thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng nguyên vật liệu tại công ty tnhh xd ngọc đáng - út thuận - Pdf 22

Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
NGỌC ĐÁNG – ÚT THUẬN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG NGỌC ĐÁNG – ÚT THUẬN
Tên công ty viết bằng tiếng nƣớc ngoài: NGOC DANG – UT THUAN
CONSTRUCTION COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: NGOC DANG – UT THUAN
CONSTRUCTION CO.,LTD.
Địa chỉ trụ sở: Tỉnh lộ 52, Khu phố Tƣờng
Thành, Thị trấn Đất Đỏ, Huyện Đất Đỏ, Tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu
Giám đốc: TRẦN VĂN THUẬN
Điện thoại: 0643.688303 – 0918021105
Nơi và năm thành lập:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
4902000638, do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày
11/02/2004.
Ngành nghề kinh doanh:
 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, xây dựng công trình giao thông
(cầu, đƣờng), công trình thủy lợi, công trình ngầm, hệ thống cấp thoát nƣớc,
xây dựng trạm bơm, kết cấu công trình.
 San lắp mặt bằng xây dựng.
 Lắp đặt angten truyền hình, lắp đặt thiết bị bảo vệ, báo động, lắp đặt hệ thống
bơm nƣớc, điều hòa không khí, trang trí nội ngoại thất, lắp đặt đồ gỗ trong xây
dựng.
 Mua bán vật liệu xây dựng, mua bán gỗ các loại, mua bán thiết bị cấp thoát

1.2.2.1 Tình hình về cơ sở vật chất của công ty.
Hiện tại công ty, đã có chính sách xây dựng thêm cơ sở hạ tầng và các máy móc
thiết bị. Hệ thống kho đƣợc chú trọng xây dựng với 3 kho đƣợc bố trí ở các khu vực
khác nhau gồm: Một kho trƣng bày sản phẩm; hai kho lƣu trữ NVL một đƣợc đặt đối
diện với công ty và kho còn lại đƣợc đặt cách công ty khoảng 1km. Trong đó, kho
trƣng bày một phần giúp công ty giới thiệu các sản phẩm hiện có và giúp kinh doanh
các nguyên vật liệu với số lƣợng ít; còn hai kho còn lại sử dụng nhằm lƣu trữ các NVL
khi khách hàng cần với số lƣợng lớn các sản phẩm ở kho trƣng bày.Ngoài ra, công ty
cũng chú trọng đầu tƣ các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh, dƣới đây là một số máy móc công ty hiện sở hữu và thuê:
Bảng 1.1 Chủng loại máy móc, thiết bị của công ty
STT
LOẠI MÁY
NƢỚC
SẢN
XUẤT
SỐ
LƢỢNG
CÔNG
SUẤT
THIẾT BỊ CÙNG
LOẠI
Thuộc
Sở Hữu
Đi Thuê
01
Xe vận tải (Hino)
Nhật Bản
02 xe
15 tấn

3,5 tấn
01
X
06
Xe đào(Solar-
Hàn Quốc
02 xe
0,7m
3

02
X
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 3
200)
STT
LOẠI MÁY
NƢỚC
SẢN
XUẤT
SỐ
LƢỢNG
CÔNG
SUẤT
THIẾT BỊ CÙNG
LOẠI
Thuộc
Sở Hữu
Đi Thuê
07

(nikon)
Nhật Bản
02 cái

02
X
12
Máy đầm bàn
(DK-312)
Việt Nam
02 cái
1,5KW
02
X
13
Máy đầm dùi
Nhật Bản
02 cái
1,5KW
02
X
14
Máy phát điện
Nhật Bản
02 cái
1,5KVA
02
X
15
Máy trộn bêtông

Bảng 1.2 Bảng danh sách cán bộ nhân viên có chuyên môn
STT
CÁN BỘ CHUYÊN MÔN
SỐ LƢỢNG
A
ĐẠI HỌC

1
Kỹ sƣ xây dựng
02
2
Kỹ sƣ giao thông
02
3
Kiến trúc sƣ
01
4
Cử nhân kinh tế
02
B
CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP

1
Trung cấp kế toán
02
2
Cao đẳng xây dựng
02
3
Trung cấp xây dựng và trắc địa

Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 5

1.2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.
BAN ĐIỀU HÀNH
CÔNG TRÌNH
QUẢN LÍ CÔNG
TRÌNH
QUẢN LÍ PHÂN
XƢỞNG
ĐỘI CƠ
GIỚI
ĐỘI THI
CÔNG CỐNG
ĐỘI THI CÔNG
ĐƢỜNG
ĐỘI T/C
HOÀN THIỆN

THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 6
Quản lí công trình: Có nhiệm vụ trong việc quản lý chất lƣợng các công trình xây
dựng theo đúng các chỉ tiêu đã đặt ra, báo cáo các kết quả kiểm soát cho ban lãnh đạo.
Ban điều hành công trình: Thực hiện nhiệm vụ điều hành dự án. Trực tiếp làm
việc với chủ đầu tƣ, tƣ vấn giám sát và điều hành các nhà thầu tham gia thi công công
trình.
Quản lí phân xƣởng: Có nhiệm vụ sắp xếp các nhân viên hợp lí và quản lí quá
trình làm việc của phân xƣởng.
Đội cơ giới: Có nhiệm vụ điều khiển các máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình
thi công công trình.
Đội thi công công trình: Làm nhiệm vụ hoàn thành các công trình.
Đội tổ chức hoàn thiện: Có nhiệm vụ giám sát và hoàn thành các hạn mục còn lại
của công trình.

Sơ đồ 1.2 lƣu thông chứng từ trong công ty

Kí hiệu
Chú thích

Ghi chép liên tục

Đối chiếu qua các chứng từ

1.4 Thành quả công ty đạt đƣợc trong năm vừa qua
1.4.1 Tình hình hoạt động
Bảng 1.3 Biến động trong sản xuất kinh doanh qua các năm

Nhận xét: Qua bảng 1.2 ta thấy doanh thu qua các năm đang có xu hƣớng giảm tƣơng
ứng của các năm so với năm 2010 là năm 2011: -7,733,408,665 VND và năm 2012: -
9,641,802,606 VND. Tuy nhiên, các ảnh hƣởng đó vẫn không ảnh hƣởng nhiều đến lợi
nhuận ròng của các năm tăng 144,995,685 VND năm 2011 và 173,960,684 VND năm
2012.
1.4.2 Các hợp đồng trong năm
Bảng 1.4 danh sách các công trình đã và đang thi công
STT
TÊN HỢP ĐỒNG
CHỦ ĐẦU TƢ
GIÁ TRỊ HỢP
ĐỒNG
1
Trƣờng tiểu học Phƣớc Hội,
Huyện Đất Đỏ
Ban QLDA
Huyện Đất Đỏ
9,359,807,000đồng
2
Cải tạo sửa chữa và mở rộng
Trụ sở làm việc Sở
Nông nghiệp
Ban QLDA Ngành
nông nghiệp và Phát

(7,733,408,665)
(9,641,802,606)
Gía vốn hàng bán
31,326,216,090
22,718,291,779
20,100,325,000
(8,607,924,311)
(11,225,891,090)
Lợi nhuận gộp
2,642,679,407
3,517,195,053
4,226,767,891
874,515,646
1,584,088,484
Chi phí quàn lí
1,926,514,283
2,268,662,495
3,243,240,930
342,148,212
1,316,726,647
Doanh thu tài
chính
9,229,176
5,734,637
1,548,000
(3,494,539)
(7,681,176)
Chi phí tài chính
531,718,989
902,446,384

đƣợc các thành quả qua các năm hoạt động, cũng nhƣ đặt ra các phƣơng hƣớng phát
triển trong tƣơng lai để thƣơng hiệu đƣợc sự tín dụng của mọi ngƣời. Để có thể đi sâu
vào quá trình hoạt động của công ty chúng ta không chỉ cần các thông tin thực tế mà
còn vận dụng các kiến thức lí thuyết để phân tích, trong chƣơng 2 sẽ giới thiệu về phần
cơ sở lí luận chủ yếu của bài.


tiêu kinh tế nhƣ: Doanh thu, sản lƣợng, lãi gộp, thuế, lợi nhuận ròng, …
Nội dung 2: Nghiên cứu, tìm hiểu các mối quan hệ tƣơng quan của các nhân tố
ảnh hƣởng tới sự biến động của chỉ tiêu kinh tế và mức độ giá trị của sự biến động.
2.1.2.2 Ý nghĩa
- Giúp cho doanh nghiệp phát hiện đƣợc các sai sót, khiếm khuyết trong quá
trình hoạt động kinh doanh.
- Giúp cho doanh nghiệp phát hiện đƣợc những khả năng tiềm tàng của nguồn
lực trong doanh nghiệp.
- Giúp cho nhà quản trị hiểu đƣợc mối tƣơng quan, tác động giữa các yếu tố bên
trong và yếu tố bên ngoài đến các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ví dụ: yếu tố
tâm lí, thị hiếu khách hàng tác đông tới kết quả tiêu thụ.
- Giúp cho nhà quản trị hiểu rõ đƣợc kết cấu nội dung, mối quan hệ của từng số
liệu nhằm đánh giá đúng chất lƣợng của hoạt động kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 11
- Giúp cho nhà quản trị đánh giá một cách đúng đắn khả năng, năng lực của
doanh nghiệp; Từ đó, doanh nghiệp sẽ xác định đƣợc đúng mục tiêu để xây dựng một
chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả.
- Giúp cho nhà quản trị phát hiện nguồn gốc, căn nguyên các vấn đề phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh, trên cơ sở đó, doanh nghiệp đề ra các giải pháp
hợp lí mang lại hiệu quả cao.
- Giúp cho nhà quản trị phát hiện và dự báo đƣợc những rủi ro ở hiên tại và
trong tƣơng lai.
- Giúp cho doang nghiệp có đƣợc các quyết định đúng trong việc hợp tác, liên
doanh đầu tƣ.
2.1.2.3 Nhiệm vụ
Để trở thành một công cụ hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động kinh
doanh, là cơ sở đề ra các quyết định đúng, phân tích hoạt động kinh doanh phải thực
hiện các nhiệm vụ:
- Kiểm tra một cách toàn diện và phân tích đánh giá các kết quả hoạt động kinh

2.1.3 Phân tích báo cáo tài chính
2.1.3.1 Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là quá trình tính toán xử lí các tỉ số mà còn
tìm hiểu các kết quả tài chính ở doanh nghiệp đã đƣợc phản ánh trên các báo cáo tài
chính.
Phân tích báo cáo tài chính là đánh giá những gì đã làm đƣợc, và dự kiến những
gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh,
khắc phục các điểm yếu thể hiện trên các báo cáo tài chính. Có thể nói, phân tích báo
cáo tài chính là làm cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nói” theo mục đích của
phân tích.
2.1.3.2 Nội dung, mục đích và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính
Nội dung:
Phân tích báo cáo tài chính gồm nhiều thành phần, nhƣng tối thiểu bao gồm các nội
dung:
- Đánh giá khái quát báo cáo tài chính.
- Đánh giá khả năng thanh toán.
- Đánh giá tính rủi ro dài hạn và cơ cấu vốn.
- Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn, đặc biệt là vốn lƣu động.
- Đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động.
Mục đích:
Mục đích của báo cáo tài chính phụ thuộc vào các đối tƣợng. Chẳng hạn, với nhà
cung cấp yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp theo hình thức tín dụng thƣơng mại, mục
đích của phân tích báo cáo tài chính nhằm trả lời câu hỏi cho nhà cung cấp: Có chấp
nhận hay không việc bán thiếu yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp?
Ý nghĩa:
Qúa trình sản xuất kinh doanh đều chịu tác động của hoạt động tài chính và
ngƣợc lại. Điều này thể hiện rõ qua sự thay đổi số liệu trên báo cáo tài chính. Nhƣ vậy,
các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị cho đối tƣợng cần sử dụng nhƣ: Hội đồng quản
trị, cơ quan thuế, thanh tra nhà nƣớc…Ngoài ra, do nhu cầu sử dụng thông tin trên báo

- Doanh nghiệp thƣơng mại phải mua bán hàng hóa và nó sẽ bán lại.
Quản lý dự trữ:
Mua chƣa đủ, mà sản xuất hoặc bán hang cũng không đƣợc ngƣng trệ. Dự trữ là
toàn bộ hàng hóa hoặc những mặt hàng đƣợc tích lũy lại chờ đợi để sử dụng sau, và nó
cho phép cung cấp cho ngƣời sử dụng dần dần theo những nhu cầu của họ, không áp
đặt cho họ những thời hạn và sự trục trặc. Có ba loại dự trữ:
Dự trữ thường xuyên: Loại dự trữ này dùng để đảm bảo NVL cho sản xuất của
doanh nghiệp tiến hành đƣợc liên tục giữa hai lần cung cấp cách nhau của bộ phận thu
mua. Dự trữ thƣờng xuyên đƣợc đảm bảo trong điều kiện là lƣợng NVL thực tế nhập
vào, và lƣợng NVL thực tế xuất ra hàng ngày trùng với kế hoạch đề ra.
Dự trữ bảo hiểm: Loại dự trữ này cần phải có để cho quá trình sản xuất của
doanh nghiệp đƣợc liên tục trong một số trƣờng hợp sau:
- Mức tiêu dùng NVL bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn so với kế
hoạch. Điều này thƣờng xãy ra khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theo chiều sâu
hoặc kế hoạch sản xuất không thay đổi nhƣng mức tiêu hao NVL tăng lên.
- Lƣợng NVL nhập giữa 2 lần cung cấp cách nhau thực tế ít hơn kế hoạch. Giả
thuyết mức tiêu hao NVL cho 1 đơn vị sản phẩm và lƣợng NVL cung cấp vẫn nhƣ cũ)
- Số ngày cách nhau giữa 2 lần cung cấp thực tế dài hơn so với kế hoạch.
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 14
Trên thực tế sự hình thành mức dự trữ này, chủ yếu là do nguyên nhân cung cấp
NVL của doanh nghiệp và của các nhà cung cấp không ổn định, do vậy các doanh
nghiệp phải tổ chức tốt khâu cung cấp để đảm bảo đến mức tối đa dự trữ bảo hiểm góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động, nhƣng vẫn phải có dự trữ bảo hiểm.
Dự trữ theo thời vụ: Để đảm bảo quá trình cung ứng và thi công công trình đƣợc
tiến hành liên tục, đặc biệt đối với khoảng thời gian mà các công trình thi công diễn ra
nhiều nhất.
Chức năng của tồn kho:
- Chức năng liên kết: Là chức năng chủ yếu nhất, nó liên kết giữa qúa trình thi
công và cung ứng. Tồn kho là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo sự liên tục vào những

SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 15
Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp đƣợc ứng dụng để theo dõi việc lƣu hành của
sản phẩm và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng (nhà sản xuất, đại lý, hệ thống
bán lẻ… ). SCM cũng đƣợc sử dụng để quản lý các yêu cầu, nhà kho, lƣu vận, lƣu
hành, các yêu cầu liên quan khác và cả các cách sản phẩm đến đƣợc với khách hàng
cuối cùng.
Các chức năng cơ bản của SCM bao gồm việc tối ƣu hóa chuỗi cung cấp, quản
lý các biến cố, quản lý tồn kho, quản lý lƣu hành. Ngoài ra SCM có thể còn bao gồm
việc quản lý thƣơng mại quốc tế, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp.
Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) là quá trình lên kế hoạch, thực hiện và kiểm
soát các hoạt động của chuỗi cung ứng nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng một cách hiệu quả nhất. Quản trị chuỗi cung ứng diễn ra trong toàn bộ quá trình
vận chuyển và lƣu trữ nguyên liệu, kiểm kê công việc đang thực hiện và các thành
phẩm từ điểm gốc đến điểm tiêu thụ.
2.3.2 Thành phần của chuổi cung ứng
Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng là “tăng thông lƣợng đầu vào và giảm
đồng thời hàng tồn kho và chi phí vận hành”. Theo định nghĩa này, thông lƣợng chính
là tốc độ mà hệ thống tạo ra doanh thu từ việc bán cho khách hàng – khách hàng cuối
cùng. Tùy thuộc vào thị trƣờng đang đƣợc phục vụ, doanh thu hay lƣợng hàng bán ra
có nhiều lý do khác nhau. Trong đó khách hàng sẽ là nguyên nhân chính: Họ có thể chi
trả cho mức độ phục vụ cao hơn hoặc đơn giản là tìm kiếm các mặt hàng có giá thấp
nhất.
Nhƣ chúng ta biết, có 5 lĩnh vực mà các công ty có thể quyết định nhằm xác
định năng lực của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin,
các lĩnh vực này là tác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty.
Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trƣớc hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác
nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động của nó; Mỗi tác nhân thúc đẩy có khả năng ảnh
hƣởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng và tạo ra năng lực nào đó.
cung cấp và khách hàng của công ty đó. Đây là tập hợp những đối tƣợng tham gia cơ
bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản. Những chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại
đối tƣợng tham gia truyền thống:
Loại thứ nhất: Là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối
cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng.
Loại thứ hai: Là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở vị
trí kết thúc của chuỗi cung ứng.
Loại thứ ba: Là công ty chuyên cung cấp dịch vụ cho những công ty khác trong
chuỗi cung ứng. Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp thị và
công nghệ thông tin.
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện những
chức năng khác nhau, những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà
bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức; Những công ty thứ cấp này
sẽ có nhiều công ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết.
 Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty chuyên tồn trữ hàng với số lƣợng lớn từ nhà
sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng, họ cũng đƣợc xem là nhà bán sỉ. Nhà
phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lƣợng lớn hơn so với
khách hàng mua lẻ. Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hàng
hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng.
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho
mua từ nhà sản xuất và bán lại cho ngƣời tiêu dùng. Ngoài khuyến mãi sản phẩm và
bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản lý tồn
kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng nhƣ chăm sóc khách hàng.
Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và
khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó. Loại nhà phân phối này thực hiện
chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm.
Với cả hai trƣờng hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của
khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất.
 Nhà bán lẻ
Sơ đồ 2.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng

Nhà cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực:
 Hậu cần
 Tài chính
 Nghiên cứu
 Thiết kế sản phẩm
 Công nghệ thông tin
Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều đối tƣợng tham gia và những đối tƣợng này
đƣợc chia ra thành một hay nhiều loại. Điều cần thiết của chuỗi cung ứng là duy trì
tính ổn định theo thời gian. Những gì thay đổi chính là sự tác động và vai trò của các
đối tƣợng tham gia trong chuỗi cung ứng nắm giữ.

Nhà cung cấp
Công ty
Khách hàng
Nhà cung cấp
cuối cùng
Nhà cung
cấp
Khách hàng
cuối cùng
Khách hàng
Công ty
Nhà cung

Các quan điểm về chiến lược kinh doanh.
Thuật ngữ chiến lƣợc xuất hiện cách đây khá lâu, nó có nguồn gốc bắt đầu từ
quân sự và bắt nguồn từ Hy Lạp cổ đại. Chiến lƣợc ra đời và phát triển cùng với các
cuộc chinh phạt của các đế quốc và nó đƣợc coi nhƣ là nghệ thuật để dành phần thắng
cho cuộc chiến.
Theo từ điển di sản văn hóa mỹ, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa nhƣ là:” Một khoa
học và chỉ huy quân sự, đƣợc ứng dụng để lập tổng thể và tiến hành những quy mô
chiến dịch lớn”.
Theo quan điểm truyền thống khái niệm chiến lƣợc đƣợc hiểu nhƣ sau:
“Chiến lƣợc là việc nghiên cứu tìm ra một vị thế cạnh tranh phù hợp trong một
nghành công nghiệp, một phạm vi hoạt động chính mà ở đó diễn ra các hoạt động cạnh
tranh.”

Phân phối
Quản lí đơn hàng
Lịch giao hàng
Hoạch định
Dự báo nhu cầu
Định giá sản phẩm
Quản lí tồn kho
Nguồn cung ứng
Cung ứng
Tín dụng và khoản phải
thu
Sản xuất
Thiết kế sản phẩm
Lịch trình sản xuất
Quản lí chuyền máy móc thiết bị
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 19

định các cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trƣờng bên trong để xác định điểm mạnh và
điểm yếu, trên cơ sở đó tiến hành kết hợp để tìm ra những chiến lƣợc giúp tổ chức phát
huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội, khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội, phát huy
điểm mạnh để vƣợt qua những nguy cơ và khắc phục điểm yếu để vƣợt qua những
nguy cơ, thách thức. Không chỉ trong giai đoạn hoạch định chiến lƣợc mà cả trong giai
đoạn tiếp theo – thực hiện và đánh giá chiến lƣợc với môi trƣơng có liên quan, nhạy
bén phán đoán những thay đổi của môi trƣờng để điều chỉnh chiến lƣợc cho phù hợp.
Chính vì gắn chặt với môi trƣờng, dự báo đƣợc những biến động của môi trƣờng, năng
động và sáng tạo. Quản trị chiến lƣợc giúp tổ chức luôn ở thế chủ động nắm bắt kịp
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 20
thời các cơ hội, biến nguy cơ thành cơ hội lật ngƣợc tình thế, chiến thắng đối thủ cạnh
tranh, phát triển bền vững và hiệu quả.
2.4.3 Các công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lƣợc
24.3.1 Môi trƣờng tác nghiệp của công ty.
Môi trƣờng tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp. Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
kinh doanh đó. Trong môi trƣờng tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh,
ngƣời mua, ngƣời cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn), và sản phẩm thay thế. Mối
quan hệ này đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:


dịch vụ thay thế
Nguy cơ từ đối thủ
cạnh tranh mới
Các đối thủ cạnh
tranh trong ngành

Sự tranh đua giữa các
doanh nghiệp hiện có
trong ngành
Ngƣời
mua
Sản phẩm
thay thế
Ngƣời
cung cấp
Các đối thủ
tiềm ẩn
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 21
đoán cho đƣợc các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và duy trì hàng rào hợp pháp để ngăn
cản sự xâm nhập từ bên ngoài.

Những yếu tố điều khiển
đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu tƣơng lai
Ở tất cả các cấp quản trị và
theo nhiều giác độ
Chiến lƣợc hiện tại
Doanh nghiệp hiện đang
cạnh tranh nhƣ thế nào?
Những điều đối thủ cạnh tranh
đang làm và có thể làm được
Vài vấn đề cần trả lời về
đối thủ cạnh tranh

 Đối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại không?
 Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi
hƣớng chiến lƣợc nhƣ thế nào?
 Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
 Điều gì kích thích đối thủ cạnh tranh trả
đũa mạnh mẽ và hiệu quả nhất?

Các giả thiết
Đƣợc đặt ra về bản thân
và về ngành
Các tiềm năng
Các điểm mạnh và
điểm yếu
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN

trƣờng tới doanh nghiệp. Việc phát triển một ma trận EFE gồm năm bƣớc:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
nhƣ đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trƣờng vĩ mô. Danh mục này bao gồm
từ 10 đến 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hƣởng đến doanh nghiệp và
ngành kinh doanh.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tƣơng đối của các
yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp. Mức phân
loại thích hợp có thể đƣợc xác định bằng cách so sánh những công ty thành công với
những công ty không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt đƣợc sự nhất trí
Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 23
của nhóm xây dựng chiến lƣợc. Tổng số các mức phân loại phải là: 1.0. Nhƣ vậy, sự
phân loại dựa trên cơ sở ngành.
Bước 3: Cho điểm từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà các chiến lƣợc hiện tại của doanh nghiệp với các yếu tố này. Trong
đó: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu. Các mức
này dựa trên hiệu quả chiến lƣợc của doanh nghiệp.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với số điểm của nó (= bƣớc 2 x
bƣớc 3) để xác định số điểm có trọng số.
Bước 5: Cộng điểm có trọng số của tất cả các biến số để xác định tổng điểm có
trọng số của tổ chức.
Bất kể số lƣợng yếu tố bên trong ma trận, tổng điểm có trong số cao nhất mà
một doanh nghiệp có thế có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5. Tổng điểm có
trọng số là 4,0 cho thấy chiến lƣợc của công ty tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và tối
thiểu hóa ảnh hƣởng tiêu cực của môi trƣờng bên ngoài lên doanh nghiệp.
2.4.3.3 Các công cụ để xây dựng các chiến lƣợc khả thi có thể chọn lựa
2.4.3.3.1 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của công ty và ƣớc
lƣợng những cơ hội, nguy cơ của môi trƣờng kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối

Cơ hội (O)
O
1,
O
2,
O
3
,
………………
Liệt kê các cơ hội quan
trọng bên ngoài doanh
nghiệp.

Nguy cơ (T)
T
1,
T
2,
T
3
,
………… ……
Liệt kê các mối đe dọa
quan trọng bên ngoài
doanh nghiệp.
Điểm mạnh (S)
S
1
, S
2

Khắc phục điểm yếu để
giảm bớt nguy cơ Ma trận SWOT chỉ đƣa ra những phƣơng án chiến lƣợc khả thi chứ không phải
là kỹ thuật lựa chọn chiến lƣợc cuối cùng. Nó không giúp cho doanh nghiệp quyết
định chiến lƣợc nào tốt nhất mà đó là nhiệm vụ của các công cụ khác. Trong số các
phƣơng án chiền lƣợc phát triển trong ma trận SWOT, doanh nghiệp chỉ chọn một số
chiến lƣợc tốt nhất để thực hiện.
2.4.3.3.2 Ma trận các yếu tố bên trong – bên ngoài (IE)
Ma trận IE (Internal – External matrix) đƣợc xây dựng dựa trên 2 khía cạnh chủ
yếu:
Trục X: Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE
+ Tổng số điểm 1.00…1.99: Biểu thị sự yếu kém bên trong.
+ Tổng số điểm 2.00… 2.99: Trung bình.
+ Tổng số điểm 3.00… 3.99: Vững mạnh
Trục Y: Tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE. Cách đọc tƣơng tự nhƣ trục X.
Kết hợp 2 trục X và Y thành một ma trận gồm có 9 ô:
Các ô: I, II, IV: Doanh nghiệp đang ở vị trí phát triển và xây dựng.
Các ô: III, V, VII: Doanh nghiệp đang ở vị trí nắm giữ và duy trì.
Các ô: VI, VIII, IX: Doanh nghiệp đang ở vị trí thu hoạch và loại bớt. Khóa luận tốt nghiệp Lớp DH09DN
SVTH: Trƣơng Thị Ánh Nguyệt Trang 25
2.4.3.4 Công cụ để lựa chọn chiến lƣợc: Ma trận QSPM (Ma trận hoạch định
chiến lƣợc định lƣợng)
Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning matrix) nhằm đánh giá và xếp
hạng các phƣơng án chiến lƣợc, để từ đó có căn cứ lựa chọn các chiến lƣợc tốt nhất.
Ma trận này sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận đã đƣợc giới thiệu ở phần

Trích đoạn Phân tích môi trƣờng kinh doanh của công ty 1 Ma trận đánh giá môi trƣờng bên trong (IFE) Ma trận bên ngoài (EFE) Xây dựng các phƣơng án chiến lƣợc 1 Phân tích ma trận SWOT Phân tích ma trận QSPM lựa chọn chiến lƣợc của công ty Mục tiêu phát triển của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status