Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang - Pdf 17

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, được tổng hợp từ quá trình thu
thập điều tra khảo sát và sao chép tại địa phương. Những số liệu này tôi đảm bảo
chưa có bất kỳ tác giả nào sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Những tài liệu, thông tin, số liệu mà tôi tham khảo, số liệu dẫn chứng từ các luận văn,
báo cáo, công trình được tải, phát hành phổ biến, tôi sử dụng có trích dẫn rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Ngô Văn Diện
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè người
thân, đặc biệt là sự tận tình giúp đỡ, chỉ bảo của giảng viên hướng dẫn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới ThS. Hà Thị Thanh Mai
giảng viên bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát
triển Nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới: UBND xã Cẩm
Đàn, chính quyền thôn Cẩm Đàn, thôn Rộc Lẩy, thôn Răng đã hết sức giúp đỡ
tôi trong thời gian tôi thực tập, thu thập số liệu và điều tra khảo sát tại địa
phương.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới bạn bè, người thân, gia
đình đã an ủi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn
thành khóa luận.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh Viên
Ngô Văn Diện
ii

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 25
3.2.2 Thu thập thông tin, số liệu 26
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1.1 Hoạt động hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập 29
4.1.2 Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí 31
4.1.3 Bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý và các tổ công tác 33
4.1.4 Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã 33
4.2 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a tại xã Cẩm Đàn, huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 34
4.2.1 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong xác định nhu cầu 34
4.2.2 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong khâu lập kế hoạch 37
4.2.3 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào khâu triển khai thực hiện 38
iii
4.2.4 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong khâu giám sát, đánh giá 41
4.2.5 Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong quản lý, hưởng lợi sản phẩm của chương
trình 30a 42
4.3 Nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a tại xã
Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang 46
4.3.1 Phong tục tập quán, đặc điểm riêng của cộng đồng 46
4.3.2 Điều kiện kinh tế 47
4.3.3 Trình độ văn hóa 49
4.3.4 Giới tính 52
4.3.5 Cơ chế, chính sách giảm nghèo 53
4.3.6 Năng lực cán bộ thực thi chính sách 54
4.3.7 Giám sát, kiểm tra đánh giá từ cấp trên 56
4.3.8 Các chương trình hỗ trợ khác 57

Bảng 4.13: Tỷ lệ người dân hưởng lợi chương trình 30a theo nhóm dân tộc 44
Bảng 4.14: Tỷ lệ người dân tham gia khâu quản lý 44
Bảng 4.15: Tỷ lệ người dân tham gia khâu quản lý theo nhóm dân tộc 45
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của số lao động tới số ngày công đóng góp 47
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế hộ đến đóng góp bằng tiền trong công trình trạm
y tế xã 49
Bảng 4.18: Trình độ của người dân theo nhóm dân tộc 49
Bảng 4.19: Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc theo trình độ văn hóa 50
Bảng 4.20: Sự tham gia của người dân trong chương trình 30a theo giới tính 52
Bảng 4.21: Nhận xét của người dân về năng lực của cán bộ 55
Bảng 4.22: Mức độ giám sát đánh giá của cán bộ huyện 56
v
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 4.1: Ý kiến của cán bộ Khuyến nông xã Cẩm Đàn 37
Hộp 4.2: Ý kiến của cán bộ Địa chính xây dựng xã Cẩm Đàn 38
Hộp 4.3: Ý kiến của chị Dung phó chủ tịch xã Cẩm Đàn 51
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBGN : Cán bộ giảm nghèo
CSHT : Cơ sở hạ tầng
CT : Chương trình
CT/DA : Chương trình/dự án
ĐVT : Đơn vị tính
KH : Kế hoạch
LHQ : Liên hợp quốc
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
XĐNC : Xác định nhu cầu

Trong chương trình 30a của chính phủ, cộng đồng các dân tộc tham gia
xây dựng các công trình CSHT và hưởng các hỗ trợ của chương trình 30a. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, cộng đồng các dân tộc chủ yếu đóng góp tiền, ngày
công, nguyên vật liệu xây dựng CSHT. Người dân chỉ tham gia nhiều nhất ở
khâu triển khai thực hiện và hưởng lợi từ các hoạt động, các khâu còn lại rất ít
tham gia. Trong các hoạt động hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề, hỗ trợ giáo dục của
chương trình 30a, cộng đồng các dân tộc tham gia với vai trò là người hưởng lợi
nên tham gia chủ yếu ở khâu xác định nhu cầu, tham gia thực hiện và hưởng lợi,
các khâu còn lại hầu như không tham gia.
Qua nghiên cứu cho thấy nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
cộng đồng các dân tộc vào các khâu của chương trình là: phong tục tập quán,
giới tính, điều kiện kinh tế, văn hóa của cộng đồng, cơ chế chính sách, năng lực
của cán bộ, giám sát đánh giá từ cấp trên và sự hỗ trợ bên ngoài. Từ đó đề tài đã
đưa ra các giải pháp nhằm phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong
chương trình 30a là tuyên truyền vận động cộng đồng tham gia tích cực vào tất
cả các khâu của chương trình 30a từ khâu xác định nhu cầu, công tác lập kế
hoạch, triển khai thực hiện chương trình, công tác giám sát đánh giá, hưởng lợi
và tổ chức quản lý sử dụng sản phẩm chương trình; xóa bỏ phong tục lạc hậu;
nâng cao năng lực cho cộng đồng (kinh tế, văn hóa); xóa bỏ bất bình đẳng giới,
nâng cao vai trò người phụ nữ; nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tăng
cường mức độ đánh gia giám sát của cấp trên xuống cơ sở; khuyến khích các
hoạt động hỗ trợ cộng đồng đi lên thoát nghèo.
ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo đói là một trong những vấn đề hiện nay đang được quan tâm và
giải quyết của tất cả các quốc gia trên thế giới. Chính phủ Việt Nam hiện nay đã
và đang dành sự quan tâm đặc biệt với những nỗ lực cao nhất để tấn công vào
nghèo đói (B. T. Ngoan, 2012). Nghèo đói gây hậu quả rất nghiêm trọng không
chỉ cho chính bản thân người nghèo mà cả nền kinh tế- xã hội, cả cộng đồng đó

đồng thời là đối tượng hưởng lợi trực tiếp sản phẩm từ các chương trình giảm
nghèo. Đặc biệt, đối với xã Cẩm Đàn huyện Sơn Động phần lớn người dân là
dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao thì xoá đói giảm
nghèo là vấn đề cấp thiết. Để thành công trong chiến lược giảm nghèo của địa
phương thì các chương trình xóa đói giảm nghèo nói chung, chương trình 30a
nói riêng cần phát huy khả năng tham gia của cộng đồng người dân(đặc biệt là
dân tộc thiểu số).
Vì vậy, từ những vấn đề cấp thiết trên tôi xin nghiên cứu đề tài “Nghiên
cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình 30a ở xã Cẩm
Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồng
các dân tộc trong chương trình 30a, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và
sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo ở xã Cẩm
Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của
cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo.
2
• Đánh giá được thực trạng tham gia của cộng đồng các dân tộc trong
chương trình 30a ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
• Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng các
dân tộc trong chương trình giảm nghèo ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến sự tham gia
của cộng đồng các dân tộc vào chương trình 30a ở xã Cẩm Đàn, huyện Sơn
Động, tỉnh Bắc Giang.

một môi trường có những đặc điểm tương đối giống nhau, có những mối quan
hệ nhất định với nhau.
Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000) thì cộng đồng là một thực thể xã hội
có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia
sẻ và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông
qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên.
Theo th.s Phạm Quỳnh Thanh Vân (2002) lại cho rằng Cộng đồng là một
nhóm người chung sống trên một lãnh thổ (xóm, ấp, làng, xã,…) và cùng chia sẻ
những lợi ích chung.
Theo Nguyễn Thị Hồi Quyên (2009) thì Cộng đồng là một nhóm người
sống trên cùng một khu vực có những điểm tương đồng nhau, có những mối
4
quan hệ nhất định với nhau và thường cùng nhau chia sẻ các mục tiêu chung, các
luật lệ xã hội chung hoặc có quan hệ gia đình với nhau. Cộng đồng, nói chung
có những đặc điểm giống nhau, gắn bó thành một khối, có những đặc trưng về
tên gọi, ngôn ngữ, văn hóa…, có thể gồm một hay nhiều tộc người thân thuộc.
Tổng hợp từ những khái niệm trên tôi xin đưa ra khái niệm về cộng đồng:
Cộng đồng là một nhóm người sống gắn bó với nhau trong một khu vực, có
những đặc điểm tương đồng và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm đó, có các
quan hệ trong đời sống gắn bó với nhau và cùng chia sẻ những lợi ích chung.
- Khái niệm cộng đồng các dân tộc
- Khái niệm về dân tộc
Dân tộc trong đề tài được hiểu như cộng đồng của các tộc người, ví dụ:
dân tộc Tày, dân tộc Nùng,… Cộng đồng này có thể là bộ phận chủ thể hay
thiểu số của một dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc khác nhau, được
liên kết với nhau bằng những đặc điểm ngôn ngữ, văn hóa và nhất là ý thức tự
giác tộc người (Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam).
Theo Chủ nghĩa Mác-Lênin thì khái niệm dân tộc thường được dùng với
hai nghĩa: dân tộc của một quốc gia và quốc gia- dân tộc
Thứ nhất, khái niệm dân tộc dùng để chỉ cộng đồng người cụ thể nào đó

đồng dân tộc Việt Nam: “ Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân
tộc, tinh thần đoàn kết, ý chí cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổ
chức; lòng nhân ái, bao dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo
trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong đời sống,…”. Đó là
nền tảng tinh thần to lớn để nhân đân ta xây dựng một xã hội phát triển, tiến bộ,
công bằng, nhân ái. Vì vậy văn hóa có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến
sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình giảm nghèo. Giá trị
truyền thống, giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc là một trong những yếu
6
tố góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững nên cần được khai thác và phát huy
tích cực.
- Đặc điểm về dân tộc
Mỗi một cộng đồng dân tộc đều có những đặc điểm riêng được thể hiện
qua các khía cạnh về văn hóa như ngôn ngữ, tập quán sinh hoạt, điều lệ luật lệ
cộng đồng, tập quán canh tác,… Các đặc điểm này có thể làm cản trở hay thúc
đẩy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào chương trình giảm nghèo. Vậy
muốn giảm nghèo nhanh thì cần có những chính sách phù hợp đặc điểm riêng
của cộng đồng mỗi dân tộc và có những giải pháp nâng cao sự tham gia của
cộng đồng.
2.1.1.3 Khái niệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình
giảm nghèo
- Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc là hình thức tham vấn của người
dân đối với các quyết định về hoạt động phát triển sẽ được thực thi; hay cộng
đồng các dân tộc tham gia, đóng góp cùng với các chính quyền để xây dựng,
thực hiện chương trình hoạt động. Sự tham gia có thể bằng đóng góp về ý tưởng,
mối quan tâm, tiền bạc, nguyên vật liệu, lao động, thời gian…
- Hỗ trợ giảm nghèo
Hỗ trợ giảm nghèo là quá trình sử dụng cơ chế chính sách, nguồn lực của
Chính phủ, của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước để hỗ trợ cho

được thực tế chứng minh là rất quan trọng và góp phần đảm bảo tính thiết thực
và bền vững của những chương trình đầu tư cho người nghèo ngay từ khâu xác
định nhu cầu. Người dân được tham gia vào các lớp tập huấn, khuyến nông
thông qua hình thức tham vấn người dân đóng góp ý kiến, quan điểm của mình.
Biết được nhu cầu thực tế của họ, vấn đề hiện nay họ quan tâm, những khó khăn
8
họ gặp phải, để xác định được nhu cầu thiết yếu từ đó lập kế hoạch triển khai
chương trình.
2.1.2.2 Cộng đồng tham gia khâu lập kế hoạch
Khâu lập kế hoạch đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình giảm
nghèo, được coi là xương sống của chương trình, khâu xác định nhu cầu thiết
yếu tổng hợp các thông tin có chọn lọc rồi được cụ thể hóa thành các kế hoạch
cụ thể áp dụng với năng lực tham gia của các cấp, các ngành, các địa phương.
Kế hoạch cần được xây dựng phải phù hợp với thể chế chính sách của nhà nước,
phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân.
2.1.2.3 Cộng đồng tham gia triển khai thực hiện
Khâu triển khai thực hiện là một khâu rất quan trọng, cần thực hiện triển
khai đồng thời các hoạt động chính sách của chương trình giảm nghèo, với mỗi
chính sách thì đều có sự tham gia trực tiếp của cộng đồng các dân tộc, tùy theo
năng lực của thành viên trong cộng đồng mà sự tham gia ở mức độ khác nhau.
Những người dân, hộ gia đình hay các tổ chức trong thôn bản có thể tham gia
đóng góp như: đóng góp công lao động; đóng góp vật tư, vật liệu mà địa phương
hoặc gia đình có như: đất, đá, cát, sỏi, cây cối, cây giống, con giống, phân
chuồng Có thể đóng góp bằng tiền (nếu có); đóng góp kiến thức và kinh
nghiệm thông qua việc tham gia vào nhóm quản lý hay chỉ đạo thực hiện. Do đó
người dân tự quyết định cách thức thực hiện phù hợp với địa phương và có trách
nhiệm hơn với việc quản lý, trông coi các công trình đang thực hiện.
2.1.2.4 Cộng đồng tham gia khâu giám sát và đánh giá
Sau khi thực hiện triển khai chương trình thì cộng đồng theo dõi và đánh
giá việc thực hiện chương trình nhằm giám sát đồng thời phản hồi ý kiến với cơ

những thành viên có điều kiện kinh tế khá giả, nguồn lực dồi dào thì lại tham gia
tích cực hơn. Ngoài ra điều kiện kinh tế của một thành viên cũng ảnh hưởng rất
10
lớn đến sự tham gia của các thành viên khác, giữa các thành viên luôn có sự tác
động qua lại và bị ảnh hưởng lẫn nhau bởi đó là đặc trưng của cộng đồng. có thể
làm cản trở hoặc thúc đẩy cho sự tham gia của các thành viên bởi. Vì vậy cần
nâng cao năng lực tham gia của các thành viên trong cộng đồng.
2.1.3.3 Trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của cộng đồng, trình
dộ văn hóa càng cao thì càng ý thức được tầm quan trọng của giảm nghèo và
nhu cầu giảm nghèo càng cao do đó họ tham gia cũng như tiếp thu tích cực hơn.
Trên thực tế thì các dân tộc thiểu số thường có trình độ văn hóa thấp hơn do chi
phí giáo dục còn cao so với khả năng trang trải của họ, hay do quan điểm bảo
thủ lạc hậu của họ. Cũng chính vì tri thức thấp, hiểu biết kém nên người nghèo
tiếp cận với các chính sách giảm nghèo còn hạn chế như: Các dịch vụ phục vụ
sản xuất như khuyến nông hay tín dụng còn nhiều hạn chế, dịch vụ y tế hiện còn
chưa tiếp cận được tất cả người nghèo, hoặc tiếp cận các nguồn lực thì cũng
chưa biết vận dụng nguồn lực vào đúng việc, đúng mục đích làm cản trở chính
sách giảm nghèo. Vì vậy cần có những biện pháp nâng cao trình độ văn hóa của
người dân.
2.1.3.4 Giới tính
Bất bình đẳng giới trong cộng đồng là một vấn đề rất quan trọng nhưng lại
ít được quan tâm. Vai trò của phụ nữ đặc biệt dân tộc thiểu số trong chương
trình giảm nghèo còn hạn chế. Tỷ lệ nữ giới tham gia vào chương trình giảm
nghèo thấp hơn nhiều so với nam giới do nữ giới có trình độ văn hóa thấp hơn
nhiều. Phụ nữ dân tộc thường không biết tiếng phổ thông nên không muốn đi
họp và có đi họp cũng không hiểu nội dung cuộc họp như thế nào, đây có thể là
hệ quả của phong tục tập quán và quan niệm của những nhóm dân tộc thiểu số,
phụ nữ chỉ có nhiệm vụ chăm sóc gia đình, con cái và đôi khi là những công
việc nặng nhọc trong gia đình, tuy nhiên lại ít được tham gia vào các hoạt động

12
tầm quan trọng của chương trình giảm nghèo do đó mà nâng cao được sự tham
gia của người dân.
2.1.3.8 Các hỗ trợ từ bên ngoài
Bên cạnh sự hỗ trợ của chương trình 30a còn có các chương trình giảm
nghèo khác của chính phủ, hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức
quốc tế cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến công tác giảm nghèo như CT 134,
CT 135, các công ty tư nhân giúp giải quyết công ăn việc làm cho bà con, ngân
hàng tín dụng tư đầu tư nguồn vốn cho nông dân… Đặc biệt dân tộc thiểu số với
các điều kiện khó khăn đặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo đói rất cao, tập trung đông
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên nhận được sự quan tâm đầu tư hỗ trợ
giảm nghèo của nhiều tổ chức trên thế giới.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong chương trình
30a ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá cao về công tác xóa
đói giảm nghèo. Từ các CT, dự án xóa đói giảm nghèo cũng đã đạt được những
thành tựu đáng kể nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người dân
đồng thời cũng rút ra bài học kinh nghiệm quý báu cho xóa đói giảm nghèo.
Hiện nay, chương trình giảm nghèo 30a đang được triển khai trên 62 huyện
nghèo của cả nước trong đó vai trò về sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
luôn đề cao. Dưới đây là một số thực trạng từ các địa phương:
Bắc Hà là 1 trong 3 huyện của tỉnh Lào Cai được hưởng lợi từ Nghị quyết
30a của Chính phủ. Qua 5 năm triển khai thực hiện nghị quyết, được ưu tiên đầu
tư hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, làm nhà ở, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
ngày một nâng lên, nhiều hộ nghèo được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đã vươn
lên thoát nghèo, diện mạo nông thôn vùng cao Bắc Hà đang có bước đổi thay
đáng kể. Có được kết quả trên một phần là do sự đóng góp, tham gia tích cực
của cộng đồng người dân vào chương trình.
13

Phước Sơn và Tây Giang năm 2012), góp phần thực hiện chức năng đạo tạo
nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, tăng thu nhập, giúp các địa
phương giảm nghèo nhanh và bền vững. Điều đáng nói đến ở đây là người dân
đã xác định được nhu cầu cần được giảm nghèo và nhanh chóng bắt nhịp với
chính sách của nhà nước.
Huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận cũng nhanh chóng thoát nghèo nhờ
chương trình hỗ trợ giảm nghèo 30a, huyện mở các lớp đào tạo tập huấn khuyến
nông, khuyến lâm trong đó hỗ trợ tài liệu và 10.000 đồng/ngày/người cho người
dân tham gia từ đó người dân được hiểu thêm về chương trình giảm nghèo 30a,
họ được tham gia đưa ra ý kiến của riêng mình cũng như những thắc mắc thì
được trao đổi và giải đáp từ cán bộ khuyến nông. Từ đó cán bộ cũng có thể hiểu
thêm về người dân biết họ cần gì, những đặc điểm nào của họ có làm cản trở hay
thúc đẩy chương trình 30a.
Trưởng thôn Mý Hôp Tủa Chử xã Púng Luông, huyện Mù Cang Chải
nói:“Thôn chưa có giám sát, trưởng thôn tự làm giám sát mà không có người
dân tham gia. Thôn tôi muốn lâp kế hoạch không phải chỉ có ý kiến trưởng thôn
mà cần có ý kiến người dân cho phù hợp ý muốn của họ, có biên bản rõ ràng,
sau đó có tiền đến đâu triển khai đến đó chắc chắn sẽ góp phần giảm nghèo
nhanh và bền vững hơn.” Như vậy vai trò sự tham gia của cộng đồng người dân
trong chương trình 30a là rất quan trọng, góp phần rất lớn cho giảm nghèo
nhanh.
Qua tìm hiểu về thực trạng triển khai các chương trình 30a có sự tham gia
của cộng đồng các dân tộc tại một số địa phương, chúng tôi xin đưa ra một số
kinh nghiệm sau: các chương trình 30a thành công không thể không kể đến sự
đóng góp của cộng đồng các dân tộc trong thực hiện chương trình bằng cách
đóng góp sức người, sức của, nguồn lực vốn, đất đai, nguyên vật liệu, chia sẻ
thông tin. Vì vậy cần nâng cao hơn nữa sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
15
vào chương trình, bằng cách tổ chức những buổi tập huấn có sự tham gia của
cộng đồng người dân, làm tốt công tác khuyến nông, công tác dân vận, hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status