Xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ phần mềm ViLIS tại thị trấn Thắng – huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGÔ NGỌC ÁNH
Tên chuyên đề:
"XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH BẰNG
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM VILIS TẠI THỊ TRẤN THẮNG
HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG"
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014



Giáo viên hướng dẫn: TS. Vũ Thị Thanh Thủy Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và rất quan trọng của mỗi
sinh viên, nó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, củng cố và vẫn
dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường. Được sự nhất trí của
Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em
đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Hiệp Hòa với đề tài: “Xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ
phần mềm ViLIS tại thị trấn Thắng – huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang”.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu
tại trường. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa
Quản lý tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em, đặc
biệt là cô giáo TS. Vũ Thị Thanh Thủy , giảng viên khoa Quản lý tài nguyên.
Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời
gian nghiên cứu đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hòa đã nhiệt tình và tạo điều
kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo

2.2.1. Hệ thống hồ sơ địa chính 16

2.2.2. Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính 17

2.3. Tổng quan một số phần mềm liên quan tới đề tài 18

2.3.1. Phần mềm Microstation SE 18

2.3.2. Phần mềm Famis 20

2.3.3. Phần mềm ViLIS 21

2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai 22

2.4.1. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới . 22

2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở
Việt Nam… 23

2.4.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở địa
phương 24

2.5. Đánh giá chung về tổng quan tài liệu 25

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26

3.3.4. Quản lý, khai thác, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ phần mềm ViLIS
và các giải pháp khắc phục 27

3.3.4.1. Quản lý 27

3.3.4.2. Khai thác 27

3.3.4.3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp 27

3.4. Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 27

3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 28

3.4.3. Phương pháp chuyên gia 28

3.4.4. Phương pháp bản đồ 28

3.4.5. Phương pháp tổng hợp, phân loại 28

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa -
tỉnh Bắc Giang 30

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 30

4.1.1.1. Vị trí địa lý 30


trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang. 38

4.3.1. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản đồ tại thị trấn Thắng – huyện Hiệp Hòa – tỉnh
Bắc Giang 38

4.3.1.1. Đánh giá hệ thống bản đồ 39

4.3.1.2. Chỉnh sửa biến động 39

4.3.1.3. Thực hiện đưa các biến động về thông tin thửa đất vào bản đồ số 41

4.3.2. Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính 41

4.3.4. Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ViLIS 46

4.3.5. Quản lý cơ sở thuộc tính 48

4.3.5.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu 48

4.3.5.2. Cập nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính 49

4.4. Quản lý và khai thác, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ phần mềm
ViLIS và các giải pháp khắc phục 50

4.4.1. Quản lý và khai thác hồ sơ địa chính bằng phần mềm ViLIS tại địa
phương 50

4.4.1.1. Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính 52

4.4.1.2. Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai. 57

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Thắng - huyện
Hiệp Hòa -tỉnh Bắc Giang……………………………………………….… 24
Hình 4.2: Quy trình xác định biến động và chỉnh sửa biến động trên
bản đồ……………………………………………………………………… 26
Hình 4.3: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số……….30
Hình 4.4: Cửa sổ nhập thông tin thuộc tính cho các thửa đất……………… 32
Hình 4.5: Giao diện chuyển dữ liệu Famis sang ViLIS……… ……….… 33
Hình 4.5: Chuyển đổi dữ liệu từ Famis sang ViLIS…………………………34
Hình 4.6: Hộp thoại đăng nhập hệ thống ViLIS…………………………… 35
Hình 4.7: Dữ liệu bản đồ được lập vào ViLIS…………………………… 36
Hình 4.8: Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của
ViLIS……………………………………………………………… ………37
Hình 4.9: Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS……………………… 38
Hình 4.10: Quy trình quản lý đất đai bằng phần mềm ViLIS mới………… 39
Hình 4.11: Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập
hồ sơ địa chính……………………………………………………………….40
Hình 4.12: Menu khởi động đăng ký sử dụng đất………………………… 40
Hình 4.13: Đơn đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất……….41
Hình 4.14: Trang in 2 và 3 của GCNQSDĐ…………………………………42
Hình 4.15: Menu quản lý các sổ hồ sơ địa chính……………………………42
Hình 4.16: Giao diện tạo sổ địa chính……….………………………………43
Hình 4.17: Giao diện tạo sổ mục kê…………………………………………44
Hình 4.18: Giao diện tạo sổ cấp giấy chứng nhận……………………….… 44
Hình 4.19: Giao diện tạo sổ biến động………………………………………45
Hình 4.20: Giao diện chuyển quyền………………………….………… ….46
Hình 4.21: Giao diện thế chấp……………………………………………….46
Hình 4.22: Giao diện xóa thế chấp………………………………………… 47
Hình 4.23: Giao diện trước khi chia thửa……………………………………48
Hình 4.24: Giao diện sau khi chia thửa…………………………………… 49
Hình 4.25: Menu quản lý biến động……………………………………… 49

MĐSD Mục đích sử dụng đất đai
TT Thông tư ban hành
QĐ Quyết định ban hành
NĐ Nghị định
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
GIS (Geographic Information System)

Hệ thống Thông tin địa lý
GPS (Global Positioning System) Hệ thống Định vị Toàn cầu
LIS (Land Information System) Hệ thống thông tin đất đai
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
UBMTTQ Ủy ban Mặt trấn tổ quốc
MDL
MicroStation Development
Language
1
Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ
công nghệ thông tin như hiện nay. Con người không ngừng vận dụng khoa
học kỹ thuật công nghệ thông tin vào trong đời sống; là công cụ phục vụ đắc
lực cho nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh tế xã hội. Trong đó công tác quản lý
đất đai cũng đã và đang ứng dụng các thành tựu đạt được của khoa học kỹ
thuật. Do đất đai ngày càng biến động mạnh mẽ để lại cho cán bộ quản lý một

đồ địa chính theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường bằng hệ thống phần mềm ViLIS.
- Quản lý và khai thác dữ liệu hồ sơ địa chính bằng hệ thống phần mềm
ViLIS.
- Đưa ra các biện pháp tối ưu nhất trong lĩnh vực đất đai.
1.4: Yêu cầu của đề tài
- Việc xây dựng, cập nhập, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa
chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thức
hiện theo quy định hiện hành về hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn.
- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập
HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng đất,
- Là nguồn dữ liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất hiệu quả.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung, công
tác quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương.
- Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài
học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm ViLIS
tại địa phương giúp tạo ra môi trường làm việc mới, hiện đại và quản lý đồng
bộ đất đai. 3

4
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền
với đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Đây là cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng
đất đai, chúng có mối quan hệ biến chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho
nhau. Nhờ thực hiện 13 nội dung này mà ta đã thiết lập một cơ chế pháp lý
chặt chẽ, thống nhất từ trung ương tới địa phương đảm bảo việc sử dụng đất
đai một cách hợp lý và hiệu quả.
2.2. Các khái niệm cơ bản

Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính cung cấp các thông tin
không gian và thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền
với đất, gồm hai loại: bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy.
 Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để
ghi người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng
sử dụng đất của người đó.
 Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
các thửa đất, đối tượng có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin
có liên quan đến quá trình sử dụng đất. 6
 Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã,
phường, thị trấn để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất.
 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là sổ được lập để theo
dõi các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng
đất đã đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.3. Tổng quan một số phần mềm liên quan tới đề tài
2.3.1. Phần mềm Microstation SE [2]
Theo Tổng cục Địa Chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Microstation là phần mềm phụ trợ giúp thiết kế đồ (CAD) và là môi trường đồ
họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các
yếu tố bản đồ. Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng
khác như Geovec, IrasB, MSFC, MRF Clean, MRS Flag chạy trên đó.
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng
trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu
đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg) sang dạng
(*.dgn).
 IrasB:

Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạt các công cụ số hóa bản đồ trên
nền MicroStation. MSFC được dùng để:
• Tạo bảng phân lớp và đĩnh nghĩa các thuộc tính đồ họa cho đối
tượng;
• Quản lý các đối tượng cho quá trình số hóa;
• Lọc điểm và làm trơn đường với các đối tượng đường riêng lẻ;
• Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ theo quy định của ngành.
 MRFCLEAN:
MRFCLEAN được viết bằng MDL (MicroStation Development
Language) và chạy trên nền của MicroStation. MRFClean dùng để tự động
sửa lỗi các đối tượng đồ họa trong các trường hợp sau:
• Xóa những đường, những điểm trùng nhau.
• Cắt đường trong trường hợp muốn tách một đường thành hai
đường tại điểm giao với đường khác.
• Tự động loại các đường thừa nhỏ hơn tiêu chuẩn cho trước.
 MRFFLAG: 8
MRFFLAG được thiết kế tương hợp với MRFCLean, dùng để tự động
hiển thị lên màn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà MRFClean đã đánh dấu
trước đó và người sẽ sử dụng các công cụ của MicrStation để sửa.
 IPLOT:
IPLOT gồm có Iplot Client và Iplot Server được thiết kế riêng cho việc
in ấn các tệp tin đồ họa (*.dgn) của MicroStation. Iplot Client nhận các yêu
cầu in trực tiếp tại các trạm làm việc, còn Iplot Server nhận các yêu cầu in qua
mạng. Do vậy. trên máy tính của bạn ít nhất phải cài đặt Iplot Client. Iplot cho
phép đặt các thông số in như lực nét, thứ tự in các đối tượng… thông qua tệp
tin điều khiển là pen-table.
2.3.2. Phần mềm Famis [2]

• Xuất số liệu;
• Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ.
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính:
• Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau.
• Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn;
• Tạo vùng tự động tính diện tích;
• Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ;
• Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ);
• Thao tác trên bản đồ địa chính;
• Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất;
• Xử lý bản đồ;
• Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ Địa chính.
2.3.3. Phần mềm ViLIS [9]
Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng kế thừa từ phần
mềm ViLIS 1.0 với những chức năng đã được vận hành và phát triển rộng rãi
tại nhiều tỉnh thành của cả nước về các thủ tục Kê khai đăng ký, lập Hồ sơ địa
chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Thông tư
17/2010/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sản khác trên đất và hệ thống các văn bản pháp luật
hiện hành.
Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng
công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay, đáp ứng chạy trên nhiều hệ điều
hành phổ biến. Với các giải pháp công nghệ cơ bản:
- Cơ sở dữ liệu tập trung được phát triển dựa trên nền quản trị cơ sở dữ
liệu Microsoft SQL Server 2005 của hãng Microsoft 10
- Cơ sở dữ liệu đồ họa và sự tương tác được xây dựng trên công nghệ

thế giới đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện như Thụy Điển, Úc, Trung 11
Quốc. Các nước phát triển như Mỹ, Anh, Canada,… từ năm 1996 đến nay đã
tiến hành nghiên cứu khả thi về hệ thống CSDL không gian thống nhất toàn
cầu, với khả năng thu nhận, lưu trữ, truy cập, xử lý phân tích và cung cấp
thông tin cần thiết để hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay, hầu hết
các nước châu Á đang tham gia chương trình “Cơ sở hạ tầng về thông tin địa
lý khu vực châu Á - Thái Bình Dương do Liên Hiệp Quốc chủ trì”. Bộ TNMT
được Chính phủ cho phép là cơ quan đại diện cho Việt Nam tham gia các
chương trình hoạt động quốc tế này. Điều này cho thấy việc áp dụng công
nghệ GIS để xây dựng Hệ thống thông tin đất đai (LIS - Land Information
System) là nhu cầu rất lớn và được nhiều nước quan tâm.
2.4.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam
[14]
Tại Việt Nam những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trở lên hiệu
quả hơn nhờ việc ứng dụng tin học để quản lý thông tin về đất đai, nhiều phần
mềm đang được ứng dụng tại các cơ quan. Ứng dụng công nghệ thông tin là
một trong các định hướng quan trọng của ngành Tài nguyên và Môi trường
trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng công nghệ thông tin là bắt buộc để
đáp ứng các mục tiêu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường theo
hướng phát triển bền vững và thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành. Việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai đã đạt được một số thành
tựu nhất định, tuy nhiên còn nhiều bất cập cần phải có một chiến lược dài hạn
với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để có thể có được một cơ sở dữ liệu
đất đai theo quy mô hiện đại, thông suốt từ trung ương đến địa phương và là
một trong những công cụ quản lý chính của ngành.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường
nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng trước năm 2004 chưa có các cơ

khai đo đạc lập bản đồ giải thửa. Huyện đã tiến hành đo đạc lập bản đồ địa
chính chính qui tại 12/26 đơn vị hành chính bao gồm: Danh Thắng, Thường
Thắng, Đại Thành, Hợp Thịnh, Đức Thắng, Thị trấn Thắng, Đoan Bái, Mai
Trung, Lương Phong, Thanh Vân, Hoàng An và Hùng Sơn. Kết quả đo đạc
địa chính đã khắc phục được những nhược điểm của bản đồ giải thửa, có độ
chính xác cao, có đủ cơ sở pháp lý giúp cho công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Tuy nhiên tỷ lệ đo bản đồ địa chính chính qui còn rất thấp
mới có 12 xã như vậy có những hạn chế lớn trong việc quản lý đất đai tới
từng thửa ruộng; mặt khác việc đo đạc không đồng thời bản đo đạc địa chính
và địa chính, nếu tiếp biên bản đồ rất khó thực hiện gặp khó khăn cho công
tác quản lý, tổng hợp bản đồ toàn huyện. Việc quản lý đất đai đã được ứng 13
dụng các phần mềm quản lý như Microstation SE, AutoCAD, chủ yếu để trích
lục bản đồ và quản lý bản đồ địa chính số. Ngoài ra còn sử dụng các phần
mềm khác như Word, Exel, để hỗ trợ cho việc tính toán và gõ văn bản.
2.5. Đánh giá chung về tổng quan tài liệu
Qua phần tổng quan tài liệu đã nói lên những cơ sở khoa học của đề tài
và một số các khái niệm cơ bản về các loại sổ sách trong hồ sơ địa chính, các
phần mềm liên quan đến chuyên đề. Cùng với sự phát triển của thế giới, tình
hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trong nước nói
chung và các địa phương nói riêng đã được ứng dụng rộng rãi. Xong việc
quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương vẫn chưa thực sự hiệu quả và gặp
nhiều khó khăn nên em tiến hành thực hiện chuyên đề nhằm khắc phục các
khó khăn đã gặp phải trong thời gian qua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status