Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI XUÂN HÙNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN
NEO, HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Mã số : 60 85 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan,
đồng nghiệp và nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh và giáo viên PGS.TS Đỗ Thị Lan đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân thành tới lãnh đạo và các cán bộ phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường,
phòng quản lý đào tạo Sau Đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./.
Tác giả luận văn Bùi Xuân Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.5.2.1. Hệ thống quản lý 23
1.5.2.2. Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 26
1.5.2.3. Một số công nghệ xử lý rác thải được sử dụng ở Việt Nam 27
1.5.3. Thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng 33
1.5.3.1. Từ các hộ dân 33
1.5.3.2. Nguồn thải nông nghiệp 33
1.5.3.3. Nguồn du lịch, dịch vụ, nhà hàng, khu chợ (11 chợ, 552 nhà hàng…)33
1.5.3.4. Các nguồn khác 34
1.5.3.5. Khối lượng và tỷ lệ thu gom CTRSH qua các năm 2006-2013 tại
huyện Yên Dũng 34
1.3.5.4. Tình hình quản lý, xử lý CTRSH tại huyện Yên Dũng 39
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v
2.1. Đối tượng nghiên cứu 48
2.2. Phạm vi nghiên cứu 48
2.3. Thời gian nghiên cứu 48
2.4. Nội dung nghiên cứu 48
2.5. Phương pháp nghiên cứu 48
2.5.1. Phương pháp khảo sát thực tế 48
2.5.2. Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình 49
2.5.3. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 49
2.5.4. Phương pháp chuyên gia 49
2.5.5. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 50
2.5.6. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu 53
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
3.4. Nhận thức về bảo vệ môi trường và ý kiến đánh giá, đóng góp của người
dân địa phương trong công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt76
3.4.2. Đánh giá công tác tuyên truyền, phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt79
3.4.2.1. Đánh giá công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường 79
3.4.2.2. Công tác phân loại rác thải 80
3.4.2.3. Công tác thu gom 81
3.5. Dự tính khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong tương lai và đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý RTSH tại địa phương 81
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý môi trường nâng cao hiệu quả
quản lý, xử lý rác 84
3.5.2.1. Giải pháp đầu tư 84
3.5.2.2. Giải pháp về quy hoạch 85
3.5.2.3. Giải pháp về cơ chế - chính sách 85
3.5.2.4. Giải pháp công nghệ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
Kết luận 92
Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 1.5: Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom chất thải rắnhuyện Yên Dũng 36
Bảng 1.6: Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
ngoài hộ gia đình tại huyện Yên Dũng 38
Bảng 1.7: Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
ngoài hộ gia đình tại huyện Yên Dũng 39
Bảng 1.8: Nhân sự và thiết bị của đơn vị đảm nhận thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Dũng 41
Bảng 1.9: Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 43
Bảng 1.10: Mức thu phí vệ sinh môi trường huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang 44
Bảng 1.11: Khu xử lý rác, bãi chứa rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 46
Bảng 1.12: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 47
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về khí hậu trong giai đoạn từ năm 2006 – 2013 57
Bảng 3.2: Khối lượng thành phần và tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt tại thị trấn Neo 61
Bảng 3.3: Khối lượng rác thải trung bình (X) và độ lệch chuẩn (SD) tại
các điểm điều tra 62
Bảng 3.4: Nhân sự và thiết bị của Hợp tác xã môi trường thị trấn Neo 63
Bảng 3.5: Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt áp
dụng riêng đối với thị trấn Neo 63
Bảng 3.6: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại các điểm điều tra 64
Bảng 3.7: Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Neo 64
Bảng 3.8: Danh mục máy móc, thiết bị chính của Khu xử lý 67
Bảng 3.9: Máy móc thiết bị xử lý môi trường 67
Bảng 3.10: Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng tại Khu xử lý rác thải thị trấn
Neo 68
Bảng 3.11: Tỷ lệ % chất thải sinh hoạt được xử lý tại Khu xử lý rác thải 68
Bảng 3.12: Kết quả phân tích không khí xung quanh 68
Bảng 3.13: Kết quả phân tích khí thải công nghiệp 69
Bảng 3.14: Kết quả phân tích môi trường đất 70
người tại huyện Yên Dũng (2006 – 2013) 37
Hình 1.4: Biểu đồ tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trên địa bàn
huyện Yên Dũng năm 2006 – 2013 42
Hình 3.1: Biểu đồ Ý kiến đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng
của RTSH đến môi trường, mỹ quan đường phố 76
Hình 3.2: Mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn 84 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Nguồn phát sinh chất thải rắn 6
Sơ đồ 1.2: Các nguồn phát sinh rác thải và phân loại chất thải 8
Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 9
Sơ đồ 1.4: Công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện 15
Sơ đồ 1.5: Tổ chức quản lý CTR tại Singapore 19
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật Bản 22
Sơ đồ 1.7: Tổ chức hành chính cấp quốc gia về quản lý chất thải rắn tại
Việt Nam 24
Sơ đồ 1.8: Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ CDW 29
Sơ đồ 1.9: Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Dũng 40
Sơ đồ 3.1: Quy trình xử lý chất thải 66
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải 88
Dũng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, UBND thị trấn
Neo đã thực hiện đầu tư xây dựng Khu xử lý rác thải tập trung thị trấn Neo
(gọi chung là Khu xử lý rác thải) trên cơ sở bãi tập trung rác hiện có của địa
phương đã được quy hoạch gồm các hạng mục công trình lò đốt rác và công
trình xử lý khác, việc đưa công trình này đi vào vận hành đã giúp xử lý cơ bản
lượng rác phát sinh của địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
Tuy nhiên để có cái nhìn tổng quan về thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa
bàn thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang từ đó đưa ra các biện pháp
trong quản lý và xử lý đảm bảo môi môi trường, hướng tới phát triển bền
vững cần có nghiên cứu đánh giá cụ thể. Được sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn
Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu
Tìm hiểu thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Neo,
huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.
Đánh giá khả năng nhận thức của người dân về môi trường và công tác
quản lý môi trường tại địa phương.
Dự tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong tươn lai và đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn, bảo vệ môi
trường.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Nâng cao nhận thức, kỹ năng, khả năng thu thập xử lý thông tin.
- Là nguồn tài liệu cho những nghiên cứu đánh giá sau này.
- Đánh giá toàn diện được các vấn đề về công tác quản lý, thu gom rác
- "Tiêu chuẩn môi trường” là những chuẩn mức, giới hạn cho phép,
được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường"
- Ðánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo
ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã
hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật,
y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các
giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường
- Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi
trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện
tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ
tương lai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
- DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các
sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do
sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ oxy tự do trong
nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt
độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ DO
thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là một
chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực.
- BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng
oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ
- COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy
cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và
hữu cơ.
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
- Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu
giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
- Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải
và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã
hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế.
- Phế liệu là sản phẩm , vật liệu thải ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng được thu hồi dùng làm nguyên liệu sản xuất.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Khái niệm
Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn
bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6
1.2.2. Nguồn gốc
CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
- Khu dân cư; khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu
vui chơi, đường phố…);
- Khu thương mại, du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ , khu du
lịch, bệnh viện, trạm y tế …);
- Từ cơ quan, công sở (trường học, cơ quan hành chính, trung tâm văn
hoá thể thao…);
-
Nhà dân, khu
dân cư.
Chợ, bến xe,
nhà ga Giao thông,
xây dựng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công
nghiệp và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó
chủ yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ,
vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như
trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.
1.2.3.2. Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,
nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải
này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con
người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô
nhiễm môi trường đất, nước và không khí
- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn
Hệ thống quản lý chất thải rắn là một cơ cấu quản lý chuyên trách về
CTR trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất…). Hệ
thống quản lý CTR có vai trò kiểm soát các vấn đề liên quan đến CTR bao
Dạng lỏng
Dạng khí
Dạng rắn
Bùn ga
cống
Chất dầu
lỏng
Hơi độc hại
Chất thải
sinh hoạt
Chất thải
công nghiệp
Các loại
khác
Các hoạt động kinh tế xã hội của
con người
Các quá
trình sản
xuất
Các quá
trình phi
sản xuất
trường, sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, tái chế và
sử dụng tối đa rác hữu cơ, giảm thiểu CTR tại các bãi đổ …
* Công tác thu gom, vận chuyển CTR
Nguồn phát sinh chất thải
Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng
tại nguồn
Trung chuyển và vận
chuyển
Thu gom tập trung
Phân loại, xử lý và
tái chế
Thải bỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
Thu gom là một khâu quan trọng trong quản lý chất thải rắn. Hiện tại ở
Việt Nam có hai phương hướng thu gom chính, bao gồm:
Hình thức 1: Thu gom rác từ đường phố do công nhân vệ sinh làm
nhiệm vụ quét đường. Các công nhân dùng phương tiện xe đẩy để thu gom
rác. Rác được mang đến một điểm tập trung rồi có xe chở rác đến mang đến
điểm xử lý. Hiện nay tại các thành phố lớn có xe chở rác chuyên dụng để thu
gom rác theo giờ qui định.
Hình thức 2: Thu gom rác từ các khu tập thể. Mỗi khu dân cư có một địa
điểm đổ rác hay bể đựng rác. Các gia đình hoặc cơ quan mang rác đến đổ vào
điểm tập kết rồi sau đó có xe chở rác đi.
Việc vận chuyển rác chủ yếu là do xe chở rác chuyên dụng của các công
ty vệ sinh môi trường đảm nhận. Công việc này thường được thực hiện vào
ban đêm.
chôn lấp vệ sinh mới trở thành một biện pháp xử lý chất thải rắn được nhiều
nơi lựa chọn [16].
Tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang biện pháp xử lý rác chủ yếu là đổ
đống vào bãi rác, để lộ thiên, chôn lấp và đốt rác, hiện tại chỉ có thị trấn Neo
có thực hiện xử lý đốt rác thông qua lò đốt trước khi chôn lấp rác.
* Các phương pháp xử lý CTR bao gồm:
1. Công nghệ phân loại rác thải
2. Công nghệ đốt rác tạo nguồn năng lượng.
3. Công nghệ chế biến phân hữu cơ.
4. Công nghệ chế biến khí biogas.
5. Công nghệ xử lý nước rác.
6. Công nghệ tái chế rác thải thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng.
7. Công nghệ tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải.
8. Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
9. Chôn lấp chất thải rắn nguy hại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
10. Các công nghệ khác.
* Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn:
1. Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải căn cứ theo tính
chất và thành phần của chất thải và các điều kiện cụ thể của từng địa phương.
2. Khuyến khích lựa chọn công nghệ đồng bộ, tiên tiến cho hoạt động
tái chế, tái sử dụng chất thải để tạo ra nguyên liệu và năng lượng.
3. Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý triệt để chất thải,
giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng
chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường.
Mục đích của các phương pháp xử lý CTR là: Nâng cao hiệu quả của việc
thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng. Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ
mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý
tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn
rác cao hơn khoảng 10 lần. Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm
nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không xử lý được loại
khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ .
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho
ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ
thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt
gây ra. Hiện nay việc thu đốt rác thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác
thải độc hại như rác thải y tế hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử
lý khác không thể xử lý triệt để được.
Hiện nay, tại các nước châu Âu có xu hướng giảm đốt rác thải vì hàng
loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết. Việc đốt rác
thải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại như rác thải bệnh viện
hoặc rác thải công nghiệp vì các phương pháp xử lý khác không thể xử lý triệt
để được [8].
1.3.2.3. Phương pháp chôn lấp
Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển
bởi xây dựng, vận hành đơn giản, rẻ tiền hơn, có thể xử lý được đa dạng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14
loại rác khác nhau: rác sinh hoạt, rác công nghiệp, rác dạng bùn nhão… Đối
với các đô thị lớn ở Việt Nam hiện nay, việc xử lý chất thải rắn bằng phương
pháp chôn lấp hợp vệ sinh được áp dụng phổ biến và tuân theo tiêu chuẩn
TCXDVN 261:2001 về thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn.
Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được