ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THANH TÙNG
Tên đề tài:
"ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS TRONG XÂY DỰNG VÀ
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI THỊ TRẤN LƯƠNG SƠN
HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
: K42 – ĐCMT N02
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thanh Tùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTNMT
CMND
CSDL
ĐVHC
GCN
GCNQSD
GIS (Geographic Information System)
GPS (Global Positioning System)
HĐND
HSĐC
MĐSD
QĐ
QSD
TCĐC
TT
TTCN
UBMTTQ
UBND
Giải thích
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Giấy chứng minh nhân dân
Hình 4.5. Bản đồ đã tạo vùng thành công ....................................................... 27
Hình 4.6. Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất ......................... 27
Hình 4.7. Menu khởi động chức năng vẽ nhãn thửa ....................................... 28
Hình 4.8. Mã ĐVHC Thị trấn Lương Sơn ...................................................... 29
Hình 4.9. Bảng chọn xã (phường) ................................................................... 29
Hình 4.10. Menu khởi động giao diện chuyển đổi dữ liệu trên Famis sang ViLIS ...29
Hình 4.11. Dữ liệu bản đồ được nhập vào ViLIS ........................................... 30
Hình 4.12. Menu khởi động đăng ký sử dụng đất ........................................... 31
Hình 4.13. Cửa sổ nhập các thông tin vào đơn đăng ký ................................. 32
Hình 4.14. Hiển thị đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất ........................... 33
Hình 4.15. Menu khởi động chức năng in đơn đăng ký cấp giấy ................... 34
Hình 4.16. Màn hình in đơn đăng ký sử dụng đất .......................................... 34
Hình 4.17. Menu khởi động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........... 35
Hình 4.18. Cấp GCNQSD đất ......................................................................... 35
Hình 4.19. Sơ đồ thửa đất GCN ...................................................................... 36
Hình 4.20. Menu khởi động chức năng lập sổ địa chính ................................ 37
Hình 4.21. Màn hình tạo và in sổ địa chính .................................................... 38
Hình 4.22. Menu khởi động chức năng lập sổ mục kê đất ............................. 38
Hình 4.23. Màn hình tạo và in sổ mục kê đất ................................................. 39
Hình 4.24. Menu khởi động chức năng lập sổ cấp GCNQSD đất .................. 39
Hình 4.25. Tạo sổ cấp giấy chứng nhận .......................................................... 39
Hình 4.26. Menu khởi động chức năng lập sổ theo dõi biến động đất đai ..... 40
Hình 4.27. Menu khởi động chức năng in danh sách công khai ..................... 40
Hình 4.28. Cửa sổ in danh sách công khai ...................................................... 41
Hình 4.29. Menu khởi động chức năng thống kê kết quả cấp GCNQSD đất....... 41
Hình 4.30. Màn hình hiển thị kết quả cấp GCN ............................................. 42
Hình 4.31. Menu khởi động chức năng thống kê tổng hợp trên ViLIS .......... 42
Hình 4.32. Thống kê tổng hợp đất đai ............................................................ 42
2.1.1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai ................................................. 3
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm có 13 nội dung ............ 3
2.2. Hồ sơ địa chính .......................................................................................... 4
2.2.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính .................................................................. 4
2.2.2. Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính ......................................................... 5
2.3. Tổng quan một số phần mềm liên quan khóa luận .................................... 5
2.3.1. Phần mềm Microstation SE..................................................................... 5
2.3.2. Phần mềm Famis ..................................................................................... 7
2.3.3. Phần mềm ViLIS ..................................................................................... 8
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ................. 9
2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới ..... 9
2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam ... 10
2.4.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở địa phương. 11
2.5. Đánh giá chung về tổng quan tài liệu ....................................................... 12
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 14
3.3. Nội dụng nghiên cứu ................................................................................ 14
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất tại thị trấn Lương Sơn
- huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình................................................................ 14
3.3.2. Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng hệ thống phần mềm ViLIS tại
thị trấn Lương Sơn - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình ................................ 14
3.3.3. Quản lý và khai thác hồ sơ địa chính bằng phần mềm ViLIS tại địa phương . 15
3.3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng phần mềm ViLIS ........... 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 15
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 15
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................. 15
3.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ bằng hệ thống phần mềm Microstation SE,
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng… là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia.
Đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con người.
Đất đai là có hạn trong khi dân số ngày càng tăng cùng với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất cho các
mục đích ngày càng cao. Sự tăng trưởng về dân số, các loại hình sử dụng đất
làm cho công tác quản lý đất đai ngày càng phức tạp về tính chất và khối
lượng dữ liệu.
Từ nhu cầu thực tiễn hiện nay Đảng và Nhà nước ta có những chương
trình, chính sách để xây dựng hệ thống thông tin đất đai từ cấp trung ương
xuống địa phương để thuận tiện cho công tác quản lý hồ sở địa chính và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng cho các Tỉnh trong cả nước. Nhưng thực tế
công tác quản lý đất đai còn chưa đáp ứng được yêu cầu (về đo đạc bản đồ,
HSĐC, chuyển bản đồ địa chính (BĐĐC) về bản đồ số, xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính hoàn chỉnh . . .). Do đó, đòi hỏi cần phải xây dựng một hệ thống
quản lý thông tin đáp ứng đầy đủ những nhu cầu trên.
Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò
hết sức quan trọng, vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý
Nhà nước về đất đai như:cấp giấy chứng nhận quyền sử dử dụng đất, đăng ký
biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,…
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên đây,tôi tiến hành lựa chọn đề tài:
“Ứng dụng phần mềm Vilis trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại
thị trấn Lương Sơn – huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục đích của đề tài
Thành lập cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính bằng hệ thống
phần mềm Vilis theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ứng dụng
dựa trên chức năng của hệ thống phần mềm Vilis vào việc quản lý và khai
thác hồ sơ địa chính tại thị trấn Lương Sơn – huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa
2.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì vậy,
không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản
chung thành tài sản riêng của mình được. Chỉ có Nhà nước, chủ thể duy nhất
đại diện hợp pháp của toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số
phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của
Nhà nước trong quản lý chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng. Vấn đề này
được quy định tại Điều 18, Hiến pháp năm 1992 “ Nhà nước quản lý toàn bộ
quỹ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”
và được cụ thể tại Điều 5, Luật Đất đai 2003 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”, “Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối
với đất đai”, “Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi thông qua các
chính sách tài chính về đất đai”.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm có 13 nội dung
Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân
sự đặc biệt(1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu
một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy, khi nghiêm cứu về quan hệ đất đai, ta
thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền
chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền
năng này được được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế
độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước không trực tiếp thực hiện
quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan Nhà nước do Nhà nước
thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy
định và theo sự giám sát của Nhà nước.
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực
hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú đa dạng, bao gồm 13
nội dung đã quy định ở Điều 6, Luật Đất đai 2003 như sau:( Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007 ).
2.2. Hồ sơ địa chính
2.2.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính (HSĐC) bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách,
v.v... chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội,
5
pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính
đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.
2.2.2. Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
- Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường
hợp có thay đổi trong sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng
thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất,
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
2.3. Tổng quan một số phần mềm liên quan khóa luận
2.3.1. Phần mềm Microstation SE
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kết đồ họa (CAD). Đây là một
môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa
thể hiện các yếu tố bản đồ.
Các công cụ của Microstation được sử dụng và số hóa các đối tượng trên nền
ảnh bitmap(dữ liệu dạng Raster), sữa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập (Import) và xuất (Export) dữ liệu
trong việc số hóa các đối tượng dạng đường.
* MSFC
MSFC (MicroStation Feature Cllection) cho phép người dùng khai báo
và các đặc tính đồ họa cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phụ vụ cho
quá trình số hóa, đặc biệt số hóa trong Geovec.
Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạt các công cụ số hóa bản đồ trên
nền MicroStation. MSFC được dùng để:
+ Tạo bảng phần lớp và đĩnh nghĩa các thuộc tính đồ họa cho đối tượng;
+ Quản lý các đối tượng cho quá trình số hóa;
+ Lọc điểm và làm trơn đường với các đối tượng đường riêng lẻ;
+ Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ theo quy định của ngành.
* MRFCLEAN
MRFCLEAN được viết bằng MDL (MicroStation Development
Language) và chạy trên nền của MicroStation. MRFClean dùng để tự động
sửa lỗi các đối tượng đồ họa trong các trường hợp sau:
7
+ Xóa những đường, những điểm trùng nhau;
+ Cắt đường trong trường hợp muốn tách một đường thành hai đường tại
điểm giao với đường khác;
+ Tự động loại các đường thừa nhỏ hơn tiêu chuẩn cho trước.
* MRFFLAG
MRFFLAG được thiết kế tương hợp với MRFCLean, dùng để tự động
hiển thị lên màn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà MRFClean đã đánh dấu
trước đó và người sẽ sử dụng các công cụ của MicrStation để sửa.
* IPLOT
IPLOT gồm có Iplot Client và Iplot Server được thiết kế riêng cho việc
in ấn các tệp tin đồ họa(*.dgn) của MicroStation. Iplot Client nhận các yêu
Tạo vùng tự động tính diện tích;
Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ;
Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ);
Thao tác trên bản đồ địa chính;
Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất;
Xử lý bản đồ;
Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ Địa chính.
2.3.3. Phần mềm ViLIS
Phần mềm ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai
đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địa chính
“Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất”, Nghị định thi hành luật đất đai số 181/2004/NĐ-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai, thông tư 08/2007/TTBTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất
đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thông tư
09/2007/TT_BTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý quản
lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành. Phần mềm
này là một trong số các Modules của Hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang
được phát triển. Phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình CSDL
Visual Basic 6.0, thao tác trên CSDL Access.
Phần mềm ViLIS phiên bản 1.0 là phiên bản ViLIS chạy trên các máy đơn
lẻ, thích hợp cho các đơn vị sử dụng cấp quận, huyện, phù hợp với trình độ của
các cán bộ quản lý đất đai. Phần mềm ViLIS thực hiện các nhiệm vụ quản lý đất
đai bao gồm đăng ký đất đai, quản lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cung cấp thông tin, hỗ trợ việc lập, thẩm
định quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê
9
của công nghệ thông tin, ngành công nghệ thông tin thực sự đã tiến hành một
cuộc cách mạng phát triển các ứng dụng trong mọi lĩnh vực. Mạng Internet đã
10
và đang được biết đến tại khắp mọi nơi trên thế giới. Cùng với sự phát triển
của công nghệ thông tin trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám cũng
diễn ra nhiều thay đổi, hầu hết các công nghệ cổ truyền đã và đang chuyển
sang công nghệ số, đặc biệt đối với ngành địa chính hiện nay các công nghệ
được ứng dụng mạnh đó là hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic
Information System) và hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning
System). Công nghệ GIS cho phép quản lý thông tin gắn liền với vị trí của
chúng trong thế giới thực và thông tin bản đồ được liên kết chặt chẽ với các
thông tin thuộc tính trong một môi trường thống nhất. Với các thông tin GIS,
chúng ta có thể xác định được mô hình hiện trạng của các đối tượng cần
nghiên cứu. Công nghệ GPS cho phép xác định tọa độ của các điểm trên mặt
đất với độ chính xác đến vài cm trong một khoảng thời gian ngắn.
Trên thế giới, công nghệ hiện đại đó đã được ứng dụng vào xây dựng các
loại bản đồ đối với tỉ lệ lớn, giúp cho việc nắm bắt các thông tin của một vùng
đất hết sức rõ ràng. Các thông tin trên có ưu thế trong công tác thu thập và
quản lý thông tin thuộc lĩnh vực địa chính góp phần lớn trong công việc quản
lý đất đai. Cơ sở dữ liệu trao đổi luôn sẵn sàng cho các quyền truy nhập thông
tin của người sử dụng bất kỳ nơi đâu không hạn chế không gian và thời gian.
Hiện nay, mạng thông tin viễn thông ngày càng phát triển với những đường
truyền tốc độ cao, tạo khả năng tự động xây dựng và theo dõi cũng như thể
hiện các đối tượng cần quan tâm ở mọi nơi, mọi lúc. Cung cấp các dữ liệu đến
người sử dụng và lưu trữ thông tin trên mô hình tổng hợp thống nhất.
2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ 1987, tin học bắt đầu được ứng dụng vào lĩnh vực địa
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai hệ thống thư điện tử trong
công việc. 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và tỷ lệ số
người sử dụng thường xuyên đạt 80%. Trong lĩnh vực đất đai đã đạt 100% số
Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu thống
kê đất đai có chức năng cập nhập, lưu giữ số liệu đồng thời cho phép tổng
hợp, kết xuất báo cáo bằng văn bản, giúp tổng hợp số liệu về đơn vị, cập nhật
số liệu biến động và trợ giúp thiết kế biểu mẫu, in báo cao. Có khoảng 20% số
Sở Tài nguyên và Môi trường dùng phần mềm Elis, 30% số sở dùng phần
mềm ViLIS xây dựng hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin đất đai.
2.4.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở địa phương
* Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
tỉnh Hòa Bình
Trong thời gian qua công tác quản lý đất đai tỉnh Hòa Bình đã được
chú trọng đầu tư và ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu và làm tốt công
12
tác quản lý đất đai. Việc ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý đã đạt
được những kết quả nhất định, các phần mềm ứng dụng trong quản lý đất
đai bao gồm các phần mềm như Microstation SE, Famis, AutoCAD,
Mapinfo, TK05 (Phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai), Lendata (phần
mềm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) công nghệ tin học đã góp
phần thúc đẩy cho việc quản lý đất đai được thực hiện tốt hơn.
Tuy nhiên trên cả tỉnh hiện nay tình hình ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đất đai còn chưa được ứng dụng đồng bộ ở các huyện
trong tỉnh, bản đồ địa chính số còn chưa được đo đạc xây dựng đồng bộ,
do vậy việc ứng dụng các phần mềm công nghệ trên chưa được áp dụng
hoàn toàn ở các huyện trong tỉnh. Việc đó đã gây khó khăn cho các địa
phương trong việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý đất đai, đặc
rất nhiều khó khăn.
14
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là bản đồ
và sổ sách địa chính của thị trấn Lương Sơn - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa
Bình thông qua việc quản lý bằng phần mềm ViLIS.
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thị trấn Lương Sơn- huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn- tỉnh
Hòa Bình.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 20 tháng 01 đến ngày 30 tháng 04 năm 2014.
3.3. Nội dụng nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất tại thị trấn Lương
Sơn - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình địa mạo
- Khí hậu
- Các nguồn tài nguyên
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Dân số, lao động, việc làm
3.3.2. Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng hệ thống phần mềm ViLIS
tại thị trấn Lương Sơn - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình
- Thu thập dữ liệu
- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ
theo dõi biến động đất đai.
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học như
Word, Excel,...
3.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ bằng hệ thống phần mềm Microstation
SE, Famis và ViLIS
- Sử dụng phần mềm Microstation SE để khởi động phần mềm Famis.
16
- Thực hiện dựa trên ba bộ phần mềm Microstation, Famis và ViLIS.
- Bản đồ địa chính số sẽ được hoàn thiện cơ sở dữ liệu thuộc tính bằng
phần mềm Famis.
- Hoàn chỉnh và chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính sang ViLIS.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đầu ra bằng phần mềm ViLIS.
- Các dữ liệu thuộc tính sẽ được nhập thông qua bàn phím máy vi tính.
3.4.4. Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính
Sử dụng các công cụ và chức năng của phần mềm ViLIS để quản lý và
khai thác hồ sơ địa chính (Tra cứu, tìm kiếm,…).
3.4.5. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực ứng
dụng công nghệ phần mềm ViLIS trong quản lý đất đai và các phần mềm
chuyên ngành khác như Microstation SE, Famis,…
17
97,7%; trung bình thấp là 46,4%).