Contents
DANH MỤC VIẾT TẮT
TT-BTNMT
CNQSD
QĐ-UBND
QĐ-STNMT
HĐKT/ĐĐBĐ
CSDL
UBND
CT-TT
QPBĐ
RGSDĐ
ĐĐĐC
KHBĐ
TKKT - KT
GCN
Thông tư – Bộ tài nguyên và môi trường
Chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyết định- ủy ban nhân dân
Quyết định sở tài nguyên môi trường
Hợp đồng kinh tế/ đo đạc bản đồ
Cơ sở dữ liệu
Ủy ban nhân dân
Chỉ thị thủ tướng
Quy phạm bản đồ
Ranh giới sử dụng đất
Đo đạc địa chính
Ký hiệu bản đồ
Thiết kế kinh tế - kỹ thuật
của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao
năng suất lao động giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong
quá trình sản xuất. công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành trắc địa
nói riêng.
Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ,
ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành
lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên tập,
biên vẽ bản đồ địa chính. Là một sinh viên ngành bản đồ việc nắm bắt và áp dụng
các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết. Để làm
quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước
công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự
2
hướng dẫn trực tiếp của giảng viên Hà Thị Mai, cùng với sự giúp đỡ của xí nghiệp
tài nguyên và môi trường 6- bộ tài nguyên và môi trường Việt Nam. Em đã thực
hiện đề tài : thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 xã Nguyên Lý- Lý Nhân- Hà
Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhận xét đánh giá vị trí, nhiệm vụ và tầm quan trọng của việc thành lập bản đồ địa
chính.
Khái quát quy trình thành lập bản đồ địa chính và tiến hành thành lập bản đồ địa
chính tỉ lệ 1:1000 khu vực xã Nguyên Lý- Lý Nhân- Hà Nam từ các số liệu đo vẽ
ngoại nghiệp.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỉ lệ lớn từ các số
liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
Thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 khu vực xã Nguyên Lý- Lý Nhân- Hà Nam
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Cấu trúc đồ án
Cấu trúc của đồ án gồm:
Mở đầu
Phần I: Lý thuyết chung về thành lập các bản đồ địa chính
Phần II: Phần thực nghiệm
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
4
Phần I .
I.1
Lý thuyết chung về thành lập các bản đồ Địa chính
Các bản đồ Địa chính
I.1.1 Định nghĩa các bản đồ Địa chính
Bản đồ Địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác
vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin Địa chính của từng thửa đất,
vùng đất. Bản đồ Địa chính còn thể hiện các yếu tố Địa lý khác liên quan đến
đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và
thống nhất trong phạm vi cả nước.
I.1.2
Cơ sở toán học của các bản đồ Địa chính
Bản đồ Địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
103000’
8
Phú Thọ
104045’
2
Sơn La
104000’
9
An Giang
104045’
5
3
Kiên Giang
104030’
6
Yên Bái
104045’
13
Đồng Tháp
105000’
7
Nghệ An
104045’
14
Cần Thơ
105000’
15
Bạc Liêu
105000’
18
Hà Nam
105000’
42
Bắc Kạn
106030’
19
Hà Giang
105030’
43
Thái Nguyên
106030’
20
Hải Dương
105030’
23
Hưng Yên
105030’
47
Kon Tum
107030’
24
Thái Bình
105030’
48
Quảng Ninh
107045’
25
Nam Định
105030’
28
Sóc Trăng
105030’
52
Lâm Đồng
107045’
29
Trà Vinh
105030’
53
Đà Nẵng
107045’
30
Cao Bằng
105045’
6
33
Bến Tre
105045’
57
Bình Định
108015’
34
Hải Phòng
105045’
58
Đắc Lắc
108030’
35
TP. HCM
108030’
38
Hoà Bình
106000’
•
Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ là khung trong của mảnh bản
đồ Địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố
nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu
chuẩn. Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ Địa chính mỗi
chiều là 10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn.
• Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ Địa chính được thiết lập với
khoảng cách 10 cm trên mảnh bản đồ Địa chính tạo thành các giao
điểm, được thể hiện bằng các dấu chữ thập (+).
• Các thông số của file chuẩn bản đồ: Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa
độ để lập bản đồ Địa chính thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000.
- Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
a)
b)
c)
d)
trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ Địa chính.
Bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ Địa chính, tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x
50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực Địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ
1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông.
Bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:1000:
8
Chia mảnh, bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ
1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực Địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Bản đồ tỷ lệ 1:500:
Chia mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực Địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên
số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ Địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành
chính cấp xã đó.
Tên gọi mảnh trích đo Địa chính:
Tên gọi của mảnh, trích đo Địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo Địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo (VN-2000,
tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ đồng, thôn, xóm...)
và số liệu của mảnh trích đo Địa chính.
Số hiệu của mảnh trích đo Địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số Ả
Rập liên tục từ 01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp
xã); năm thực hiện trích, đo Địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014.
Mật độ điểm khống chế tọa độ
a) Để đo vẽ lập bản đồ Địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực Địa
thì mật độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:
b) Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống chế tọa
độ có độ chính xác tương đương điểm Địa chính trở lên;
c) Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha có một
điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm Địa chính trở lên;
d) Bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:200: Trung bình 30 ha có một điểm khống chế tọa
độ có độ chính xác tương đương điểm Địa chính trở lên;
10
e) Trường hợp khu vực đo vẽ có dạng hình tuyến thì bình quân 1,5 km chiều
dài được bố trí 01 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm Địa chính
f)
thuật - dự toán công trình;
11
g. Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao
thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu
tố chiếm đất khác theo tuyến;
h. Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa
định hướng cao;
i. Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được
nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
j. Ghi chú thuyết minh.
I.1.5 Thể hiện nội dung bản đồ Địa chính
I.1.5.1
Mốc Địa giới hành chính, đường Địa giới hành chính các cấp:
a) Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ Địa
chính, phải phù hợp với hiệp ước, hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa
có hiệp ước, hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
b) Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ Địa chính phải phù hợp với
hồ sơ Địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều
chỉnh địa giới hành chính các cấp;
c) Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ Địa chính được đo
mốc giới trên thực Địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính
xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ Địa chính.
I.1.5.3
Đối tượng thửa đất
a) Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử
dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người
được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định
của pháp luật về đất đai;
b) Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với
các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực Địa được xác
định đảm bảo khoảng cách từ cạnh, nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến
đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
c) Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai
đỉnh liên tiếp của thửa đất;
d) Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao
khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó;
13
e) đ) Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh, giới thửa đất
được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền
f)
với nhà ở đó;
Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đường
14
nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác với
loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc.
d) Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các
mục đích sử dụng đất đó.Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với
nhà ở đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện
tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở.
I.1.5.5
Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất
a) Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất được
xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép
ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng
trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường
bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên
tường nhà, mái che).
b) Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mép ngoài
cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó.
c) Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ (kể
cả đường trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm
nghiệp phục vụ mục đích công cộng) và các công trình có liên quan đến
đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp
cao, xẻ sâu.
d) Hệ thống thủy văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh,
dạng đường và ranh giới các đối tượng vùng). Kiểm tra chất lượng đo,
đo bù hoặc đo bổ sung nếu đo sai hoặc thiếu.
6. Biên tập bản đồ: biên tập nội dung, biên vẽ ký hiệu, ghi chú và thực
hiện các trình bày cần thiết theo quy định, quy phạm.
7. Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu sản phẩm đo
đạc thực Địa và bản gốc đo vẽ.
Ưu, nhược điểm, khả năng ứng dụng:
•
Ưu điểm:
Phản ánh trung thực, chính xác, chi tiết các đối tượng nội dung bản đồ cần
thể hiện.
•
Nhược điểm:
Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, khí hậu, điều kiện Địa lý khu vực đo vẽ.
16
Năng suất lao động không cao do đó chỉ thực hiện công việc đo vẽ trên khu
vực có diện tích nhỏ.
•
Ứng dụng:
Đo vẽ bản đồ Địa chính tỉ lệ lớn trên quy mô diện tích không quá lớn, chủ
yếu thành lập bản đồ Địa chính tỷ lệ lớn ở các vùng dân cư, đặc biệt là khu vực đô
17
7. Điều vẽ ảnh: trong phương pháp thành lập bản đồ hàng không các đối
tượng địa hình mặt đất được nhận biết và đo vẽ lên bản đồ chủ yếu dựa
vào cơ sở giải đoán và đo vẽ hình ảnh trên ảnh. Quá trình xét đoán hình
ảnh trên ảnh để nhận dạng đối tượng được gọi là điều vẽ ảnh.Điều vẽ ảnh
được được tiến hành trong phòng trước, sau đó tiến hành điều vẽ ngoài
trời để xác định tính đúng đắn của quá trình giải đoán trong phòng.
8. Đo vẽ ảnh: được tiến hành theo các phương pháp
9. Phương pháp lập thể ảnh chụp có độ phủ cùng hai tờ ảnh cùng hàng liền
kề sẽ tạo thành một mô hình lập thể, phương pháp này được sử dụng cho
mọi khu vực, mọi điều kiện Địa hình.
10. Phương pháp tổng hợp bình đồ ảnh: phần địa vật được vẽ trên cơ sở bình
đồ ảnh, phần dáng đất (độ cao) có thể đo vẽ trực tiếp trên thực địa, trên
bình đồ Địa vật.
11. Phương pháp đo vẽ ảnh số: đây là phương pháp công nghệ tiên tiến nhất
hiện nay. Địa vật và địa hình đều được đo vẽ lập thể trên cơ sở ảnh đã
chuyển sang dạng số, trên trạm đo ảnh số.
12. Biên tập và thành lập bản đồ gốc nhằm hoàn thiện, trình bày các nội dung
trên bản đồ theo quy định, quy phạm.
13. Kiểm tra, sửa chữa bản đồ, viết và hoàn chỉnh lý lịch bản đồ, nghiệm thu
và giao nộp sản phẩm.
Ưu, nhược điểm và khả năng ứng dụng
•
Ưu điểm:
Loại bỏ khó khắn, vất vả của công tác ngoại nghiệp.
Cùng một lúc có thể đo vẽ được vùng rộng lớn, rút ngắn thời hạn sản xuất,
Ưu, nhược điểm của phương pháp
•
Ưu điểm:
− Loại bỏ khó khăn vất vả của công tác ngoại nghiệp.
− Tận dụng các nguồn tư liệu bản đồ rút ngắn thời gian sản xuất bản đồ.
20
− Sử dụng các nguồn tư liệu phi đồ họa (dữ liệu thuộc tính).
•
Nhược điểm:
− Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ tư liệu.
− Quá trình tổng quát hóa nội dung bản đồ, biên tập bản đồ có thể làm sai
lệch, giảm độ chính xác của các thông tin thể hiện trên bản đồ.mới.
21
−
Phần II : PHẦN THỰC NGHIỆM
II.1 Nhận nhiệm vụ
II.1.1 Nhận loại bản đồ
Đo đạc, thành lập bản đồ Địa chính chính quy theo quy định hiện hành của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ở các tỉ lệ như sau:
- Đo vẽ mới bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:1000: 297,75 ha ( đối với các khu vực
phóng mặt bằng, lập kế hoạch, quy hoạch quản lý và sử dụng đất, bảo vệ môi
trường tại Địa phương;
- Lập cơ sở dữ liệu Địa chính, kết nối trên mạng để khai thác và sử dụng,
đảm bảo sự minh bạch trong quản lý đất đai;
- Xác nhận hiện trạng về Địa giới hành chính các cấp;
- Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp đất đai;
- Làm lành mạnh hóa thị trường bất động sản, tạo điều kiện cho việc giao
dịch bảo đảm góp phần nâng cao đời sống dân sinh;
- Là tài liệu cơ sở phục vụ cho việc hoạch định chính sách kinh tế xã hội
trên địa bàn (khảo sát thiết kế các công trình giao thông, các khu du lịch, khu công
nghiệp và các khu đô thị mới...).
23
II.2.2 Cơ sở pháp lý (các văn bản quy định thành lập bản đồ Địa chính xã
Nguyên Lý):
- Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt Tiểu dự án đo đạc Địa chính, đăng ký quyền sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ Địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu Địa
chính “xây dựng hệ thống đăng ký đất đai một huyện hoàn chỉnh, hiện đại” huyện
Lý Nhân;
- Quyết định số 13/QĐ-STNMT ngày 09 tháng 02 năm 2014 của Giám đốc
sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam “Quy định kỹ thuật đo vẽ, chỉnh lý thành lập
bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000”.
- Hợp đồng kinh tế số ….:HĐKT/ĐĐBĐ/2016 ngày … tháng … năm
2014“Về việc lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ Địa chính
các xã huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà
Nam với Xí nghiệp Tài nguyên và môi trường 6 thuộc Tổng Công ty Tài Nguyên và
Môi Trường Việt Nam.
bảo tính đồng bộ, khoa học và thống nhất với các hệ thống bản đồ Địa chính đã xây
dựng.
- Giải pháp kỹ thuật công nghệ đưa ra:
+ Phải thuận lợi khi thi công, phù hợp với công nghệ kỹ thuật hiện có, tiết
kiệm về kinh phí, đảm bảo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
+ Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đặc thù sử dựng đất đai và
bộ máy tổ chức quản lý của Địa phương.
•
Nhiệm vụ
- Đo vẽ mới bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:1000: 297,75 ha.
- Đo vẽ mới bản đồ Địa chính tỷ lệ 1:2000: 515,81 ha.
- Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận: 6219 giấy.
- Lập hồ sơ Địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
•
Phạm vi nhiệm vụ
Thiết kế đề cương Kinh tế - Kỹ thuật được sử dụng cho đo vẽ bản đồ toàn xã.
Công tác xây dựng lưới Địa chính, kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi, xây dựng
CSDL Địa chính, mua sắm thiết bị thực hiện cho tất cả các xã. Riêng công tác đo vẽ
bản đồ chỉ thực hiện cho những xã chưa có bản đồ số hoặc đã có bản đồ số nhưng
biến động lớn do chuyển đổi sử dụng đất hoặc đô thị hóa quá nhanh không thể
chỉnh lý được
25