Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển văn hoá xã hội trong các chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại xín mần (hà giang) và sơn đông (bắc giang) - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN NGUYÊN NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ
CÁC HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA- XÃ HỘI TRONG CÁC
CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
TẠI XÍN MẦN (HÀ GIANG) VÀ SƠN ðỘNG (BẮC GIANG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM BẢO DƯƠNG

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn; Viện ðào
tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan
tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS. Phạm Bảo Dương ñã trực tiếp hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban và các xã
của huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang và Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho
luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Nguyên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

2.2.1 Chính sách của Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng
ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các
chương trình giảm nghèo 19
2.2.2 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt
ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 20
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của Xín Mần, Hà Giang và Sơn ðộng, Bắc
Giang 26
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của Xín Mần, Hà Giang và Sơn ðộng,
Bắc Giang 29
3.1.3 Thực trạng phát triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 38
3.2.2 Khung phân tích sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt
ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 39
3.2.3 Chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 42
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Tổng quan các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương
trình giảm nghèo ñang ñược thực hiện tại Xín Mần và Sơn ðộng 44
4.1.1 Hoạt ñộng hỗ trợ giáo dục tại Xín Mần và Sơn ðộng 44

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

4.1.2 Hoạt ñộng ñầu tư KHCN tại Xín Mần và Sơn ðộng 46

4.3 Nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các
hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo
tại Xín Mần và Sơn ðộng 82
4.3.1 Phong tục tập quán của các dân tộc 82
4.3.2 Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng 84
4.3.3 Nguồn lực và khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng ñồng 88
4.3.4 Trình ñộ của cán bộ ñịa phương 89
4.3.5 Các chính sách giảm nghèo 92
4.4 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về
hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 93
4.4.1 Tiếp tục ñẩy mạnh phong trào “xây dựng ñời sống văn hóa” 93
4.4.2 Nâng cao trình ñộ dân trí 94
4.4.3 Xóa bỏ bất bình ñẳng giới trong cộng ñồng 95
4.4.4 Hỗ trợ vốn cho cộng ñồng 96
4.4.5 Nâng cao trình ñộ, năng lực cho cán bộ ñịa phương 97
4.4.6 Tăng cường phân cấp cộng ñồng thực hiện các hoạt ñộng phát
triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo 98
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
BHYT : Bảo hiểm y tế

STT Tên bảng Trang

3.1 Nguồn lực ñất ñai của huyện Xín Mần qua 3 năm 2009 – 2011 27
3.2 Nguồn lực ñất ñai của huyện Sơn ðộng qua 3 năm 2009 – 2011 28
3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Xín Mần qua 3 năm
2009 – 2011 30
3.4 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Sơn ðộng qua 3 năm
2009 – 2011 31
3.5 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Xín Mần trong 3 năm 2009 –
2011 33
3.6 Giá trị các ngành kinh tế của huyện Sơn ðộng trong 3 năm 2009
– 2011 34
4.1 Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng hỗ trợ giáo dục trong các chương
trình giảm nghèo tại Xín Mần và Sơn ðộng trong 3 năm 2009 –
2011 45
4.2 Kết quả dạy nghề lao ñộng nông thôn của huyện Xín Mần, Sơn
ðộng trong 3 năm 2009 – 2011 50
4.3 Kết quả phong trào xây dựng ñời sống văn hóa cơ sở huyện Xín
Mần và Sơn ðộng 3 năm 2009 – 2011 52
4.4 Kết quả xây dựng hệ thống thiết chế VH, TDTT tại Xín Mần và
Sơn ðộng trong 3 năm 2009 – 2011 53
4.5 Nhận ñịnh của CB về công tác xác ñịnh NC các hoạt ñộng phát
triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 55
4.6 Tỷ lệ người dân tham gia xác ñịnh nhu cầu các hoạt ñộng phát
triển VHXH tại Xín Mần và Sơn ðộng 58

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix
4.7 Nhận ñịnh của CB các cấp về công tác lập kế hoạch thực hiện các


4.22 Sự ñiều hành triển khai thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH
tại Xín Mần và Sơn ðộng 90
4.23 ðánh giá của cộng ñồng về sự ñiều hành triển khai thực hiện các
hoạt ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần, Sơn ðộng 91 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

xi
DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

4.1 Khó khăn khi tham gia xác ñịnh nhu cầu của cộng ñồng các dân
tộc tại Xín Mần 59
4.2 Khó khăn khi tham gia xác ñịnh nhu cầu của cộng ñồng các dân
tộc tại Sơn ðộng 59
4.3 Mức ñộ tham gia lập KH của cộng ñồng các dân tộc tại Xín Mần 65
4.4 Mức ñộ tham gia lập KH của cộng ñộng các dân tộc tại Sơn
ðộng 65
4.5 Mức ñộ tham gia thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH của
cộng ñồng các dân tộc tại Xín Mần 70
4.6 Mức ñộ tham gia thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH của
cộng ñồng các dân tộc tại Sơn ðộng 70
4.7 Nguyên nhân cộng ñồng các dân tộc không tham gia GS, ñánh
giá các hoạt ñộng phát triển VHXH tại Xín Mần 76
4.8 Nguyên nhân cộng ñồng các dân tộc không tham gia GS, ñánh
giá các hoạt ñộng phát triển VHXH tại Sơn ðộng 76
4.9 Thực tế người dân Xín Mần tham gia quản lý sản phẩm của các

kém phát triển, trong ñó nông nghiệp vẫn là ngành giữ vai trò rất quan trọng
trong cơ cấu kinh tế. ðây là khu vực có số lượng lớn, ñồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống, trình ñộ dân trí thấp, so với nhiều vùng khác trong cả nước.
Năm 2008 tỉ lệ nghèo bình quân chung của vùng là 31,6% (theo chuẩn nghèo
giai ñoạn 2005 – 2010), cao nhất trong cả nước. Tuy nhiên ñến năm 2011 theo
kết quả ñiều tra của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội thì tỷ lệ hộ nghèo
tại khu vực này lên ñến hơn 33% (theo chuẩn nghèo mới).
Hà Giang và Bắc Giang là hai tỉnh miền núi phía Bắc có ñiều kiện kinh
tế còn nhiều khó khăn, có tỷ lệ hộ nghèo cao. ðặc biệt huyện Xín Mần, tỉnh
Hà Giang và huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang là hai huyện nằm trong 62

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

huyện nghèo nhất nước, hiện nay ñang nằm trong diện cần ñược giảm nghèo
nhanh theo chương trình 30a của Chính phủ.
ðã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo ñược triển
khai như chương trình 134, chương trình 135, 30a tại hai huyện này, song
kết quả giảm nghèo từ các chương trình, chính sách chưa cao và chưa bền
vững. Có rất nhiều nguyên nhân của hiện trang này, trong ñó có một
nguyên nhân là do cộng ñồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò của
mình trong giải quyết vấn ñề ñói nghèo. Sự tham gia của cộng ñồng các
dân tộc trong các chương trình xóa ñói giảm nghèo còn hạn chế (Phạm Bảo
Duơng, 2010). ðể nâng cao hơn nữa hiệu quả của những chương trình
XðGN trong cả nước nói chung, tại huyện Xín Mần và huyện Sơn ðộng
nói riêng; cần phải ñánh giá và nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các
dân tộc trong XðGN.
Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các chương trình xóa ñói
giảm nghèo có thể qua lĩnh vực kinh tế hoặc lĩnh vực văn hóa – xã hội. Văn

các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện
Xín Mần, Hà Giang và huyện Sơn ðộng, Bắc Giang.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Cộng ñồng các dân tộc ñang tham gia vào các hoạt ñộng
phát triển VHXH trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Xín Mần, tỉnh
Hà Giang và huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang như thế nào?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng
ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình
giảm nghèo tại Xín Mần, tỉnh Hà Giang và Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp nào có thể nâng cao ñược sự tham gia của
cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương
trình giảm nghèo tại huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang và huyện Sơn ðộng, tỉnh
Bắc Giang?
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề liên quan ñến sự tham

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

gia cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng về phát triển VHXH trong các
chương trình giảm nghèo ở Xí Mần, tỉnh Hà Giang và Sơn ðộng, tỉnh Bắc
Giang.
Chủ thể nghiên cứu là cộng ñồng các dân tộc, các cơ quan quản lý và
thực thi chính sách trong thực hiện các hoạt ñộng phát triển VHXH của các
chương trình giảm nghèo.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược tiến hành tại huyện Xín Mần, tỉnh Hà
Giang và huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang.

1. Khái niệm cộng ñồng
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về
cộng ñồng, có nhiều ñịnh nghĩa về cộng ñồng khác nhau.
Người ñặt nền móng ñầu tiên cho các lý thuyết xã hội về cộng ñồng là
nhà xã hội học người ðức Ferdinand Toennies. Toennies cho rằng cộng ñồng
là một thực thể xã hội có ñộ gắn kết và bền vững hơn hiệp hội, ñược ñặc trưng
bởi sự ñồng thuận về ý chí của các thành viên trong cộng ñồng (Toennies,
1887). Theo ñịnh nghĩa này thì trong cộng ñồng, các thành viên có mối liên
hệ, gắn kết chặt chẽ với nhau (thông qua tình hàng xóm láng giềng, họ tộc,…)
và có cùng chung một ý chí ñể cùng hướng tới một mục ñích chung.
Trên phương diện về quy mô của cộng ñồng, Arunagrawal và Clack C.
Gibson ñịnh nghĩa cộng ñồng một ñơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội ñồng
nhất, có chung một mục ñích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C. Gibson
(1999)). Hai ông cho rằng cộng ñồng thường có quy mô nhỏ cả về dân số lẫn
không gian sống, cộng ñồng thường trong phạm vi một làng, sự gần gũi như
vậy làm cho mọi người gắn bó với nhau.
Về mặt kinh tế, cộng ñồng ñược xem là một loại vốn xã hội (Robert D.
Putnan, 2000). Theo ông, hai yếu tố tạo nên cộng ñồng bao gồm tinh thần gắn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

kết và mạng lưới xã hội (chúng ñược xem như là vốn xã hội), trong ñó từng
người cảm thấy yên tâm, an toàn khi ở trong mạng lưới và do ñó sẵn sàng
ñóng góp, hy sinh vì cộng ñồng, bảo vệ lợi ích của cộng ñồng trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt
Phạm Hồng Tung (2009) cho rằng cộng ñồng là nhóm người có sức bền
cố kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt ñộng, ứng xử
chung dựa trên sự ñồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng

* Khái niệm về cộng ñồng các dân tộc
Từ những ñịnh nghĩa về cộng ñồng và về dân tộc trên, chúng ta có thể
khái quát chung khái niệm về cộng ñồng các dân tộc như sau:
Cộng ñồng các dân tộc là những dân tộc – tộc người cụ thể như dân tộc
Kinh, dân tộc Nùng, dân tộc Thái,…. Họ có những yếu tố giống nhau như
cùng chủng tộc, ñịa dư xuất thân, sinh hoạt tư tưởng,… Ở cộng ñồng các dân
tộc có sự liên kết gắn bó, có chung bản sắc văn hóa do có chung nguồn gốc
sắc tộc, ngôn ngữ, y phục và sự tương ñồng về phong tục tập quán. Những
cộng ñồng tộc người có thể chung ñịa bàn quần cư, có thể không, nhưng dù
sinh sống cách xa nhau, họ vẫn chia sẻ những ñặc trưng văn hóa, phong tục
tập quán và các yếu tố khác.
2.1.1.2 ðặc ñiểm của cộng ñồng các dân tộc
1. ðặc ñiểm về kinh tế
ðặc ñiểm kinh tế của cộng ñồng các dân tộc ñược thể hiện qua quy mô
về vốn, về lao ñộng và ñất ñai. Những yếu tố này ảnh hưởng rất lớn ñến sự
tham gia của cộng ñồng các dân tộc về các hoạt ñộng phát triển VHXH trong
các chương trình giảm nghèo. Những cộng ñồng dân tộc có quy mô lớn về
vốn cũng như lao ñộng và ñất ñai thì họ sẽ tham gia tích cực hơn vào các
chương trình XðGN của ñịa phương.
Người Kinh có ñời sống kinh tế khá hơn so với người của dân tộc khác.
Họ có ñiệu kiện về vốn, lao ñộng cũng như ñất ñai tốt hơn so với các dân tộc
khác vì vậy họ có khả năng ñóng góp vào những chương trình XðGN của ñịa
phương nhiều hơn so với các dân tộc khác.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

2. ðặc ñiểm về văn hóa
Văn hóa là nền tảng sức mạnh tinh thần của cộng ñồng các dân tộc, vừa


của những hoạt ñộng nay, từ ñó họ sẽ bỏ ñược những tập quán không tốt ñó.
2.1.1.3 Khái niệm và bản chất về phát triển văn hóa – xã hội
1. Khái niệm về văn hóa và xã hội
Văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: khía cạnh phi vật chất của xã hội
như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần
áo, các phương tiện, Cả hai khía cạnh cần thiết ñể làm ra sản phẩm và ñó là
một phần của văn hóa.
Văn hóa Việt Nam là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do
cộng ñồng các dân tộc Việt Nam sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ
nước…, là kết quả giao lưu và tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế
giới ñể không ngừng hoàn thiện mình (Nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII)
Xã hội là một tập thể hay một nhóm những người ñược phân biệt với
các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ ñặc trưng, chia sẻ cùng
một thể chế và có cùng văn hóa. ()
2. Bản chất của phát triển VHXH
Bản chất của phát triển VHXH chính là sự vận ñộng ñi lên của VHXH cả
về lượng và chất. Văn hóa – xã hội bao gồm rất nhiều mặt như: giáo dục, y tế,
khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao,… vì vậy phát triển
VHXH là phải tạo ñược sự chuyển biến mạnh mẽ toàn diện về phát triển văn
hoá, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, dân số - KHHGð.
Phát triển VHXH bao gồm:
a. Phát triển giáo dục – ñào tạo
Phát triển giáo dục là tạo ra một bước chuyển biến mạnh mẽ về chất
lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình ñộ tiên tiến. Phát triển VHXH
bao gồm: ñổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán; tăng cường các nguồn
lực ñầu tư cho giáo dục; xây dựng ñội ngũ giáo viên, tạo ñộng lực cho người
dạy, người học; tiếp tục ñổi mới nội dung, phương pháp giáo dục – ñào tạo,
tăng cường cơ sở vật chất trường học. (PGS.TS Nguyễn Duy Bắc, học viện


Tập trung phát triển mạnh hệ thống chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế. Chuẩn hoá chất lượng dịch vụ y tế, chất lượng bệnh viện.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho khám chữa bệnh. Thực hiện tốt chính
sách khám, chữa bệnh cho các ñối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và
người dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Tăng cường ñào
tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y ñức, tinh thần trách nhiệm của ñội ngũ
cán bộ y tế (Chiến lược phát triển KTXH 2011 – 2020, ).
Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia ñình. Nâng cao chất
lượng cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản
và kế hoạch hóa gia ñình. ðẩy mạnh tuyên truyền, vận ñộng và giáo dục về
dân số, kế hoạch hóa gia ñình, nhất là với ñối tượng vị thành niên, thanh niên
và người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

d. Giải quyết việc làm, thực hiện chính sách xã hội
Tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn ñấu tạo nhiều việc làm
mới và ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ nông
nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Bên cạnh vấn ñề giải quyết việc làm, cần
phải thúc ñẩy việc thực hiện các chính sách xã hội ñể ñảm bảo công bằng xã hội,
giúp người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn có ñiều kiện ñể vươn lên, giúp
nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của họ ().
e. Phát triển văn hóa – thông tin, TDTT
Phát triển văn hóa là cần ñẩy mạnh việc triển khai thực hiện chiến lược
văn hóa; gắn chặt phát triển văn hóa với phát triển kinh tế ñể văn hóa thực sự
là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế, là nền tảng tinh thần cho xã hội. Cần
nâng cao chất lượng các hoạt ñộng thông tin, báo chí, xuất bản. ðẩy mạnh thông
tin ñối ngoại, chống sự xâm nhập các sản phẩm phản văn hóa gây hại tư tưởng,

Nhà nước cũng gặp những thất bại khi can thiệp vào thị trường.
Qua nhiều công trình nghiên cứu ñã chứng minh rằng trong nền kinh tế
thị trường, cộng ñồng các dân tộc ñóng vai trò quan trọng. Cộng ñồng các dân
tộc ñã và ñang trở thành tác nhân tham gia quản lý xã hội, với các vai trò nổi
bật như cung cấp dịch vụ; ñiều hoà mối quan hệ giữa Nhà nước và xã hội; tự
quản, bảo vệ quyền lợi của các thành viên và xây dựng lòng tin.
VHXH là một lĩnh vực của ñời sống xã hội, nó ñảm bảo cho ñời sống tinh
thần của người dân. Vì vậy XðGN sẽ không thể thiếu phát triển VHXH. Tuy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13
nhiên sự phát triển VHXH như thế nào cho hợp lý thì không chỉ cần một cá
nhân mà nó ñòi hỏi sự tham gia của cả cộng ñồng. Thực tế cũng ñã chứng minh
vai trò quan trọng của cộng ñồng các dân tộc trong hoạt ñộng phát triển VHXH
của các chương trình giảm nghèo. Theo một nghiên cứu của Trịnh Văn Tuấn
tại ñịa bàn tỉnh Sơn La, tác giả ñã chỉ ra vai trò của cộng ñồng trong công tác
XðGN cho người dân ñịa phương, thông qua việc ñóng góp tiền của và ngày
công nhằm thực hiện các hoạt ñộng xây dựng hệ thống nhà ở, cải thiện ñời
sống văn hoá, thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo trên ñịa bàn tỉnh.
Qua những phân tích ở trên chúng ta thấy rằng: Cộng ñồng các dân tộc
ñóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chương trình xóa ñói
giảm nghèo nói chung và hoạt ñộng phát triển VHXH trong các chương trình
giảm nghèo nói riêng.
2.1.3 Nội dung sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc về hoạt ñộng phát triển
VHXH trong các chương trình giảm nghèo
2.1.3.1 Cộng ñồng tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu về phát triển VHXH trong
các chương trình giảm nghèo
ðể xây dựng ñược một chương trình XðGN phù hợp, cần phải biết
người nghèo ñang thiếu gì, cần gì, họ gặp phải những khó khăn gì. Trong hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status