BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS QUẢN LÝ HỒ SƠ
ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG THANH BÌNH
TP. BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI”
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: NGUYỄN THỊ NGUYÊN
: 04124054
: DH04QL
: 2004 – 2008
: Quản Lý Đất Đai
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN THỊ NGUYÊN
tỉnh Đồng Nai, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
thời gian thực tập tại cơ quan.
Sự giúp đỡ của các bạn trong suốt thời gian học tập
cũng như thực tập làm luận văn tốt nghiệp.
ĐH Nông Lâm TP.HCM, tháng 07/2008
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyên
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyên, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm ELIS quản lý hồ sơ địa chính Phường Thanh
Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ Địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chính
Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Hiên nay, hệ thống thông tin đất đai trong ngành quản lý đất đai nước ta về cơ
bản là chưa đầy đủ và khó tiếp cận, công tác quản lý nhà nước về đất đai đang ngày
càng phát triển cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin trên thế giới. Hệ
thống thông tin đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai, cho nên sự tiếp cận nguồn thông tin đầy đủ, chính xác, nhanh chóng là sự
cần thiết đảm bảo cho người sử dụng đất cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai quản lý đất đai ngày càng hiệu quả hơn. Do đó việc xây dựng hệ thống thông
tin đất đai là tất yếu tạo chuẩn CSDL đầu vào cho ngành quản lý đất đai đầy đủ, chính
xác để nhà nước có thể quản lý và phát triển đất đai một cách thống nhất, tốt nhất.
Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm ELIS quản lý hồ sơ địa chính Phường Thanh
Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai nhằm thực hiện mục tiêu:
• Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng,
3
I.1.2. Cơ sở pháp lý.
6
I.1.3. Cơ sở thực tiễn.
6
I.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
7
1. Nội dung nghiên cứu.
8
2. Phương pháp nghiên cứu.
8
3. Quy trình.
8
I.3. Khái quát địa bàn nghiên cứu.
I.3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội.
I.3.2. Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai.
16
2. Phân hệ quản trị hệ thống.
16
3. Phân hệ đăng ký cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động LRC.
17
II.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai.
19
II.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu về thông tin đất đai.
19
1. Dữ liệu thuộc tính.
19
2. Dữ liệu không gian.
19
3. Chuẩn dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai.
20
2.4. Chức năng in sổ.
51
3. Đánh giá khả năng của phần mềm ELIS.
56
4. So sánh với các phần mềm quản lý đất đai hiện có
(ViLIS, Famis và Caddb).
57
5. Đánh giá hiệu quả của phần mềm ELIS.
59
KẾT LUẬN.
61
1. Kết luận.
61
2. Kiến nghị.
62
11
Sơ đồ II.1: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu.
21
Sơ đồ II.2: Sơ đồ xây dựng chuẩn cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
22
Sơ đồ II.3: Quy trình đăng ký cấp GCNQSDĐ.
27
Sơ đồ II.4: Quy trình đăng ký biến động chỉnh lý trên hồ sơ.
Sơ đồ II.5: Quy trình đăng ký biến động chỉnh lý trên bản đồ.
40
44
Bảng: Danh sách bảng
Bảng I.1: Cơ cấu sử dụng đất phường Thanh Bình – TP. Biên Hòa năm 2007.
13
Bảng II.1: Thống kê các loại biến động đất đai (2006 – tháng 6/2008).
39
Bảng II.2: Thống kê các loại biến động đất đai được cập nhật, chỉnh lý …
Hình II.12: Cửa sổ in tờ trình xin cấp GCNQSDĐ.
Hình II.13: Giao diện lập Quyết Định cấp GCNQSDĐ.
Hình II.14: Cửa sổ in Quyết Định cấp GCNQSDĐ.
Hình II.15: Giao diện cấp GCNQSDĐ.
Hình II.16: Cửa sổ in giấy chứng nhận.
Hình II.17: Hình các thửa đất được chọn trên bản đồ.
29
30
31
31
32
32
33
34
35
35
36
37
Hình II.18: Giao diện các thửa đất đã chọn trên bản đồ.
Hình II.19: Giao diện hiển thị thông tin về thửa đất và giấy chứng nhận.
Hình II.20: Giao diện chỉnh lý biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Hình II.21: Giao diện chọn thửa đất tham gia biến động chuyển nhượng.
Hình II.22: Giao diện chỉnh lý biến động thừa kế quyền sử dụng đất.
Hình II.23: Giao diện chỉnh lý biến động thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
Hình II.24: Giao diện chỉnh lý biến động hợp thửa.
Hình II.25: Giao diện tham số hợp thửa.
Hình II.26: Giao diện bản đồ hợp thửa.
Hình II.35: Giao diện mẫu sổ mục kê.
53
Hình II.36: Giao diện mẫu sổ theo dõi biến động đất đai.
54
Hình II.37: Giao diện mẫu sổ cấp GCNQSDĐ.
55
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại hàng hóa đặt biệt, là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là
yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng
kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng, do vậy đất đai không chỉ đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia mà còn là nhân tố không thể thiếu trong
đời sống, sinh hoạt con người. Việc khai thác sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả, hợp
lý như thế nào thì còn phụ thuộc rất lớn vào vai trò quản lý của nhà nước về đất đai.
Tổ chức UNESCO nhận định: “một hệ thống quản lý hành chính đất đai công bằng,
hợp lý, rõ ràng và ổn định sẽ là nền tảng cho sự phát triển của mỗi cá nhân và mỗi
quốc gia”.
Hiện nay, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động và diễn biến phức tạp
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Các phần mềm phục vụ quản lý hệ thống thông tin đất đai, cơ cấu tổ chức của hệ
thống thông tin đất đai.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu quản lý hồ sơ địa chính phường Thanh Bình TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 31/03/2008 đến ngày 30/07/2008.
Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu các ứng dụng chủ yếu của phân hệ “Đăng ký
cấp giấy và chỉnh lý biến động” trong phần mềm ELIS quản lý hồ sơ địa chính, phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt hơn.
Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác, sử dụng đất của cơ quan quản lý cũng như người sử dụng đất.
Đây là giải pháp cho việc quản lý thống nhất và khoa học các dữ liệu về tài
nguyên và môi trường tại phường Thanh Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai, quản
lý toàn bộ quá trình tạo lập cơ sở các dữ liệu và dữ liệu đã qua xử lý của cơ quan quản
lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở cấp tỉnh.
Chi phí đầu tư cho dữ liệu điều tra cơ bản được tiết kiệm, có thể chia sẻ thông tin
cho các đơn vị trong và ngoài ngành, đảm bảo phân cấp quản lý thông tin một cách an
toàn, chính xác, bảo mật. Đồng thời nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực thuế và thế chấp.
Trang 2
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
đường, vùng.
• Dữ liệu thuộc tính là những thuộc tính mô tả đặc điểm của đối tượng địa lý.
Dữ liệu GIS thường được tổ chức theo từng lớp và theo từng chủ đề riêng biệt,
trong phần mềm MapInfo gọi là Table, ArcInfo gọi là Coverage, Arcview gọi là
theme…
Các đối tượng không gian địa lý có thể biểu diễn theo mô hình Vector hoặc
Raster. Dữ liệu thuộc tính có thể được lưu trữ gắn kết trong mỗi bảng thuộc tính của
đối tượng không gian hoặc các bảng dữ liệu hoàn toàn độc lập, sự liên kết giữa những
bảng dữ liệu này và bảng thuộc tính của đối tượng không gian tạo thành dữ liệu địa lý.
Trang 3
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Phân tích dữ liệu (Data Analysis)
GIS cung cấp các phương pháp phân tích khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và
nguồn dữ liệu bao gồm:
Thao tác phân tích trên một lớp dữ liệu: là những thủ tục để truy vấn thuộc tính
từ thuộc tính, truy vấn thuộc tính từ không gian, truy vấn không gian từ thuộc tính
hoặc tạo lập những tập dữ liệu mới.
Thao tác phân tích trên nhiều lớp dữ liệu: các thuật toán phân tích chồng lớp,
phân tích tương quan không gian…
Mô hình hóa không gian: xây dựng những mô hình để dự báo, các chức năng nội
suy, giải thích không gian…
Phân tích mẫu điểm: thao tác phân tích liên quan đến sự phân bố không gian của
các điểm mẫu, phân tích sự tương quan giữa các điểm mẫu…
Hiển thị dữ liệu (Display)
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Nhân lực
Kỹ thuật
Cơ cấu tổ chức
Thu thập
Lưu trữ
Truy cập
Tổ chức
Sử dụng
Thông tin liên quan đến đất đai
Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai.
Một hệ thống thông tin đất đai bao gồm hai phần cơ bản:
Phần dữ liệu: thông tin của LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký.
Đơn vị mang tính chất thông tin là từng thửa đất chi tiết.
Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và phân
phát thông tin.
Bản đồ địa chính: Là bản đồ chuyên ngành được thể hiện bằng số hoặc trên các vật
liệu như giấy, diamat, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố khác
được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối
chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng
chủ sử dụng, theo dõi và quản lý giấy chứng nhận đã cấp.
Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động
đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính. Sổ được lập để theo dõi tình hình đăng ký
biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm.
Như vậy: BĐĐC và hệ thống đăng ký có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung
cho nhau và không thể tách rời. Do đó, để công tác quản lý nhà nước về đất đai đạt
hiệu quả cao thì cần phải có giải pháp liên kết chặt chẽ hai loại dữ liệu lại với nhau.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
Các văn bản pháp lý có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu bao gồm:
Luật đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003.
Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về việc thi hành
Luật đất đai 2003.
Quyết định 124/2004/QĐ - TTG ngày 08/07/2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về
việc ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam.
Quyết định 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thông tư 28/2004/TT-BTNMT ngày 01\11\2004 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai là công việc quan trọng ở các cấp trong
cả nước bởi xây dựng chuẩn dữ liệu tạo điều kiện cho nhà nước quản lý đất đai có hiệu
quả hơn. Do vậy nhà nước đã triển khai thực hiện nhiều chương trình đáp ứng nhu cầu
quản lý và sử dụng đất hiện nay.
Chương trình SEMLA hợp tác Việt Nam – Thụy Điển về tăng cường quản lý đất
thống thông tin đất đai và môi trường đã xác định, xây dựng mô hình ELIS thí điểm
tại thị xã Long Khánh.
Đã xác định mục đích yêu cầu, thu thập, đánh giá toàn bộ dữ liệu đất đai và môi
trường tại thị xã Long Khánh, xác định các đối tượng cần thể hiện trong hệ thống
thông tin đất đai và môi trường.
Xây dựng mô hình, thiết kế cơ sở dữ liệu đất đai và môi trường.
Tích hợp dữ liệu đất đai và môi trường theo cơ sở dữ liệu đã được thiết kế. Trong
đó, bản đồ chuẩn theo hệ tọa độ VN - 2000 và lưu theo định dạng của Arcgis.
I.2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
1. Nội dung nghiên cứu
Sơ lược điều kiện tự nhiên – kinh tế và xã hội của địa bàn nghiên cứu.
Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Thanh Bình.
Giới thiệu phần mềm ELIS.
Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai cho phần mềm ELIS.
Ứng dụng phần mềm ELIS quản lý hệ thống thông tin đất đai.
Đánh giá hiệu quả sử dụng phần mềm ELIS.
2. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau:
Trang 7
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
1. Phương pháp bản đồ: Dựa vào các dữ liệu thu thập về các yếu tố địa lý có
liên quan đến đất đai, bằng phương pháp bản đồ người ta đã thể hiện, chỉnh lý các đối
tượng ngoài thực địa lên bản đồ theo một tỷ lệ nhất định.
Bước 3: Tích hợp CSDL ứng dụng quản lý bằng phần mềm ELIS
Sau khi đã thực hiện xong bước chuyển đổi CSDL, nguồn dữ liệu được tích hợp
vào CSDL của phần mềm ELIS để tiến hành thực hiện các ứng dụng phục vụ quá trình
nghiên cứu đề tài. Bao gồm 4 các chức năng:
Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trang 8
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Tìm kiếm, truy vấn thông tin đất đai.
Cập nhật, chỉnh lý và quản lý biến động đất đai.
Chức năng in sổ.
- Thu thập File
dữ liệu BĐĐC và
thuộc tính đất đai
đã chuẩn hóa, dữ
liệu biến động
đất đai, các
thông tin và tài
liệu về địa bàn
nghiên cứu.
Công tác chuẩn bị và thu thập
dữ liệu, tài liệu
Chuẩn CSDL bản đồ địa chính
thông tin
đất đai
Cập nhật,
chỉnh lý và
quản lý
biến động
đất đai
Chức
năng
in sổ
Sơ đồ I.2: Quy trình thực hiện đề tài.
I.3.Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Phường Thanh Bình nằm ở phía tây thành phố Biên Hòa, dọc theo tuyến đường
phố lớn, là phường nội ô, trung tâm của thành phố Biên Hòa. Địa giới hành chính của
phường tiếp giáp: (Sơ đồ I.3)
Trang 9
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Phía Nam giáp:
Nhiệt độ cao đều trong năm 23-29oC.
d. Thủy Văn
Phường nằm tiếp giáp với sông Đồng Nai ở phía Nam, nên chịu ảnh hưởng trực
tiếp của hệ thống thuỷ văn sông Đồng Nai, dưới sự điều tiết của hồ Trị An, đây là
nguồn cung cấp nước rất quan trọng không những cho khu vực phường Thanh Bình
mà cho cả thành phố Biên Hòa.
Nguồn nước sinh hoạt được cung cấp bởi hệ thống cấp nước chung trên cả địa
bàn thành phố thuộc công ty Xây dựng Cấp nước Đồng Nai.
e. Tài nguyên đất
Phường Thanh Bình có 2 nhóm đất chính cụ thể gồm:
Nhóm đất xám có diện tích 7,78 ha (chiếm 21,46%) và nhóm đất phù sa chiếm đa
số diện tích tự nhiên của phường (46,22%).
Trang 10
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Sơ đồ I.3: Sơ đồ vị trí Phường Thanh Bình – Thành Phố Biên hòa – Tỉnh Đồng Nai.
Trang 11
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Kinh tế phát triển mạnh và phù hợp với xu thế chung của xã hội, đã phát huy
được tiềm năng thế mạnh của phường trong việc phát triển các dịch vụ hành chính,
thương mại, dịch vụ.
Hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, có vị trí thuận lợi dễ tiếp cận với bên
ngoài, thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
Trang 12
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
Với vị trí nằm tiếp giáp sông Đồng Nai nên có thể kết hợp với các vùng lân cận
phát triển các loại hình du lịch cảnh quan.
Hạn chế
Là phường trung tâm chính trị - xã hội của thành phố Biên Hòa nhưng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và xã hội phát triển chưa đồng bộ, quỹ đất dành cho giáo dục còn ít, cơ
sở văn hóa, thể dục thể thao còn thiếu nên hoạt động còn khó khăn.
I.3.2. Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai
1. Thực trạng sử dụng đất
Toàn bộ diện tích đất đai trên địa bàn phường đều được sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp. Trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là đất chuyên dùng với 12,80ha,
tiếp theo là đất sông suối và MNCD với 11,72ha, và đất ở là 11,22ha được bố trí phù
hợp với điều kiện đặc thù của phường trung tâm thành phố, góp phần rất quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của phường.
Đất đai trên địa bàn phường Thanh Bình đã được sử dụng khá triệt để, cơ cấu sử
dụng đất được bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của
phường.
Bảng I.1: Cơ cấu sử dụng đất Phường Thanh Bình – TP. Biên Hòa năm 2007.
Đơn vị tính: ha
3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng
0,03
0,08
4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
0,00
0,00
5. Đất sông suối và MNCD
11,72
32,32
6. Đất phi nông nghiệp khác
0,49
1,36
III. Đất chưa sử dụng
0,00
0,00
Công tác kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thực hiện Nghị Định 60/CP về việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở và quyền sở hữu nhà ở, đến nay phường đã cơ bản thực hiện xong.
Công tác kê khai đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính đã hoàn thành từ trước
năm 2000; sau đó vẫn tiếp tục đăng ký bổ sung và hoàn thiện hồ sơ địa chính đạt
100% số hộ sử dụng đất trên địa bàn phường.
Kiểm kê đất đai định kỳ và thống kê đất đai hàng năm
Năm 2005 được sự hỗ trợ của Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường, phối hợp với
Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất đã giúp phường tổ chức tiến hành điều tra
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho phường theo quy trình
và công nghệ mới, đã xác định rõ quỹ đất đai và cơ cấu sử dụng đất của địa phương,
làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng đất đai phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội của phường. Đồng thời hàng năm phường đều triển khai thực hiện thống kê
đất đai, cập nhật thường xuyên các biến động đất đai phản ánh đúng hiện trạng sử
dụng đất.
c. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trước năm 2006, phường Thanh Bình chưa lập quy hoạch sử dụng đất theo quy
định của Luật Đất đai, nhưng quy hoặch sử dụng đất được thực hiện theo quy hoặch sử
dụng đất của thành phố Biên Hòa năm 2000 – 2010.
Kế hoạch sử dụng đất phường Thanh Bình được thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch
sử dụng đất 05 năm 2005 – 2010 của thành phố Biên Hòa và kế hoạch sử dụng đất
hàng năm từ 2005 đến 2010 của Thành phố. Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện công
tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn phường.
d. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp
Thường xuyên phối hợp với cấp trên để thực hiện thanh tra, kiểm tra và giải
quyết tranh chấp về đất đai.
Qua thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm làm cho ý thức chấp hành pháp luật đất
đai của người sử dụng đất được nâng lên, đến nay mức độ, tính chất, sự cố vi phạm đã
giảm nhiều, góp phần từng bước đưa tình hình sử dụng đất đai đi vào nề nếp, ổn định,
Phần mềm Famis và một số module hỗ trợ kiểm tra việc tạo vùng:
• FamisOverlay: Kiểm tra vùng trùng.
• FamisView: Kiểm tra hở vùng.
Bảng mã: Unicode; Font : Times New Roman.
Ngoài ra phần mềm ELIS còn cho phép vận hành trên một số hệ điều hành sau:
Window Server 2000 hoặc Window Server 2003.
Window 2000 SP4, Window NT.
II.1.2. Các phân hệ trong phần mềm ELIS.
1.Phân hệ 1 (PE và PMD)
PE (Process Editor) - Thiết kế quy trình
Mục tiêu của phân hệ PE là công cụ hổ trợ cho phân hệ PMD, giúp cho người
dùng thiết lập các quy trình phù hợp với địa phương và các tổ chức có liên quan. Khi
Trang 15
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Nguyễn Thị Nguyên
xây dựng được các quy trình, mô hình thì các bước thực hiện của quy trình sẽ được sử
dụng trong phân hệ PMD.
PMD (Process Management And Document Transition) - Quản lý nghiệp vụ
và luân chuyển hồ sơ
Mục tiêu của phân hệ PMD dành cho văn phòng hành chính một cửa và các tỉnh
đã có quy trình thực hiện chi tiết, phân hệ PMD cho phép quản lý, theo dõi, thống kê
tất cả các nghiệp vụ trong ngành TN&MT địa phương, quản lý hồ sơ, quy trình và
cung cấp thông tin cho các module khác trong hệ thống.
Phân hệ PMD gồm các phần chính:
Quản lý hồ sơ.