Bài tiểu luận Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang - Pdf 26

Bài tiểu luận
Đề tài: “Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt cho
Thị Trấn Thắng- Huyện Hiệp Hòa – Tỉnh Bắc Giang”
Giảng viên:Ts. Phạm Thị Tố Oanh
Sinh Viên: Dương Thu Hồng
Ngày sinh: 10/06/1993
Mã sinh viên: DTZ1152320144
Lớp: CNMTK9
LỜI CAM ĐOAN
Bài tiểu luận về phân tích dây chuyền xử lý nước thải cho thị trấn thắng, huyện
hiệp hòa, tỉnh bắc giang hoàn toàn là em tự tìm hiểu,thu thập thông tin và viết
Em xin chịu trách nhiệm về bài tiểu luận của mình.
Sinh viên thực hiện
Dương Thu Hồng
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường và toàn thể các thầy cô giáo
trong trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên, nhất là các thầy cô trong khoa Khoa
Học Môi Trường và Trái Đất đã tạo điều kiện để chúng em được học và hoàn
thành bộ môn này.Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp đã cùng chia sẻ và giúp đỡ mình
trong quá trình học tập. Đặc biệt là Ts. Phạm Thị Tố Oanh, cô đã tận tình hướng
dẫn, giảng dạy,cung cấp tài liệu để chúng em hoàn thành bài tiểu luận này.Ngoài
kiến thức lý thuyết trong sách vở,cô đã dạy cho chúng em biết rất nhiều kiến thức
thực tế,nhờ đó chúng em cũng đã hiểu ra nhiều điều và đó cũng là hành trang cho
chúng em sau này ra làm việc được tốt hơn
Nếu thiếu một trong những sự giúp đỡ đó có lẽ bài tiểu luận của em sẽ không
hoàn thành được như ngày hôm nay.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hơn 70% các nhà máy cấp nước ở nước ta sử dụng nước mặt là
nguồn nước chính, phục vụ cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên,

2.1.Điều kiện tự nhiên
2.1.1.Vị trí địa lý
Thị trấn Thắng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa giáo dục của
huyện Hiệp Hòa, là 1 trong 2 đô thị loại IV của tỉnh Bắc Giang (cùng với Thị trấn
Chũ).
Thị trấn được quy hoạch là đô thị trung tâm vùng phía Tây tỉnh Bắc
Giang và là 1 đô thị vệ tinh trong Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội.
Thị trấn Thắng nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 50 km, cách Sân
bay quốc tế Nội Bài (Hà Nội) 30 km, cách thành phố Bắc Giang 30 km, cách thành
phố Bắc Ninh 30 km, cách thành phố Thái Nguyên 40 km nên có vị trí địa lí thuận
lợi để phát triển kinh tế - xã hội với hệ thống giao thông liên kết với các trung tâm
kinh tế lớn.
Tọa độ địa lý của thị trấn thắng nằm từ 21°21′14″ vĩ độ Bắc đến 105°58′55″
kinh độ đông
2.1.2.Đặc điểm địa hình
Thị trấn thắng là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng
theo hướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp. Tổng diện tích đất tự
nhiên của vùng là 1,24km
2
2.1.3. Đặc điểm khí hậu – thủy văn
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm. Nhiệt độ trung bình 23- 24
0
C, lượng
mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trời khá lớn
khoảng 1.765 giờ nắng một năm.
Có dòng sông Cầu có giá trị kinh tế rất lớn, tạo luồng chuyên chở khách và
hàng hóa khá thuận tiện. Thuyền bè có thể theo sông Cầu lên Thái Nguyên, về Đáp
Cầu, Phả Lại và ra biển. Sông Cầu bồi đắp phù xa màu mỡ cho các soi bãi ven
sông và có trữ lượng cát sỏi hàng triệu mét khối cung cấp cho các công trình xây
dựng.

(Thái Nguyên) sẽ được cải tạo và xây cầu nối huyện Hiệp Hòa và huyện Phổ
Yên để thúc đẩy giao lưu kinh tế
2.3.Hiện trạng thu gom xử lý nước thải
Hiện nay, mọi nước thải sinh hoạt tử các hộ gia đình, các cơ sở y tế, siêu thị,
quán ăn, các dịch vụ khác… vẫn chưa được thu gom xử lý mà xả thải trực tiếp ra
các ao, hồ,sông hay cánh đồng gây ra các mùi khó chịu,thay đổi màu,ảnh hưởng
đến chất lượng nguồn nước.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI TRÌNH DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CHO THỊ TRẤN THẮNG- HUYỆN HIỆP HÒA
3.1.Cơ sở lựa chọn công nghệ
3.1.1.Lưu lượng nước thải
+ Lưu lượng xả thải của mỗi người: 110 lít
+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị trấn là: 570,35 m
3
/ ngày đêm
3.1.2.Đặc thù khu vực:
+ Hộ sửa xe, rửa xe:7
+ Hộ giết mổ:1
+ Siêu thị: 5
+ Quán ăn, nhà hàng:13
+ Khu vui chơi giải trí: 1
3.1.3. Thành phần, tính chất của nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân… được thải ra từ các trường học, bệnh
viện, cơ quan,…Nước thải loại này chứa chủ yếu các chất bị phân rã dở dang từ
nguồn thực phẩm phế liệu, ngoài ra còn một lượng nhỏ hóa chất đã được sử dụng
trong đời sống hàng ngày như chất tẩy rửa, mĩ phẩm, thuốc sát trùng…Nước thải
loại này bốc mùi, có màu sẫm đen, có nhiều váng và cặn lơ lửng.
3.1.3.1. Thành phần nước thải sinh hoạt
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm các loại:

- Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuyếch tán oxy trên bề mặt
3.1.4. Nồng độ các chất trong chất thải
Các thông số nước thải đầu vào:
- BOD
5
= 250 mg/l
- TSS = 130mg/l
- COD = 340mg/l
- pH = 7
- N = 50 mg/l
- P = 12 mg/l
Tiêu chuẩn nước đầu ra: đạt tiêu chuẩn nước loại B (QCVN 14:2008/BTNMT)
Nhận xét: Theo số liệu cho thấy nước thải sinh hoạt thường bị nhiễm bẩn bởi
chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng lớn. Hàm lượng TSS, BOD, COD vượt so với tiêu
chuẩn. vì vậy cần phải lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp để xử lý triệt để các
thành phần ô nhiễm trong nước thải.
3.2. Các phương pháp xử lý nước thải
- Phương pháp xử lý cơ học
- Phương pháp xử lý hóa học
-Phương pháp xử lý sinh học
- Khử trùng nước
3.3. Phân tích lựa chọn phương pháp xử lý
Nước thải từ nhà vệ sinh , chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là chất
hữu cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng.Các thành
phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD
5
, COD, nito và photpho. Trong
nước thải sinh hoạt, hàm lượng N va P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm
Nước thải sinh hoạt
Hồ chứa

Trước tiên, nước thải chảy qua song chắn rác thô nhằm tách bỏ rác có kích thước ≥
10 mm. Rác bị chặn lại sẽ được thu gom và vận chuyển tới đến nơi quy định.
Song chắn rác được đặt nghiên theo chiều dòng chảy một góc 60
0
, để dễ
dàng kéo lên
• Thiết bị này có các ưu điểm sau:
- Ngăn chặn sự mài mòn động cơ bơm tại các chu trình xử lý tiếp theo.
- Ngăn chặn các chất lạ trong bể xử lý sinh học mà có thể gây kết tụ thành các
chất rắn nổi trong bể sinh học dẫn đến hệ thống xử lý kém hiệu quả.
- Cấu tạo đơn giản, dễ lắp đặt và thay thế.
- Tổn thất thủy lực nhỏ.
Sau khi qua song chắn rác, nước thải được bơm lên bể tách dầu mỡ
3.4.2. Bể tách dầu mỡ
Do nước thải sinh hoạt trong thị trấn phát sinh từ khu vực nhà bếp, các cơ sở
sửa chữa… có chứa một hàm lượng dầu mỡ, nếu không có biện pháp xử lý thích
hợp nó sẽ ức chế hoạt động của các VSV trong nước. Do đó, nhiệm vụ của bể tách
mỡ là tách và giữ dầu mỡ lại trong bể trước khi dẫn vào hệ thống xử lý, tránh nghẹt
bơm, đường ống và làm giảm quá trình xử lý sinh học phía sau. Dầu mỡ tách ra
định kỳ hút bỏ theo qui định.
Trước khi vào bể tách dầu, nước thải cho qua lưới lọc rác tinh để tách rác có
kích thước ≥ 2mm như lông động vật từ các hộ giết mổ, len sợi từ hộ may
mặc Nước thải sau đó đi qua bể tách dầu mỡ,đồng thời cũng đóng vai trò là bể
lắng cát.Tại đây, các chất béo,dầu mỡ với tỉ trọng thấp sẽ nổi nên bề mặt, các chất
rắn còn lại sau khi qua lưới chắn rác sẽ lắng xuống dưới. Khi đó lớp dầu mỡ phí
trên sẽ được tay gạt váng dầu loại bỏ và xử lý sau, cát sẽ được tách riêng và chuyển
đến bể chứa bùn để xử lý tiếp
• Lọc rác tinh có những ưu điểm sau:
- Giữ lại rác có kích thước nhỏ ≥ 2mm.
- Nước thải sau khi đi qua lọc rác tinh có cặn rác ít.

(trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ trọng đủ lớn thắng
được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ lắng xuống đáy bể lắng.
Để bổ sung vi sinh vật cho bể xử lý, một phần bùn hoạt tính này được bơm
trở lại bể xử lý, phần còn lại sẽ được đưa đến bể chứa bùn.
3.4.6.Bể khử trùng
- Khi cho Chlorine vào nước, dưới tác dụng hóa chất Chlorine có tính oxi hóa
mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên
trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật
bị tiêu diệt.
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả: QCVN
14:2008/BTNMT (Cột B).
3.4.7.Bể chứa bùn
Tại đây, bùn loãng được đưa vào ống phân phối trung tâm, bùn sẽ lắng
xuống và được thu gom về hố tại tâm bể. Từ đây, bùn được bơm về máy ép bùn.
Nước dư phía trên sẽ được hồi lưu về hố bơm để xử lý lại. Kết quả của quá trình
nén bùn:
- Tăng nồng độ chất rắn trong bùn.
- Giảm thành phần chất hữu cơ trong bùn, giúp bùn ổn định.
- Giảm thể tích bùn trước khi đưa vào máy ép bùn.
Máy ép bùn sẽ tiếp tục khử nước trong bùn, giảm thể tích bùn và tăng chất
rắn trong bùn đến nồng độ có thể vận chuyển được đến nơi chôn lấp. Polymer được
thêm vào với vai trò như là chất kết dính, nhằm đông kết các hạt bùn để quá trình
nén bùn được thực hiện dễ dàng và đạt hiệu suất cao. Nước dư từ máy ép bùn được
hồi lưu về hố bơm để xử lý lại.
3.5. Ưu nhược điểm của công nghệ
3.5.1. Ưu điểm
- Vận hành đơn giản, chi phí đào tạo bồi dưỡng nhân lực và vận hành thấp
- Dễ dàng tự động hóa và bán tự động
- Hiệu quả xử lý cao
3.5.2. Nhược điểm

Từ những vấn đề trên, đề tài có một số kiến nghị:
Chính quyền địa phương cần có giải pháp phù hợp để đảm bảo nguồn nước
đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi xả ra môi trường. Cần lựa chọn và đưa vào thực
hiện, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt để bảo vệ chất lượng
môi trường cũng như bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
Tuyên truyền, nâng cao hiểu biết cho người dân về giữ vệ sinh môi trường,
phân loại, thu gom và bảo vệ nguồn nước. Xây dựng nếp sống văn minh tại các
thôn xóm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công nghệ xử lý nước, Ts.Phạm Thị Tố Oanh
2. />sinh-
3. />4. />hiep-thanh-iii-cho-5000-dan-49980/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status