Ứng dụng phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường quang trung – thành phố thái nguyên - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH LINH HƯƠNG
Tên đề tài:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ELIS VÀO XÂY DỰNG
VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG QUANG TRUNG –
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên, năm 2017


: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trên quan điểm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.Thực
tập là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của sinh viên, là
khâu cốt yếu để sau khi ra trường trở thành người cán bộ mẫu mực, có trình
độ chuyên môn vững vàng.
Được sự nhất trí của Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài
nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên và dưới sự hướng dẫn của
cô giáo ThS. Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng
phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính phường Quang
Trung – Thành phố Thái Nguyên”.
Để hoàn thành bài khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới Ban giám hiệu Nhà trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, cùng các thầy cô trong trường đã
quan tâm, dạy bảo, truyền những kinh nghiệm quý báu cho em trong bốn năm
học vừa qua. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô giáo Th.s Ngô
Thị Hồng Gấm đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em trong suốt thời gian
thực tập, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các cán bộ địa chính phường
Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên đặc biệt cảm ơn cô Trần Thị Thu
Hoài đã tạo điều kiện tốt và nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện
đề tài.

Hình 4.11. Bảng thể hiện thông tin dữ liệu thuộc tính .................................. 32
Hình 4.12. Dữ liệu bản đồ được nhập vào ELIS ........................................... 33
Hình 4.13. Cửa sổ Nhập đăng ký quyền sử dụng đất .................................... 34
Hình 4.14. Màn hình thể hiện kết quả nhập đăng ký cấp giấy ....................... 34
Hình 4.15. Cửa sổ nhập các thông tin vào đơn đăng ký ................................ 35
Hình 4.16. Hiển thị đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất .......................... 35
Hình 4.17. Menu khởi động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........... 36
Hình 4.18. Cấp GCNQSD đất....................................................................... 36
Hình 4.19. Thông tin thửa đất trong GCN .................................................... 37
Hình 4.20. Màn hình tổng hợp sổ địa chính .................................................. 39
Hình 4.21. Màn hình tổng hợp sổ mục kê đất ............................................... 39
Hình 4.22. Màn hình Tổng hợp sổ cấp GCNQSDĐ ...................................... 40
Hình 4.23. Sổ theo dõi biến động đất đai ...................................................... 40
Hình 4.24. Cửa sổ lập danh sách GCNQSDĐ công khai .............................. 41
Hình 4.25.Cửa sổ danh sách công khai ......................................................... 41


iv

Hình 4.26. Thống kê kiểm kê diện tích đất đai ............................................. 42
Hình 4.27. Màn hình thể hiện nhập đăng ký quyền sử dụng đất.................... 43
Hình 4.28. Màn hình thể hiện menu chọn loại biến động.............................. 43
Hình 4.29. Màn hình thể hiện bảng chỉnh lý biến động đất đai ..................... 44
Hình 4.30. Màn hình thể hiện lịch sử biến động ........................................... 45


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GIS (Geographic Information System)

Hệ thống Thông tin địa lý

GPS (Global Positioning System)

Hệ thống Định vị Toàn cầu

HSĐC

Hồ sơ địa chính

HĐND

Hội đồng nhân dân

MĐSD

Mục đích sử dụng đất đai



Nghị Định



Quyết định


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm công tác quản lý nhà nước về đất đai ............................. 3
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai............................................. 4
2.1.3. Hồ sơ địa chính .............................................................................. 7
2.1.4. Thực hiện xây dựng cơ cở dữ liệu địa chính ................................... 8
2.1.5. Tổng quan về phần mềm ELIS ..................................................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................... 13
2.2.1. Một số phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đang áp dụng tại
Việt Nam................................................................................................ 13
2.2.2. Một số phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đang áp dụng tại
Thái Nguyên .......................................................................................... 15
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 17
3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .......................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 17


vii

3.3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường .................................................................................................... 17
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất phường Quang Trung – Thành
phố Thái Nguyên.................................................................................... 17
3.3.3. Ứng dụng phần mềm ELIS xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính. 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 18
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 18
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ......................................... 18
3.4.3. Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính ....................... 18
3.4.4. Phương pháp chuyên gia ............................................................. 18

không giống bất kì tư liệu sản xuất nào và là nguồn tài nguyên có giới hạn về
số lượng. đất đai có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được
theo ý muốn chủ quan của con người.
Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là
đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn
hẹp. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng,
điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ
mô và ở cấp vi mô. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có
một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác
quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,…
Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên
thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của nước ta nói chung vẫn còn nhiều bất
cập và bức xúc cần giải quyết. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không
có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian
dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
Phường Quang Trung – Thành phố Thái Nguyên là một trong những
phường có công tác quản lý đất đai đã đáp ứng tương đối được những yêu cầu
của Nhà nước về đất đai. Nhưng việc áp dụng công nghệ thông tin phục vụ công


2

tác quản lý đất đai của phường vẫn còn nhiều hạn chế, đây cũng là một trong
những vấn đề thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề trên, để góp phần xây dựng một hệ thống quản
lý đất đai hiện đại, thuận tiện hiệu quả. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa
Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm em tiến hành lựa chọn đề tài:
“Ứng dụng phần mềm ELIS vào xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính

trưng cho chế độ chính trị nhất định.
Tuy nhiên, qua quá trình lịch sử lâu dài đã chứng minh rằng: “Bất kì
một chế độ chính trị nào, bất kì một quốc gia nào cũng có chung một mục
đích là thâu tóm toàn bộ tài nguyên đất đai, quản lý và sử dụng nó một cách
hợp lý theo yêu cầu và nguyện vọng của con người”. Để đạt được mục đích
ấy, mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều sử dụng các văn bản pháp luật
nhằm quy định việc quản lý và sử dụng đất đai.
Ở nước ta, trải qua quá trình vận động lâu dài của xã hội, Luật đất đai
1993 ra đời đã việc hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp luật mà Nhà nước ban
hành trước đây trong quá trình quản lý và sử dụng đất.
Từ đó đến nay nước ta đã hai lần thay đổi Luật đất đai vào năm 2003 và
năm 2013 nhưng nội dung chính về quản lý Nhà nước điều có sự nhất quán, ít
thay đổi.


4

Như vậy, khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai là sự quản lý của nhà
nước đối với đối tượng là đất đai bằng việc ban hành các văn bản pháp luật
nhằm quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và hợp lý hơn.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những hoạt động của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu nhà Nhà nước và
bảo vệ quyền sở hữu đó về đất đai. Chế độ quản lý Nhà nước đối với đất đai
được bắt nguồn từ nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai.
Ở nước ta, do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước nên nội dung quản lý Nhà nước
đối với đất đai có những thay đổi nhất định.
Qua 10 năm thực hiện Luật đất đai 2003, để phù hợp hơn với xu thế
phát triển chung của đất nước, tăng cường sử dụng hiệu quả đất đai, tại kì họp

quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Để luật đất đai thực sự phù hợp với tình hình thực tế, chính phủ đã ban
hành các nghị định, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các thông tư
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đất đai (có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (có hiệu lực từ
01/07/2014)
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (có
hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước (có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất (có hiệu lực từ 01/07/2014)


6

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực từ
05/07/2014)
-Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (có hiệu lực từ
05/07/2014)
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (có hiệu lực từ
05/07/2014)
- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành (có hiệu lực từ 15/07/2014)
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (có hiệu lực từ 17/07/2014)

ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.[1]
2.1.3.2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính
Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; được sắp xếp, tổ
chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện
thủ tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử. [1]
2.1.3.3. Các tài liệu của hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
- Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
các thửa đất, các thông tin về thửa đất đó và các đối tượng chiếm đất nhưng
không có ranh giới khép kín trên bản đồ.


8

- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường
hợp có thay đổi trong sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng
thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất,
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Ngoài ra còn có các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo, trích lục địa
chính thửa đất được sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.[1]
2.1.3.4. Nguyên tắc lập và quản lý hồ sơ địa chính
- Lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Lập, chỉnh lý theo đúng trình tự thủ tục, hình thức, quy cách đối với
mỗi loại tài liệu.
- Hồ sơ địa chính phải bảo đảm tính thống nhất:
+ Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động.

- Bước 7: Hoàn thiện dữ liệu địa chính
- Bước 8: Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata
- Bước 9: Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu
- Bước 10: Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính
- Bước 11: Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính

c.Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo
đúng quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
- Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Bước 2: Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu
- Bước 3: Thu thập bổ sung tài liệu
- Bước 4: Hoàn thiện dữ liệu không gian
- Bước 5: Chuyển đổi và hoàn thiện cơ sở dữ liệu
- Bước 6: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
- Bước 7: Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata
- Bước 8: Thử nghiệm quản lý khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu
- Bước 9: Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính

- Bước 10: Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính


10

2.1.5. Tổng quan về phần mềm ELIS
2.1.5.1. Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai và môi trường – ELIS
ELIS (Environment Land Information System) là hệ thống thông tin
quản lý đất đai.
ELIS cung cấp đầy đủ các công cụ, tiện ích đáp ứng hầu hết các quy
trình nghiệp vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai và môi trường tại Sở

Thẩm tra cấp giấy, Lập phiếu chuyển thông tin, Trích lục thửa đất, Lập tờ
trình, Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy).
+ Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập
nhật biến động đất đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi,
lịch sử biến động về thông tin thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất).
+ Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng
quy định hiện hành của Bộ TNMT).
- Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management
and Documents - PMD):


Đáp ứng mô hình một cửa, xử lý hồ sơ theo quy trình tại các sở TNMT.



Tuân theo chuẩn WfMC về tự động hóa luồng công việc.

- Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor – PE):


Phân hệ PE có nhiệm vụ thiết kế các quy trình xử lý hồ sơ, cung cấp

các khung quy trình này cho phân hệ PMD để quản lý các công việc thực tế.


Cung cấp công cụ với giao diện đồ họa mạnh, dễ dùng (thực hiện theo

cách “kéo và thả”) hỗ trợ người dùng tự thiết kế quy trình nghiệp vụ cho phù
hợp với địa phương mình.



tin về hiện trạng cấp giấy phép quyền sử dụng đất, chủ sử dụng, thông tin
thửa đất… trên địa bàn mình phụ trách.


Là một CSDL độc lập.

- Phần hệ đồng bộ dữ liệu (SYN):


Phân hệ SYN hỗ trợ công tác đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL đất đai

các cấp. SYN được thiết kế với các chức năng giúp người sử dụng có thể
đồng bộ dữ liệu một cách chính xác, nhanh chóng và an toàn.


Cơ chế đồng bộ của SYN có thể được cấu hình cho phép các CSDL

đồng bộ tự động theo chu kỳ, hoặc thủ công.
- Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal):


Là điểm truy cập tập chung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin

các dịch vụ, ứng dụng trong toàn bộ hệ thống ELIS.


13



đất đai; tạo cơ sở dữ liệu vùng, giá trị đất phục vụ công tác định giá, dự báo
biến động về giá đất; làm cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký giao dịch đất đai trực


14

tuyến. Xây dựng và hoàn thiện chính sách thương mại hóa thông tin đất đai
làm cơ sở thực hiện tự chủ tài chính đối với các cơ quan, đơn vị cung cấp
thông tin đất đai.
Đến nay, tất cả 100% các Sở Tài nguyên và Môi trường trên cả nước đã
có mạng cục bộ, hầu hết là đã kết nối Internet bằng ADSL hoặc Leased Line,
Wireless. Mạng cục bộ và các thiết bị mạng cơ bản đã được đầu tư, trang thiết
bị cho 62/63 Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố. Tại các đơn vị
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai hệ thống thư điện tử trong
công việc. 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và tỷ lệ số
người sử dụng thường xuyên đạt 80%. Trong lĩnh vực đất đai đã đạt 100% số
Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu thống
kê đất đai có chức năng cập nhập, lưu giữ số liệu đồng thời cho phép tổng
hợp, kết xuất báo cáo bằng văn bản, giúp tổng hợp số liệu về đơn vị, cập nhật
số liệu biến động và trợ giúp thiết kế biểu mẫu, in báo cao. Có khoảng 20% số
Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm Elis, 30% số sở dùng phần
mềm ViLIS xây dựng hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin đất đai.
* Phần mềm xây dựng bản đồ địa chính
Tại nước ta nói chung hiện nay chủ yếu sử dụng các phần mềm như
Auto Cad, Microstion SE, Microstion V8,.. để thành lập bản đồ địa chính. Các
doanh nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở Tài nguyên và Môi
trường và các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ
đang sử dụng các phần mềm được xây dựng từ các dự án của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các doanh nghiệp tư nhân:
- Phần mềm FAMIS: một modul chạy trên nền Microstion SE, phần

Thái Nguyên
Trong thời gian qua công tác quản lý đất đai tỉnh Thái Nguyên đã
được chú trọng đầu tư và ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu và làm tốt


16

công tác quản lý đất đai. Việc ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý
đã đạt được những kết quả nhất định, các phần mềm ứng dụng trong quản
lý đất đai bao gồm các phần mềm như Microstation SE, Famis, AutoCAD,
Mapinfo, TK05 (Phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai), Lendata (phần
mềm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) công nghệ tin học đã góp
phần thúc đẩy cho việc quản lý đất đai được thực hiện tốt hơn.
Tuy nhiên trên cả tỉnh hiện nay tình hình ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đất đai còn chưa được ứng dụng đồng bộ ở các huyện
trong tỉnh, bản đồ địa chính số còn chưa được đo đạc xây dựng đồng bộ,
do vậy việc ứng dụng các phần mềm công nghệ trên chưa được áp dụng
hoàn toàn ở các huyện trong tỉnh. Việc đó đã gây khó khăn cho các địa
phương trong việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý đất đai, đặc
biệt là công tác quản lý hồ sơ địa chính.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status