Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV Map trong công tác biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội - Pdf 43

1

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu, đồ án của em đã hoàn thành với sự
cố gắng của bản than và sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn trong
bộ môn Trắc địa – Bản đồ và các anh, chị đồng nghiệp.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Hồng Quang, là
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này.
Cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn các bạn sinh viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong quá trình hoặc
tập, nghiên cứu để hoàn thành đồ án này.
Do kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế, trình độ chuyên môn và thời gian
nghiên cứu có hạn nên em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
giúp đỡ đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn, anh, chị đồng nghiệp để
đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đinh Đức Lập

1


2

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH


MTV

Một thành viên

TT-BTNMT

Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT-TCĐC

Thông tư Tổng Cục Địa Chính

UTM (Universal Trasverse Mercator)

Hệ tọa độ vuông góc

WGS (World Geodetic System)

Hệ tọa độ trắc địa

3


4

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc
gia là điều kiện nền tảng tự nhiên của mọi ngành sản xuất. Từ xa xưa con người đã
biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất. Cùng với quá trình phát triển của xã hội,

- Phương pháp thống kê: Thu thập thông tin và tài liệu liên quan.
- Phương pháp thực nghiệm: Sử dụng phần mềm Microstation và TMV Map
biên tập bản đồ địa chính.
5. Cơ sở dữ liệu
Các số liệu đo của khu vực thực nghiệm và số liệu hồ sơ khảo sát ngoài thực địa.
6. Sản phẩm
- Đồ án tốt nghiệp.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên, tp Hà Nội.

5


6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.1. Giới thiệu về bản đồ địa chính
1.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành quản lý đất đai thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, BĐĐC được
đo vẽ ở tỷ lệ thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị hành chính xã phường thị trấn
và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ng
ành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là
rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật
các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc xây dựng bản đồ
địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản
quốc gia.


loại đất của từng chủ sử dụng đất đáp ứng được nhu cầu quản lý đất đai của Nhà
nước của tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh, trung ương.
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ
bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với từng vùng đất, loại đất.
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù
hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm, các
đường đặc trưng, diện tích các thửa đất.

7


8

- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
1.2. Mục đích và Yêu Cầu của bản đồ địa chính
1.2.1. Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập với bốn mục đích chính như sau:
- Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước.
- Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của
nhà nước và mọi công dân.
- Là công cụ giúp nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan
đến đất đai : thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù.
- Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự
như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản...
1.2.2. Yêu cầu thành lập bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính phải xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ hiện đại,
tuân thủ đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, sử dụng thống nhất hệ thống tọa độ và độ cao Nhà Nước.

Khu vực đo vẽ

Tỷ lệ bản đồ
1:500, 1:200

Đất ở

Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp

Đô thị lớn

1:500

Thị xã, thị trấn

1:1000, 1:500

Nông thôn

1:2000, 1:1000

Đồng bằng Bắc Bộ

1:5000, 1:2000

Đồng bằng Nam Bộ

1:5000, 1:10000



+ Độ dẹt:

f = 1:298,257223563

+ Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 10-11rad/s
+ Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005 x 108 m3 s-2
- Vị trí Ellipxoid trong hệ quy chiếu Quốc gia: Ellipxoid WGS-84 toàn cầu
được xác định vị trí định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm
GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ.
- Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa
chính(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi
trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội.
- Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở
lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Ellipxoid WGS
– 84 toàn cầu.
- Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu – Hải Phòng.
Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài Nguyên và Môi
trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản
lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai(nếu có) là ít nhất.
1.3.5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ
Tên gọi của mảnh bản đồ: Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên của
đơn vị hành chính (tỉnh – huyện - xã) đo vẽ bản đồ.

10


11

Chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa


12

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10.
Mảnh bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:10000 có số hiệu
là 10 – 728 494, bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:5000 có số hiệu tương ứng là 725 497.

Hình 1.2. Tờ bản đồ 1: 10000
c. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước hữu ích của
bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao
gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối số thứ tự ô vuông.
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:2000 có số hiệu là 725 500 – 6

12


13

Hình 1.3. Tờ bản đồ 1: 2000
d. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thước
hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số

huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của mảnh bản
đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là số thứ tự
tờ bản đồ).
Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trong
phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn
đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ.

14


15

Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì được đánh
số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành
chính cấp xã đó.
1.3.7. Tên gọi mảnh trích đo địa chính
Tên gọi của mảnh, trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo (VN-2000,
tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ đồng, thôn, xóm...)
và số liệu của mảnh trích đo địa chính.
Số hiệu của mảnh trích đo địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số Ả Rập
liên tục từ 01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã);
năm thực hiện trích, đo địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014.
1.3.8. Mật độ điểm khống chế tọa độ
Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
thì mật độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:
- Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống chế
tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
-Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha có một

với điểm khống chế tọa độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm
tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ lệ
1:500, 1:1000 và 4 cm cho 1:200.
Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu thể
hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá 1/10
khoảng cao đều đường bình độ cơ bản.
Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm lưới km, các điểm tọa độ
Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính số
được quy định là bằng 0 (không có sai số).
Trên bản đồ địa chính in trên giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồ không
vượt quá 0,2 mm, đường chéo khung bản đồ không vượt qúa 0,3 mm, khoảng cách
giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không
vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết. Trường hợp vượt các hạn sai quy định, khi
sử dụng các số liệu đo trên bản đồ in trên giấy phải cải chính độ biến dạng của giấy
vào kết quả đo.

16


17

1.4.2. Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ
địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại
nghiệp) gần nhất không vượt quá:
- 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
- 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
- 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
- 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

tính chính xác đến 0,1 m2. Diện tích thửa đất được tính hai lần, độ chênh kết quả
tính diện tích phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa. Quy phạm quy định sai
số tính diện tích cho phép là:
ΔPgh = 0,0004.M. P

(mm)

(1.1)

trong đó: M là mẫu số tỷ lệ bản đồ
P là diện tích thửa đất tính bằng m2
1.5. Nội dung bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, bản đồ
cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai, cụ thể:
1.5.1. Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà
nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có
chon mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
0.1mm trên bản đồ.
1.5.2. Địa giới hành chính các cấp
Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ
sơ địa giới hành chính, các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới
hành chính các cấp. Riêng ranh giới sử dụng đất của các đơn vị hành chính tiếp giáp
với biển, của các đảo tính đến đường thủy chiều trung bình thấp nhất trong năm.
Các mốc địa giới hành chính phải xác định toạ độ với độ chính xác như điểm
trên ranh giới thửa đất và thể hiện trên bản đồ.
Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giới
hành chính không khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ địa chính thể hiện
ranh giới sử dụng đất đến đường mép nước triều kiệt. Đường mép nước triều kiệt
(đường thủy triều trung bình thấp nhất trong năm) thể hiện theo quy định của Bộ

1.5.7. Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất
của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội nhân dân, …

19


20

1.5.8. Hệ thống giao thông
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, ngoài
đồng, đường phố, ngõ phố,…Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới
đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường. Giới
hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0.5mm
trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ 0.5 mm thì vẽ một nét theo tim đường và
ghi chú độ rộng.
1.5.9. Mạng lưới thủy văn
Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ,… Đo vẽ mức nước cao
nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng kênh mương lớn hơn 0.5mm trên
bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ 0.5mm thì vẽ một nét theo đường tim của nó.
Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công
cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng chảy.
1.5.10. Địa vật quan trọng
Trên bản đồ địa chính cần phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.
1.5.11. Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo về đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều.
1.5.12. Dáng đất
Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng các đường

1.6.1 Khái niệm và đặc điểm của bản đồ số
a. Khái niệm
Theo truyền thống, bản đồ được vẽ trên giấy, các thông tin được thể hiện
nhờ các đường nét màu sắc, hệ thống kí hiệu và các ghi chú.
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử - tin học, các máy tính số
ngày càng mạnh, các thiết bị đo, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ kĩ thuật số có
chất lượng cao không ngừng được hoàn thiện. Trên cơ sở đó người ta xây dựng hệ
thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin đất đai hiện đại mà phần quan trọng của
nó là cơ sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính.
Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hóa
toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều. Thế giới thực được thu nhỏ, các
đối tượng được chia thành các nhóm, tổng hợp các nhóm lại được nội dung bản đồ.

21


22

Như vậy bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị
có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạnh hình ảnh bản đồ.
Bản đồ số bao gồm cá thành phần cơ bản sau:
- Thiết bị ghi dữ liệu.
- Máy tính.
- Cơ sở dữ liệu bản đồ.
- Thiết bị thể hiện bản đồ.
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở
chỗ bản đồ chỉ số là các tệp dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở
dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính.Nếu sử dụng
các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường.
Bản đồ số địa chính là loại bản đồ chuyên ngành đất đai được thiết kế, biên

- Bất cứ lúc nào cũng có thể dễ dàng biên tập tạo ra bản đồ số khác và in ra
bản đồ mới.
- Có khả năng liên kết sử dụng trong mạng máy tính.
Khi thành lập bản đồ số các công đoạn đầu như thu nhập và xử lý số liệu đòi
hỏi kỹ thuật và tay nghề cao.
Các yếu tố bản đồ giữ nguyên được độ chính xác của dữ liệu do đo đạc ban
đầu, không chịu ảnh hưởng của sai số đồ họa.
Việc sử dụng bản đồ số thuận lợi và có hiệu quả kinh tế cao, vì thế hiện nay
trong ngành Trắc địa - Địa chính chủ yếu sử dụng kỹ thuật công nghệ mới để thành
lập và sử dụng bản đồ số trong công tác quản lý đất đai.
1.6.2. Chuẩn hệ quy chiếu
Hệ quy chiếu của bản đồ số địa chính đồng nhất với hệ quy chiếu của bản đồ
địa chính thông thường cả về mặt quy chiếu độ cao, elipxoid thực dụng và lưới
chiếu tọa độ vuông góc phẳng.
Khi thành lập bản đồ địa chính dạng số, mọi đối tượng bản đồ đều được thể
hiện trong cùng một hệ quy chiếu không gian. Ngoài ra còn sử dụng thêm một số
yếu tố tham chiếu khác để đảm bảo tính duy nhất khi nhận dạng, tìm kiếm các yếu
tố trong phạm vi tờ bản đồ hoặc trong khu vực đo vẽ.
Các phần mềm thành lập bản đồ chuyên dụng đều đảm bảo có thể tính toán
chuyển đổi giữu các hệ tọa độ trắc địa thông dụng.

23


24

1.6.3. Mô hình dữ liệu và khuôn dạng dữ liệu đồ họa
Mô hình dữ liệu không gian là một mô hình toán học mô tả cách biểu diễn
các đối tượng bản đồ dạng số. Bản đồ địa chính sử dụng mô hình dữ liệu không gian
vector (Vector Topology Data Mode).

loại đối tượng bản đồ.Mỗi lớp thông tin sử dụng kiểu điểm, kiểu đường, kiểu chữ và
màu nhất định để hiển thị.
Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồng
xếp các lớp thông tin lên nhausẽ được cơ sở dữ liệu không gian có hình ảnh giống
như một tờ bản đồ hoàn chỉnh.
* Việc phân lớp thông tin bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ.
- Các đối tượng trong một lớp thông tin thuộc một loại đối tượng hình học
như điểm, đường hoặc vùng.
- Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng (object). Các đối tượng
có cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng (object class).Các lớp đối
tượng gộp lại thành nhóm đối tượng (categori).
- Các loại đối tượng, các lớp và các nhóm đối tượng được gán mã duy nhất.
Đảm bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với các loại trong lớp, các lớp trong nhóm.
- Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt tên theo
kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin.
* Trong cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính có 10 nhóm đối tượng:
1. Điểm khống chế trắc địa gồm 2 lớp: là khống chế Nhà nước và khống chế
đo vẽ với 7 loại đối tượng.
2. Thửa đất gồm 1 lớp với 4 loại đối tượng: đường ranh giới thửa đất; điểm
ghi nhãn thửa gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích; ghi chú độ rộng; ghi chú thửa.
3. Nhà gồm 1 lớp với 3 loại đối tượng.
4. Điểm quan trọng có tính chất kinh tế, văn hóa, xã hội gồm 3 loại đối tượng.
5. Đường giao thông gồm 2 lớp: giao thông đường sắt; giao thông đường bộ
với 7 loại đối tượng.
6. Thủy hệ gồm 2 lớp với 9 loại đối tượng.
7. Địa giới gồm 4 lớp: biên giới quốc gia, địa giới tỉnh, địa giới huyện và địa
giới xã với 15 loại đối tượng.
8. Quy hoạch gồm 1 lớp với 2 loại đối tượng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status