Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp xã thịnh vượng, huyện nguyên bình, tỉnh cao bằng - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG NGỌC THƯỞNG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP
XÃ THỊNH VƯỢNG, HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG NGỌC THƯỞNG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP
XÃ THỊNH VƯỢNG, HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60 65 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
2. TS. Lê Văn Thơ

tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả

Tống Ngọc Thưởng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................viii
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài..................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung.................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài.................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận về đất và cơ sở dữ liệu đất đai........................................ 3
1.1.1. Tổng quan về đất .......................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở dữ liệu đất........................................................................... 4
1.2. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý................................................ 5
1.2.1. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý ......................................... 5
1.2.2. Hệ tọa độ dùng trong hệ thống thông tin địa lý ............................. 6
1.2.3. Thành phần của hệ thống thông tin địa lý...................................... 6

2.2.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................. 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 32
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, kinh tế và xã hội ............... 32
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống hồ sơ
địa chính xã Thịnh Vượng .................................................................... 32
2.3.3. Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS từ số liệu
đo đạc trực tiếp cho xã Thịnh Vượng.................................................... 32
2.3.4. Quản lý khai thác thông tin CSDL địa chính xã Thịnh Vượng .... 33
2.3.5. Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm ArcGIS.................. 33
2.3.6. Một số giải pháp hoàn thiện ........................................................ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp điều tra, thống kê tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu
............................................................................................................. 33
2.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp.......................................................... 34
2.4.3. Phương pháp xây dựng CSDL địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp
ngoài thực địa ....................................................................................... 34
2.4.4. Phương pháp chuyên gia............................................................. 35
Chương 3: KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế và xã hội ..................................... 36


v

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................... 36
3.1.2. Đặc điểm dân cư, kinh tế và xã hội ............................................. 38
3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống hồ sơ địa
chính trên địa bàn xã Thịnh Vượng .......................................................... 39
3.2.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đất đai ............................. 39
3.2.2. Thực trạng hồ sơ địa chính.......................................................... 40
3.3. Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS từ số liệu đo

: Bộ Tài nguyên và Môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

CSDL

: Cơ sở dữ liệu

GIS

: Hệ thống thông tin địa lý

HTTĐL

: Hệ thông tin địa lý



: Nghị định



: Quyết định

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường


Bảng 3.2. Hiện trạng tư liệu bản đồ ...............................................................41
Bảng 3.3. Biến động sử dụng đất xã Thịnh Vượng năm 2013 so với
năm 2012 .......................................................................................44
Bảng 3.4. Thống kê các cặp điểm ĐCII thông hướng ....................................47
Bảng 3.5. Tọa độ các điểm địa chính cấp II trên địa bàn xã Thịnh
Vượng, huyện Nguyên Bình ..........................................................51
Bảng 3.6. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Địa chính .................................54
Bảng 3.7. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Quy hoạch................................56
Bảng 3.8. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Cơ sở đo đạc ............................57
Bảng 3.9. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Biên giới địa giới .....................58
Bảng 3.10. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Giao thông .............................59
Bảng 3.11. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Thủy hệ ..................................59
Bảng 3.12. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Địa danh.................................60
Bảng 3.13. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Địa hình .................................60


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các thành phần của GIS...................................................................6
Hình 1.2. Phép chiếu bản đồ..........................................................................10
Hình 1.3. Mô hình chồng xếp trong GIS........................................................14
Hình 1.4. Các sản phẩm phần mềm chính của ESRI .....................................17
Hình 1.5. Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính................................26
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập CSDL..................................34
Hình 3.1. Vị trí địa lý xã Thịnh Vượng .........................................................36
Hình 3.2. Quy trình công nghệ xây dựng CSDL địa chính số ........................45
Hình 3.3. Số liệu đo được lưu trên file *.txt...................................................53
Hình 3.3. Tạo file Geodatabase CSDL xã Thịnh Vượng................................61
Hình 3.4. Cách chọn thông số hệ toạ độ Vn2000 trong Feature Dataset ........62

một vấn đề lớn đặt ra là phải xây dựng một hệ thống hồ sơ địa chính đáp ứng
được sự thuận tiện trong quản lý, cập nhật và trao đổi dữ liệu. Như vậy, cần
thiết phải xây dựng Chuẩn dữ liệu địa chính thống nhất trong cả nước.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy định áp dụng chuẩn
thông tin địa lý cơ sở quốc gia (kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT
ngày 27 tháng 02 năm 2007) nhằm thống nhất công tác xây dựng hệ thống
thông tin địa lý cơ sở quốc gia và các hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành
trong phạm vi ngành tài nguyên môi trường.
Chính vì vậy, nghiên cứu phương pháp chuyển đổi dữ liệu bản đồ và hồ sơ
địa chính từ các phần mềm khác nhau sang mô hình cơ sở dữ liệu địa lý
(Geodatabase) nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai theo quy định chuẩn
cơ sở dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường là một việc rất cần thiết.
Xã Thịnh Vượng có nhiều lợi thế về tài nguyên đất đai, tài nguyên
rừng... và kinh tế nông lâm nghiệp đang đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu
nền kinh tế. Hiện nay UBND tỉnh Cao Bằng đã có chủ trương đầu tư về
lĩnh vực quản lý đất đai cho xã Thịnh Vượng trên các lĩnh vực như: quy
hoạch sử dụng đất, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đưa


2

hệ thống quản lý hồ sơ địa chính từ quản lý bằng giấy sang hệ thống quản
lý bằng máy tính.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với sự giúp đỡ của các thầy giáo:
GS.TS Trần Ngọc Ngoạn và TS Lê Văn Thơ, cùng với mong muốn nghiên
cứu các chức năng của phần mềm ArcGIS trong việc quản lý cơ sở dữ liệu địa
chính, nhằm giải quyết bài toán quản lý dữ liệu địa chính được thành lập bằng
các phần mềm khác nhau ở địa phương, tôi đã chọn đề tài cho luận văn tốt
nghiệp là: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp xã
Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”.

"đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,
bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy,...). Các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả
của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ
thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa. ..)". [17]
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng
đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật,
động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng
đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa
hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan
trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của
xã hội loài người. [17]
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá
trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai
đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu
không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng
như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một trong những tài
nguyên vô cùng quý giá của con người, là điều kiện sống cho động vật, thực
vật và con người trên trái đất. [17]
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.


4

Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung cấp
nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi măng, gốm
sứ… [17]

chủ yếu lại là các thông tin tổng hợp từ các thông tin chi tiết. Có 4 phương án
lưu trữ và quản lý dữ liệu bao gồm: Quản lý tập trung; Phân tán bản sao; Phân
tán dữ liệu; Phân tán dữ liệu chi tiết; Tập trung số liệu tổng hợp. Căn cứ vào
trình độ quản lý, mức độ ổn định của quy trình quản lý, phân bố tần xuất sử
dụng thông tin giữa các đơn vị để xác định phương án thích hợp. [2]
1.2. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý
1.2.1. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
Vào đầu những năm sáu mươi của thế kỷ XX, các nhà khoa học Canada
đã cho ra đời hệ thống thông tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý (có tên tiếng
Anh là Geographic Information System, viết tắt là GIS) được thiết kế như một
hệ thống chung để quản lý dữ liệu không gian, nó có rất nhiều ứng dụng trong
việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên như là: quy hoạch đô thị, quản lý
nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản
đồ, giám sát vùng biển, cứu hoả và bệnh tật. Trong phần lớn các lĩnh vực này,
GIS đóng vai trò như là một công cụ hỗ trợ quyết định cho việc lập kế hoạch
hoạt động. [10]
Công nghệ GIS liên quan mật thiết tới yếu tố địa lý thường diễn tả đến
dữ liệu không gian, nói cách khác đây là dữ liệu tham chiếu đến vị trí trên trái
đất. Gắn liền với dữ liệu này luôn luôn là dữ liệu thuộc tính, dữ liệu thuộc tính
này là các thông tin bổ sung cho dữ liệu không gian. Ví dụ hình dáng và vị trí
địa lý của thửa đất là dữ liệu không gian, còn số hiệu thửa đất và các thông tin
về chủ sở hữu là dữ liệu thuộc tính. Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và
thuộc tính làm cho GIS trở thành công cụ giải quyết hữu hiệu các bài toán
phân tích không gian. [10]
Hệ thống thông tin gồm có máy vi tính và các thiết bị ngoại vi đi kèm,
các phần mềm trong các máy vi tính, dữ liệu được lưu trong máy vi tính, con
người và cách hoạt động của hệ thống. Như vậy, có thể hiểu GIS trước hết là


6

và cài đặt các phần mềm. Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất
nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc
lập hoặc có liên kết mạng. Các thiết bị ngoại vi cũng có vai trò riêng trong hệ
thống. [13]
- Phần mềm (software) gồm có hệ điều hành và các phần mềm được cài
đặt trong hệ điều hành đó. Phần mềm cung cấp các chức năng và công cụ cần
thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Ngoại trừ hệ điều hành,
các phần mềm còn lại giúp người dùng trong các công việc của hệ thống. Các
công việc này có thể là chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu để phục
vụ các quyết định và nhiều công việc khác. [13]
- Dữ liệu của hệ thống được xem là một thành phần rất quan trọng, nó
được ví như là linh hồn của hệ thống. Dữ liệu được lưu trữ theo nhiều cách
khác nhau. Ngày nay, dữ liệu thường được lưu trữ thành những bảng có nhiều
cột và nhiều dòng, các bảng có quan hệ với nhau. Cơ sở dữ liệu bao gồm
nhiều bảng như vậy. Để quản lý các CSDL, người ta sử dụng những phần mềm
được thiết kế riêng. Những phần mềm này được gọi là hệ quản trị CSDL.
CSDL cần được thường xuyên cập nhật theo thời gian. [13]
Có thể chia dữ liệu trong GIS thành hai loại: Dữ liệu không gian (spatial)
cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái
đất; Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết
thêm thông tin thuộc tính của đối tượng.
- Phương pháp mà hệ thống hoạt động cũng được xem là một thành phần
của hệ thống. Cách thức hoạt động của hệ thống nêu rõ nhiệm vụ của từng bộ
phận, nêu rõ các công việc của hệ thống và nêu rõ hệ thống hoạt động như thế


8

nào để hệ thống đem lại thông tin và phục vụ các quyết định của người sử
dụng. Không có cách thức hoạt động này, các bộ phận khác như phần mềm,

chung cho cả hai CSDL con kể trên. Thông thường hệ quản trị CSDL GIS
được xây dựng bao gồm ba hệ quản trị CSDL con:
- Hệ quản trị CSDL cho CSDL địa lý gồm các hệ thống nhập dữ liệu bản
đồ, hiển thị bản đồ, tra cứu, hỏi đáp, phân tích,…
- Hệ quản trị CSDL quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp
cùng với hệ quản trị CSDL địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa
lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị CSDL này cho thao tác
trên CSDL thuộc tính bị hạn chế.
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy
một hệ quản trị CSDL quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán
trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ:
FOX, MS SQL, ORACLE.
1.2.4.3. Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý
Cơ sở dữ liệu không gian: là những mô tả số của hình ảnh bản đồ, chúng
bao gồm toạ độ, quy luật và các ký hiệu dùng để xác định một hình ảnh bản
đồ cụ thể trên từng bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý dùng các số liệu không
gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy
thông qua thiết bị ngoại vi,…Dữ liệu không gian bao gồm vị trí (Geometry) và
hình dạng (Topology). Dữ liệu này được lưu trữ và thể hiện theo 2 dạng raster
và vector (điểm, đường, vùng). Dữ liệu không gian có hai dạng cấu trúc:
- Cấu trúc raster: có thể hiểu đơn giản là một “ảnh” chứa các thông tin về
một chuyên đề. Ảnh raster mô phỏng bề mặt trái đất và các đối tượng trên đó
bằng một lưới (đều hoặc không đều) gồm các hàng và cột. Những phần tử nhỏ
này gọi là những pixel hay cell. Giá trị của pixel là thuộc tính của đối tượng.
Kích thước pixel càng nhỏ thì đối tượng càng được mô tả chính xác. Một mặt
phẳng chứa đầy các pixel tạo thành raster.
- Cấu trúc vector: mô tả vị trí và phạm vi của các đối tượng không gian
bằng tọa độ cùng các kết hợp hình học gồm nút, cạnh, mặt và quan hệ giữa



quản lý dữ liệu, truy vấn và phân tích, hiển thị.
1.2.5.1. Nhập dữ liệu
Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải
được chuyển sang dạng số thích hợp. Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy
sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá. Công nghệ GIS
hiện đại có thể thực hiện tự động hoàn toàn quá trình này với công nghệ quét
ảnh cho các đối tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn đòi hỏi một số quá trình
số hoá thủ công. Ngày nay, nhiều dạng dữ liệu địa lý thực sự có các định dạng
tương thích GIS. Những dữ liệu này có thể thu được từ các nhà cung cấp dữ
liệu và được nhập trực tiếp vào GIS. [6]
1.2.5.2. Thao tác dữ liệu:
Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao
tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định. Ví dụ,
các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (hệ
thống đờng phố được chi tiết hoá trong file về giao thông, kém chi tiết hơn
trong file điều tra dân số và có mã bưu điện trong mức vùng). Trước khi các
thông tin này được kết hợp với nhau, chúng phải được chuyển về cùng một tỷ
lệ (mức chính xác hoặc mức chi tiết). Đây có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm
thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích. Công nghệ
GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho
loại bỏ dữ liệu không cần thiết. [6]
1.2.5.3. Quản lý dữ liệu
Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng
các file đơn giản. Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng
người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị CSDL


12

(DBMS) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin. Một DBMS

Phân tích chồng xếp: Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin
khác nhau. Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải
được liên kết vật lý. Sự chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự
kết hợp dữ liệu về đất, độ dốc, thảm thực vật hoặc sở hữu đất với định giá
thuế. [6]
1.2.5.5. Hiển thị
Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt
nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và
trao đổi thông tin địa lý. GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở
rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ. Bản đồ hiển thị có thể
được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ
liệu khác (đa phương tiện). [6]
1.2.6. Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý
GIS được tạo ra và quản lý cho phép các ứng dụng đa ngành có thể được
thực hiện trên cùng một nền dữ liệu thống nhất. Do vậy, kỹ thuật GIS hiện
nay được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được coi là "công cụ hỗ trợ
việc ra quyết định” (decision - making support tools).
1.2.6.1. Một số bài toán ứng dụng công nghệ GIS
- Tính toán theo các mô hình để tạo ra các thông tin mới;
- Các bài toán mô phỏng;
- Các ứng dụng có liên quan đến mô hình số độ cao;
- Các phân tích mạng;
- Các phân tích khoảng cách.
1.2.6.2. Một số lĩnh vực được ứng dụng chủ yếu
Từ những bài toán cơ bản trên, công nghệ GIS đã mang lại rất nhiều ứng
dụng hữu ích cho cuộc sống trong mọi lĩnh vực.
- Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường:
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội:
- Nghiên cứu, hỗ trợ các chương trình quy hoạch phát triển:


đề mới chứa đựng những thông tin mới. [10]
1.2.7. Lợi ích và hạn chế của việc sử dụng kỹ thuật GIS
Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy
tính do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương
tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
- Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu,
- Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn,
- Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng,
- Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt,
- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau,
- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo
ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới.
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật
GIS. Chúng cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại
các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
- Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số
liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang
dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...).
- Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, yêu cầu
lớn về nguồn tài chính ban đầu.
- Chi phí của việc mua sắm, lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
- Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so
sánh với cách quản lý bản đồ bằng tay trước đây:


Trích đoạn Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS từ số liệu đo Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS Quản lý cập nhật thông tin địa chính xã Thịnh Vượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status