ệ
t. Th
ự
c t
ế
t
ạ
i Vi
ệ
t
Nam, ABS ch
ư
a
đượ
c tri
ể
n khai trong khi tình tr
ạ
ng bi
ế
n m
ấ
ồ
n gen, ABS
có th
ể
đ
em l
ạ
i l
ợ
i ích cho c
ả
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng và ng
ườ
i cung c
ấ
p. ABS
đả
m b
ả
o r
ằ
ng
cách th
ng, ng
ườ
i cung c
ấ
p và h
ệ
sinh thái và c
ộ
ng
đồ
ng n
ơ
i ngu
ồ
n gen
đượ
c tìm th
ấ
y,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
b
ả
o t
ồ
n và phát tri
ể
n.
Ng
n
đế
n vi
ệ
c phát tri
ể
n các s
ả
n ph
ẩ
m, hàng hóa th
ươ
ng m
ạ
i
để
đ
óng góp cho s
ự
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t. Bên cung c
ấ
p ngu
ồ
ích t
ừ
vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng ngu
ồ
n gen. Lý t
ưở
ng nh
ấ
t là các l
ợ
i ích này
đượ
c s
ử
d
ụ
ng
để
t
ă
ng c
ườ
ng b
góp ph
ầ
n quan tr
ọ
ng vào xóa
đ
ói gi
ả
m nghèo và phát tri
ể
n b
ề
n v
ữ
ng.
Đ
ây là m
ộ
t h
ướ
ng phát tri
ể
n kinh t
ế
b
ề
n v
ữ
ng ti
ề
Tuy nhiên, th
ự
c t
ế
t
ạ
i Vi
ệ
t Nam, ABS ch
ư
a
đượ
c tri
ể
n khai trong khi tình
tr
ạ
ng m
ấ
t mát và suy thoái ngu
ồ
n gen v
ẫ
n
đ
ang di
ễ
n ra nghiêm tr
ọ
ng. Các báo cáo
đ
ang
ở
trong tình tr
ạ
ng báo
độ
ng. Nguy c
ơ
m
ấ
t
đ
i 28% loài thú, 10% loài chim, 21% các loài bò sát và l
ưỡ
ng c
ư
t
ồ
n t
ạ
i
ở
n
ướ
c
ta là hi
ệ
n h
Mai, 2009, 2010).
Cùng v
ớ
i chúng, ngu
ồ
n gen vô cùng quý giá, không th
ể
tái t
ạ
o c
ũ
ng s
ẽ
bi
ế
n m
ấ
t
v
ĩ
nh vi
ễ
n. Song song v
ớ
i s
ự
m
ấ
t
đ
ngu
ồ
n gen. Quá trình chuyên canh v
ớ
i vi
ệ
c áp d
ụ
ng các khoa h
ọ
c k
ỹ
thu
ậ
t, c
ũ
ng
nh
ư
s
ự
tuy
ệ
t ch
ủ
ng c
ủ
a các loài sinh v
ậ
t s
ng truy
ề
n
th
ố
ng - ngu
ồ
n nguyên li
ệ
u chính cho lai t
ạ
o gi
ố
ng trong s
ả
n xu
ấ
t nông nghi
ệ
p.
Theo báo cáo T
ổ
ng quan v
ề
Đ
DSH Vi
ệ
t Nam (B
ộ
cao b
ị
xói mòn ngu
ồ
n gen, trong
đ
ó có nhi
ề
u gi
ố
ng b
ả
n
đị
a, quý hi
ế
m”.
Thu
ộ
c tính c
ủ
a các loài cây, công th
ứ
c c
ủ
a các v
ị
thu
ố
c
ấ
y ph
ả
i qua r
ấ
t nhi
ề
u th
ế
h
ệ
m
ớ
i tích lu
ỹ
đượ
c. Th
ế
nh
ư
ng kh
ố
i tri th
ứ
c này l
ạ
i
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
m
ộ
t cách phù h
ợ
p. Các
đố
i t
ượ
ng
ở
bên ngoài
đế
n khai thác tri
ệ
t
để
ngu
ồ
n gen và
phát tri
ể
n các k
ỹ
thu
ậ
t m
ớ
i t
ạ
o các s
n v
ữ
ng c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng, khi
ế
n cho
ngu
ồ
n gen, tri th
ứ
c truy
ề
n th
ố
ng g
ắ
n v
ớ
i ngu
ồ
n gen, và c
ả
nh
ữ
ng t
c b
ả
o t
ồ
n và l
ư
u truy
ề
n b
ề
n v
ữ
ng cho t
ươ
ng lai.
S
ự
bi
ế
n m
ấ
t và suy thoái ngu
ồ
n gen do nhi
ề
u nguyên nhân, trong
đ
ó nguyên
nhân chung nh
ư
gi
ớ
i, tác
độ
ng c
ủ
a th
ươ
ng m
ạ
i nông s
ả
n, lâm s
ả
n và h
ả
i s
ả
n, vi
ệ
c
ho
ạ
ch
đị
nh các chính sách kinh t
ế
không th
ấ
y h
d
ụ
ng và b
ả
o t
ồ
n các
ngu
ồ
n tài nguyên sinh h
ọ
c, tình tr
ạ
ng thi
ế
u ki
ế
n th
ứ
c và h
ạ
n ch
ế
trong s
ử
d
ụ
ng ki
ế
n
ệ
t Nam còn có nh
ữ
ng nguyên nhân
đặ
c thù nh
ư
: Chuy
ể
n
đổ
i m
ụ
c
đ
ích s
ử
d
ụ
ng
đấ
t m
ộ
t cách thi
ế
u c
ơ
s
ở
khoa h
ng m
ớ
i, s
ự
xâm nh
ậ
p các loài sinh v
ậ
t ngo
ạ
i lai xâm h
ạ
i, s
ă
n b
ắ
n và buôn bán trái phép
độ
ng v
ậ
t
hoang dã và ô nhi
ễ
m môi tr
ườ
ng và do bi
ế
n
đổ
ậ
n th
ứ
c v
ề
ABS, v
ề
phía ng
ườ
i
đ
i khai thác ngu
ồ
n gen (c
ả
v
ậ
t
th
ể
và phi v
ậ
t th
ể
)
để
thu l
ợ
i thì h
ọ
ề
u
gì b
ă
n kho
ă
n khi có hành vi xâm ph
ạ
m ho
ặ
c chi
ế
m
đ
o
ạ
t l
ợ
i ích c
ủ
a ng
ườ
i khác cho
riêng mình. Do
đ
ó, quy
ề
n l
ợ
i c
t các dân t
ộ
c
thi
ể
u s
ố
ở
mi
ề
n núi, thì do trình
độ
dân trí th
ấ
p, nh
ậ
n th
ứ
c c
ủ
a ng
ườ
i dân có h
ạ
n, do
đ
ó ch
ư
a nh
m ho
ặ
c b
ị
m
ấ
t c
ũ
ng không bi
ế
t
để
đ
òi h
ỏ
i.
Đ
i
ề
u này cho th
ấ
y
các ph
ứ
c t
ạ
p h
ơ
n s
ế
t m
ở
v
ề
ti
ế
p c
ậ
n các ngu
ồ
n tài nguyên
thiên nhiên trong
đ
ó có NG. Vi
ệ
c thu th
ậ
p các m
ẫ
u v
ậ
t di truy
ề
n, ti
ế
p c
ậ
n ngu
ồ
ổ
ch
ứ
c, cá nhân
đế
n t
ừ
n
ướ
c khác,
đặ
c bi
ệ
t là các n
ướ
c công nghi
ệ
p phát
tri
ể
n.
Đ
i
ề
u
đ
ó
đồ
ng ngh
ĩ
m; trong khi chúng ta không h
ề
bi
ế
t ho
ặ
c không có
c
ơ
s
ở
để
đấ
u tranh
đ
òi quy
ề
n l
ợ
i chính
đ
áng c
ủ
a mình
(Bộ TNMT, 2008, Tổng quan về
ĐDSH Việt Nam, Xây dựng dự án Luật ĐDSH).
1.4. Vai trò và hiện trạng của cây thuốc tắm người Dao đỏ
ố
b
ệ
nh sau khi
đượ
c
đ
un n
ấ
u và
đ
em t
ắ
m.
Đ
ây là m
ộ
t d
ạ
ng tr
ị
li
ệ
u ngoài da và th
ườ
ng t
ắ
m b
ằ
ụ
ng khá r
ộ
ng rãi trong
đờ
i s
ố
ng. Hình th
ứ
c ch
ủ
y
ế
u là xông và t
ắ
m trong
các tr
ườ
ng h
ợ
p c
ả
m cúm, nh
ứ
c
đầ
u v
ớ
i vi
ệ
Sa Pa
đ
ã cho phép cây thu
ố
c phát tri
ể
n m
ộ
t cách phong phú và
đ
a d
ạ
ng.
N
ơ
i
đ
ây còn là
đ
i
ể
m du l
ị
ch
đặ
c s
ắ
c c
ủ
a Vi
ả
n
đị
a trong
đ
ó có cây thu
ố
c
đặ
c bi
ệ
t là Bài thu
ố
c t
ắ
m n
ằ
m trong các loài thu
ố
c dân
t
ộ
c là m
ộ
t th
ế
m
ạ
nh và
đ
ụ
ng cây c
ỏ
để
ch
ă
m sóc s
ứ
c kh
ỏ
e. Nhi
ề
u loài cây thu
ố
c quý
đ
ã
đượ
c các c
ơ
quan,
các nhà khoa h
ọ
c nghiên c
ứ
u phát hi
ệ
n và
đề
c c
ơ
b
ả
n và gia gi
ả
m tu
ỳ
m
ụ
c
đ
ích s
ử
d
ụ
ng. Cây
để
n
ấ
u n
ướ
c t
ắ
m th
ườ
ng dùng t
ươ
i ho
th
ườ
ng dùng
lá t
ươ
i.
Đố
i v
ớ
i m
ộ
t s
ố
cây hi
ế
m, c
ầ
n d
ự
tr
ữ
để
s
ử
d
ụ
ng quanh n
ă
m thì ng
c t
ắ
m c
ủ
a ng
ườ
i Dao
đỏ
không còn gi
ớ
i h
ạ
n
trong ph
ạ
m vi c
ộ
ng
đồ
ng mà
đ
ã b
ắ
t
đầ
u
đượ
c th
ươ
ng m
ụ
ng các loài cây thu
ố
c trong Bài thu
ố
c t
ắ
m r
ấ
t
đ
a d
ạ
ng, tùy
thu
ộ
c vào s
ố
l
ượ
ng, t
ỷ
l
ệ
ph
ố
i tr
ộ
n gi
ữ
ả
m cúm, phù
ng
ườ
i, táo bón, nh
ọ
t ) dùng
để
t
ắ
m, xông h
ơ
i…
Thu
ố
c t
ắ
m c
ủ
a ng
ườ
i Dao
đỏ
nói chung c
ũ
ng nh
ư
c
ủ
ng m
ạ
i hoá thu
ố
c t
ắ
m c
ủ
a ng
ườ
i Dao
đỏ
đ
ã
đượ
c phát tri
ể
n m
ộ
t cách t
ự
phát
b
ở
i nhi
ề
u cá nhân, t
ổ
ch
ă
m. Trong
đ
ó, ng
ườ
i dân là ng
ườ
i cung c
ấ
p tri th
ứ
c s
ử
d
ụ
ng cây c
ỏ
thì ch
ỉ
thu
đượ
c m
ộ
t kho
ả
n ti
ề
n nh
ỏ
đồ
ng
h
ưở
ng.
Đ
ây là
đ
i
ề
u b
ấ
t h
ợ
p lý nên c
ầ
n
đượ
c t
ổ
ch
ứ
c l
ạ
i theo h
ướ
ng b
ả
o t
ồ
ủ
a ng
ườ
i Dao
đỏ
không ch
ỉ
đơ
n thu
ầ
n là m
ộ
t ph
ươ
ng pháp ch
ă
m
sóc s
ứ
c kho
ẻ
c
ủ
a ng
ườ
i dân t
ộ
c, mà còn là m
ộ
ỗ
tr
ợ
c
ủ
a các c
ơ
quan ch
ứ
c
n
ă
ng
để
đă
ng ký th
ươ
ng hi
ệ
u “Thu
ố
c t
ắ
m c
ủ
a ng
ườ
i Dao
đỏ
du l
ị
ch trong n
ướ
c.
1.5. Các mô hình quản lý/kinh doanh Bài thuốc tắm ở xã Tả Phìn
1.5.1. Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS tại Sa Pa
M
ụ
c tiêu nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài là nghiên c
ứ
u s
ự
tham gia c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng
ng
ườ
i Dao
đồ
ng ng
ườ
i Dao
đỏ
c
ủ
a Công ty, doanh nghi
ệ
p,
h
ộ
cá th
ể
để
đ
áp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u c
ủ
a
đề
tài bao g
ồ
ố
c t
ắ
m;
Thứ hai:
Bài thu
ố
c có s
ự
tham gia c
ủ
a các nhà khoa h
ọ
c nghiên c
ứ
u hình
thành quy trình s
ả
n xu
ấ
t thành các s
ả
n ph
ẩ
m bán ra th
ị
tr
ườ
ng;
Thứ ba:
Th
ự
c t
ế
cho th
ấ
y, trên
đị
a bàn huy
ệ
n Sa Pa,
đặ
c bi
ệ
t t
ạ
i th
ị
tr
ấ
n Sa Pa có
nhi
ề
u công ty, doanh nghi
ệ
p, h
ộ
cá th
ể
kinh doanh Bài thu
o, ki
ể
m ch
ứ
ng v
ề
ph
ươ
ng pháp c
ủ
a Bài thu
ố
c t
ắ
m c
ủ
a ng
ườ
i Dao
đỏ
. L
ợ
i nhu
ậ
n thu
đượ
c sau khi chi
tr
ả
n Sa Pa,
đề
tài
đượ
c ti
ế
p c
ậ
n v
ớ
i 02 mô
hình kinh doanh cây thu
ố
c t
ắ
m có s
ự
tham gia c
ủ
a c
ộ
ng
đồ
ng ng
ườ
i Dao
đỏ
cung
c
ấ
đị
a SaPa (Sapa Napro).
Đề
tài
đ
ã ti
ế
n
hành tìm hi
ể
u, nghiên c
ứ
u và có k
ế
t qu
ả
qua b
ả
ng sau:
Bảng 1.1. Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS thực hiện đề tài
Tiêu chí đánh giá, lựa chọn
Hợp tác xã Tắm lá
thuốc Dao đỏ Sa Pa
Công ty Sapa
Napro
Có s
ự
tham gia c
ủ
ị
tr
ườ
ng (
)
-
Có chia s
ẻ
l
ợ
i ích cho c
ộ
ng
đồ
ng ng
ườ
i
Dao
đỏ
, ph
ụ
c v
ụ
cho vi
ệ
c b
ả