Ứng dụng phần mềm microstation và TMV map trong công tác biên tập bản đồ và lập hồ sơ địa chính từ kết quả đo ngoại nghiệp - Pdf 28

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, đồ án của em đã hoàn thành
với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hướng dẫn
trong bộ môn Trắc địa – Bản đồ và các anh, chị đồng nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Th.S Đỗ Văn
Dương, là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để hoàn thành đồ án
này.
Cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn các bạn sinh viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đồ án này.
Do kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế, trình độ chuyên môn và thời
gian nghiên cứu có hạn nên em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn, anh, chị
đồng nghiệp để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Văn Đoàn
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, KÝ HIỆU TIẾNG ANH 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ ĐỊA CHÍNH 10
1.1. Bản đồ địa chính 10
1.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính 10
1.1.2. Các yếu tố cơ bản của BĐĐC 12
1.1.3. Nội dung BĐĐC 14
1.1.4. Cơ sở toán học của BĐĐC 17
1.1.5. Yêu cầu độ chính xác của BĐĐC 25

3.1.3. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội 74
3.2. Số liệu thực nghiệm 74
3.3. Kết quả thực nghiệm 76
3.3.1. Bản đồ địa chính 76
3.3.2. Các loại hồ sơ địa chính 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, KÝ HIỆU TIẾNG ANH
BĐĐC Bản đồ địa chính
CSDL Cơ sở dữ liệu
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPS (Global Positioning System) Hệ thống định vị toàn cầu
MTV Một thành viên
QL Quốc lộ
TT-BTNMT Thông tư Bộ tài nguyên môi trường
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:10000 và 1:5000 20
Hình 1.2. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:2000 21
Hình 1.3. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:1000 21
Hình 1.4. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:500 22
Hình 1.5. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:200 23
Hình 2.1. Thao tác hiển thị thanh công cụ chính 31
Hình 2.2. Thanh công cụ chính (Main) 32
Hình 2.3. Các thanh công cụ chức năng trong thanh công cụ chính 33
Hình 2.4. Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm 34
Hình 2.5. Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường, tuyến 34
Hình 2.6. Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng 34

và TMV Map 45
Hình 2.33. Hình ảnh các điểm đo chi tiết đã được chuyển lên bản vẽ 46
Hình 2.34. Hình ảnh các thửa đất sau khi nối các điểm đo 46
Hình 2.35. Thu thập thông tin thửa đât 48
Hình 2.36. Giao diện hộp thoại MDL 48
Hình 2.37. Thao tác chọn đường dẫn đến file tmvmap.ma 49
Hình 2.38. Thao tác chọn đơn vị hành chính 49
Hình 2.39. Thao tác chọn đơn vị hành chính cho xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ 50
Hình 2.40. Thao tác kết nối CSDL 51
Hình 2.41. Thao tác tìm và sửa lỗi tự động 51
Hình 2.42. Giao diện MRF Clean v8.0.1 51
Hình 2.43. Giao diện thiết lập thông số 52
Hình 2.44. Các tiêu chuẩn cho nối, xóa trùng 52
Hình 2.45. Giao diện chọn các kiểu sửa lỗi 52
Hình 2.46. Giao diện thiết lập thông số 53
Hình 2.47. Thông báo thi hành sửa lỗi 53
Hình 2.48. Giao diện thực hiện thi hành sửa lỗi 54
Hình 2.49. Giao diện sửa lỗi MRF Flag V8.0.1 54
Hình 2.50. Thao tác lựa chọn tạo topology 55
Hình 2.51. Giao diện tạo topology cho tệp tổng 55
Hình 2.52. Cửa sổ thông báo tạo tâm thửa đất 56
Hình 2.53. Hình ảnh tạo topology trên bản đổ tổng 56
Hình 2.54. Thao tác chọn tạo sơ đồ phân mảnh 57
Hình 2.55. Giao diện tạo sơ đồ bảng chắp 57
Hình 2.56. Sơ đồ bảng chắp xã Đồng Thịnh 58
6
Hình 2.57. Thao tác lựa chọn tạo BĐĐC 59
Hình 2.58. Giao diện tạo mảnh bản đồ 59
Hình 2.59. Giao diện tạo lại topology cho BĐĐC 60

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phầm tự nhiên, là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban
tặng cho con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng rất lớn đối
với môi trường sống của con người.
Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài đã làm nảy
sinh những vấn đề phức tạp liên quan đến đất đai như vấn đề chiếm hữu và sử dụng
đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai. Vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là
hết sức cần thiết, giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp
lý để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại.
Cùng với sự phát triển của loài người là sự phát triển của nền khoa học tiến
bộ đang góp phần tác động to lớn vào quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước.
Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực cho công
tác quản lý đất đai, đã tạo một chuyển biến lớn đó là sự ra đời của nhiều phần mềm
chuyên ngành hỗ trợ để thành lập bản đồ có độ chính xác cao như phần mềm
MicroStation và TMV Map. Các phần mềm này có thể hỗ trợ thích ứng tương tác
với các phần mềm khác đê có thể chuyển hóa, hỗ trợ, liên kết với nhau để thành lập
một tờ bản đồ địa chính có độ chính xác cao, giúp cho công tác quản lý đất đai được
hiệu quả cao trong công cuộc đổi mới.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Ứng dụng phần
mềm MicroStation và TMV Map trong công tác biên tập bản đồ và lập hồ sơ địa
chính từ kết quả đo ngoại nghiệp”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Ứng dụng phần mềm MicroStation và TMV Map biên tập bản đồ địa chính
xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ tỷ lệ 1:1000 (lấy ví dụ hoàn thiện
mảnh bản đồ DC38).
- Lập hồ sơ địa chính xã Đồng Thịnh để công tác quản lý sử dụng đất hiệu
quả hơn.
8
3. Nội dung nghiên cứu

chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa
chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập
nhật hàng ngày hoặc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa
chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai như sau:
- Thống kê đất đai.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các
điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được
thành lập ở hai dạng cơ bản đó là bản đồ giấy địa chính và bản đồ số địa chính.
10
Bản đồ giấy địa chính: là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể
hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin
rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính: có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song
các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống
ký hiệu đã số hóa. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin
thuộc tính sẽ được mã hóa. Bản đồ số địa chính được hình thành dựa trên hai yếu tố
kỹ thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành. Các số liệu đo đạc hoặc
bản đồ cũ để được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành
bản đồ giấy.
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình thành lập bản đồ địa chính và phạm vi
ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải làm quen với một số khái niệm về
các loại bản đồ sau:
Bản đồ địa chính: là tên gọi của bản đồ được biên tập theo từng đơn vị hành

- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm trên thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai điểm đầu
và cuối, từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với
đường gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có
dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng, ví dụ như: một cung tròn
có thể xác định và quản lý điểm đầu, điểm cuối và bán kính của nó. Tuy nhiên trong
đo đạc địa chính thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ cung tới mức các
đoạn của nó có thể coi là đoạn thẳng, khi đó đường cong được xác định và quản lý
như đường gấp khúc.
- Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản nhất của đất đai. Thửa đất là một
mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có
thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con
đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào cây, … hoặc đánh dấu bằng các mốc theo
quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là: các điểm
12
góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Trên bản đồ địa chính tất cả
các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích. Mọi thửa đất đều được đặt
tên, tức là gắn cho nó một số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ
tự trên từng tờ bản đồ địa chính. Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các
yếu tố tham chiếu khác như địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ
thôn, xã, đường phố. Số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu
giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương
và quốc gia.
Về nguyên tắc mọi sự thay đổi diện tích thửa đất sẽ kéo theo sự hủy bỏ số
hiệu thửa cũ của nó và việc thiết lập tương ứng các số hiệu mới cho các thửa đất
được hình thành từ việc thay đổi này.
- Thửa đất phụ: trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa đất nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục
đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước,
Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
- Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với
hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa
giới hành chính các cấp;
- Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo
đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong 05 năm.
Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt thì trên bản đồ địa
chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với mép nước biển ở thời điểm đo
vẽ bản đồ địa chính;
- Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên hồ sơ
địa giới hành chính và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lý hoặc có tranh
chấp về đường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản cho
cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp tỉnh để trình cơ quan có thẩm
14
quyền giải quyết. Trên bản đồ địa chính thể hiện đường địa giới hành chính theo hồ
sơ địa giới hành chính (ký hiệu bằng màu đen) và đường địa giới hành chính thực tế
quản lý (ký hiệu bằng màu đỏ) và phần có tranh chấp.
Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường
địa giới hành chính cấp cao nhất;
- Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiện địa giới
hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục
số 09 kèm theo Thông tư này. Trường hợp có sự khác biệt giữa hồ sơ địa giới hành
chính và thực tế quản lý thì phải lập biên bản xác nhận giữa các đơn vị hành chính
có liên quan.
d. Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch; chỉ giới
hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các
công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn: các loại mốc giới, chỉ giới
này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài

Phải thể hiện được dáng chung của địa hình trong toàn khu vực và các nét
đặc trưng của địa hình.
Dáng đất phải thể hiện phù hợp với các yếu tố khác.
Bãi cát, bãi đá, khe đá, núi đá, bãi bùn, đầm lầy dùng ký hiệu hoặc ghi chú để
biểu thị.
Về nguyên tắc các yếu tố địa hình chỉ thể hiện trên bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000, trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 không thể
hiện yếu tố địa hình. Trong trường hợp có yêu cầu thể hiện địa hình thì trên mỗi
mảnh bản đồ chỉ khái quát địa hình bằng một khoảng cao đều cơ bản hoặc dùng
hình thức ghi chú độ cao đối với vùng bằng phẳng. Khoảng cao đều đường bình độ
cơ bản có thể là 1 m, 2 m, 5 m hoặc 10 m tùy khu vực thành lập bản đồ. Nếu dùng
hình thức độ cao thì 1 dm
2
bản đồ phải có không ít hơn 5 điểm.
16
k. Ghi chú thuyết minh
Trên bản đồ địa chính phải dùng hình thức ghi chú thuyết minh để thực hiện
định tính, định lượng của các yếu tố địa danh, độ rộng, độ dài, độ cao, diện tích, số
thửa đất, loại đất và các thông tin khác của thửa đất (nếu có).Tất cả các ghi chú đều
phải dùng chữ Việt phổ thông hoặc phiên âm sang tiếng Việt (nếu là dân tộc ít
người).
1.1.4. Cơ sở toán học của BĐĐC
a. Hệ thống tỷ lệ BĐĐC
Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
và 1:10000.
Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Loại đất cần vẽ bản đồ: Đất nông nghiệp - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ
tỷ lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị vẽ tỷ lệ lớn.
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khac nhau nên
diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể.

nhất.
Các tham số chính của Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:
+ Ellipxoid quy chiếu quốc gia là Ellipxoid WGS-84 toàn cầu với kích
thước:
Bán trục lớn: a = 6378137,0 m;
Độ dẹt: f = 1:298,257223563;
Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 10
-11
rad/s;
Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005 x 10
8
m
3
s
-2
.
+ Vị trí Ellipxoid trong hệ quy chiếu Quốc gia: Ellipxoid WGS-84 toàn cầu
được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng
điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
+ Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa
chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội.
18
+ Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở
lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Ellipxoid
WGS-84 toàn cầu.
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu – Hải
Phòng.
- Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
+ Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200. Kích thước
hữu ích của bản đồ 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 1,00 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 có số hiệu là 725 500 – 6.
20
Hình 1.2. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:2000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có số hiệu là 725500 – 6 – d.
Hình 1.3. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:1000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
21
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500 – 6 – (11).
Hình 1.4. Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:500

hành chính cấp xã đó.
g. Tên gọi mảnh trích đo địa chính
Tên gọi của mảnh trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo (VN-2000,
tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ đồng, thôn, xóm…)
và số hiệu của mảnh trích đo địa chính.
Số hiệu của mảnh trích đo địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số
Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính
cấp xã); năm thực hiện trích đo địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014.
h. Mật độ điểm khống chế tọa độ
Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
thì mật độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:
- Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống chế
tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
- Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha có
một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200: Trung bình 30 ha có một điểm khống chế tọa
độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
- Trường hợp khu vực đo vẽ có dạng hình tuyến thì bình quân 1,5 km chiều
dài được bố trí 01 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên.
Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích khu đo nhỏ
hơn 30 ha thì điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên mật
độ không quá 2 điểm.
Để đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000 bằng phương
pháp ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa thì trung bình 2500 ha
có một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên.
24
1.1.5. Yêu cầu độ chính xác của BĐĐC
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm
đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status