BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
T
RƯỜNG
TRƯỜNG C
Đ TÀI NGUYÊN & MÔI
TRƯỜNG
MIỀN TRUNG
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN
ĐỒ
BÁO
CÁO
THỰC TẬP TỐT
NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ
CÁC LOẠI HỒ SƠ THỬA ĐÂT BẰNG PHẦN
MỀM MICRO STATION VÀ FAMIS
SVTT : ĐỖ HÙNG VƯƠNG
LỚP : LT4
NGÀNH : TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
KHÓA : 2012-2014
THANH HÓA – THÁNG 04 NĂM
2014
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh,
quốc phòng của mỗi quốc gia.
Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát
nhập và điều chỉnh địa giới của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý
chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm cho quỹ đất
được bố trí theo đơn vị hành chính mới.
Trong khi đó công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ( Thành lập bản đồ địa chính – hồ sơ kỹ thuật thửa
đất)
2.1. Mục đích:
- Tìm hiểu quy trình, quy phạm thành lập bản đồ địa chính.
- Tim hiểu về việc: xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết ngoài thực
địa bằng máy toàn đạc điện tử.
- Sử dụng phần mềm FAMIS để thành lập bản đồ địa chính và các loại hồ sơ thửa
đất từ các số liệu đã thu thập được
- Đánh giá ưu nhược điểm của việc áp dụng công nghệ tin học trong nghiên cứu đề
tài với một số công nghệ khác đang được áp dụng
2.2. Yêu cầu:
- Nắm được cách thức sử dụng, máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc.
- Sử dụng thành thạo 2 phần mềm MICROSTATION và FAMIS để xử lý các số
liệu đo ngoại nghiệp.
- Xây dựng và quản lý bản đồ địa chính theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính
do Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành.
PHẦN I
TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về bản đồ địa chính:
1.1.1. Khái niệm về địa chính, đo đạc địa chính và bản đồ địa chính
a. Khái niệm địa chính:
là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không
tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan;
lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân
dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
b.Quản lý địa chính và đo đạc địa chính
Quản lý địa chính là quản lý cơ sở trong quản lý đất đai nói chung, còn đo
đạc địa chính là công tác kỹ thuật cơ sở cực kỳ quan trọng trong quản lý địa chính.
Đo đạc địa chính là việc đo đạc với độ chính xác nhất định để xác định các
thông tin về đơn vị đất đai như ranh giới, vị trí phân bố đất, ranh giới sử dụng đất,
+ Mạng lưới thủy văn
+ Địa vật quan trọng
+ Mốc giới quy hoạch
1.1.2. Cơ sở toán học bản đồ địa chính
a. Lưới khống chế tọa độ, độ cao
- Lưới tọa độ và độ cao quốc gia các hạng
- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật
- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh
b. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1: 5000, 1:10000, 1:25000. Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố
cơ bản như: mật độ thửa đất trên một hécta diện tích, loại đất khi đo vẽ bản đồ, khu
vực đo vẽ, yêu cầu độ chính xác bản đồ, khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị cần
đo vẽ bản đồ…
c. Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông
tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về
cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới tọa độ thống nhất và
chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện trên bản đồ. Khi lựa chọn hệ
quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng
phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ. Việc lựa chọn hệ quy chiếu cần xem
xét các vấn đề về:
- Ảnh hưởng độ cao khu đo đến chiều dài và diện tích:
- Khi độ cao khu đo vượt quá 50m so với mực nước biển trung bình thì
không nên tính chuyển kết quả đo đạc địa chính về mặt Geoid mà nên tính chuyển
kết quả đo về mặt độ cao trung bình của khu đo. Khi đó biến dạng diện tích khá
nhỏ.
- Ảnh hưởng biến dạng phép chiếu tọa độ phẳng đến các yếu tố trên bản đồ:
- Biến dạng chiều dài và diện tích cực đại của phép chiếu Gauss-Kruger
giảm đáng kể khi ta giảm độ rộng múi chiếu từ 6
thước bản
vẽ
Kích thước
thực tế
Diện tích
đo vẽ (ha)
Ký hiệu
thêm vào
Ký hiệu
1:25000 Khu đo 48x48 12000x1200
0
14400 …
1:10000 1:25000 60x60 6000x6000 3600
1:5000 1:10000 60x60 3000x3000 900
1:2000 1:5000 50x50 1000x1000 100 1, …9
1:1000 1:2000 50x50 500x500 25 a, b, c, d
1:500 1:2000 50x50 250x250 6,25 (1),…(16)
1:200 1:2000 50x50 100x100 1,0 1,….100
Theo cách chia này kích thước khung giấy và tọa độ góc khung luôn là số
chẵn trăm m hoặc km nên rất thuận lợi cho người đo vẽ và biên tập bản đồ.
* Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý
Khi đo vẽ bản đồ địa chính trên khu vực rộng lớn có thể dùng phương pháp
chia mảnh bản đồ theo tọa độ địa lý tương tự phương pháp chia mảnh bản đồ địa
hình. Trình tự:
- Lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1:100000 làm cơ sở chia ra 384 mảnh bản đồ tỷ lệ
1:5000. Tức là theo chiều ngang chia ra 24 phần, theo chiều đứng chia ra 16 phần.
Kích thước khung tờ bản đồ 1:5000 là 1
’
15
”
kê diện tích đất nông nghiệp (theo hiện trạng sử dụng) nói riêng. Xác nhận diện
tích tự nhiên của đơn vị hành chính
12. Hoàn chỉnh các tài liệu, các thủ tục pháp lý - kiểm tra, nghiệm thu
13. Đóng gói chuyển tài liệu sang khâu đăng ký, xét, cấp giấy chứng nhận sử
dụng đất và thống kê đất đai
14. Hoàn chỉnh bản đồ địa chính theo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Nhân bản, giao nộp để lưu trữ, bảo quản và khai thác
1.4. Giới thiệu phần mềm MICROSTATION, FAMIS
1.4.1.Giới thiệu phần mềm MICROSTATION
Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế (Cad) và là môi trường đồ họa rất
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
Micrstation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, IrasB,
MSFC, MRF CLEAN, MRF FLAG chạy trên đó.
Đối tượng đồ hoạ được phân lớp và có thuộc tính hiển thị tương ứng với đối
tượng trên bản đồ.
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên
nền ảnh Raster, sửa chữa, biên tập số liệu và trình bày bản đồ, các công cụ này
tương đương với các lệnh được thể hiện trên màn hình dưới dạng biểu tượng và
được nhóm theo các chức năng có liên quan thành những công cụ. Microstation
còn cho phép trao đổi dữ liệu đồ hoạ với các phần mềm khác qua file trung gian
DXF, DWG.
1.4.2. Giới thiệu phần mềm FAMIS
“ Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and
Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS) “ là một phần mềm nằm trong
hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và
hồ sơ địa chính.
FAMIS có khả năng sử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản
lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại
nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ sở dữ liệu bản đồ
kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về Bản đồ và
5. Công cụ tính toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính
toán: giao hội thuận nghịch, vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt
cạnh thửa…. Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác. Các công cụ tính
toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam.
6. Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy in,
máy vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để
có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR.
7. Quản lý và xử lý các đối tượng trên bản đồ: Các đối tượng trên bản đồ được
sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo.
FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần
sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này.
b. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính:
1. Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
* Từ cơ sở dữ liệu trị đo: các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng
vào bản đồ địa chính.
* Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác
qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO
( ESRI – USA ), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO – USA). DXF, DWG
của phần mềm AutoCAD (AutoDesk – USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE
(INTERGRAPH – USA).
* Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một
số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính
nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn
(IRASC, MGE-PC), vector hoá bản đồ (GEOVEC MGE-PC).
2. Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp bảng
phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc phân lớp và cách hiển thị các
lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm của Tổng cục Địa chính.
3. Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện các lỗi còn
lại và cho phép người dùng tự sửa. Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép
người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ. Cấu trúc file dữ liệu tuân theo đúng
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4. Công tác nội nghiệp
3.4.1. Nhập số liệu trị đo từ sổ đo chi tiết vào máy tính
Số liệu trị đo từ sổ đo chi tiết sẽ được nhập vào máy tính thông qua một phần
mềm soạn thảo văn bản và ghi lại thành file mở rộng là *.ASC
Nội dung file số liệu trị đo được nhập vào máy tính như sau:
TR (Số hiệu trạm 1) (x) (y)
TR (Số hiệu trạm 2) (x) (y)
……
TR (Số hiệu trạm n) (x) (y)
TRi
DKDJ
(Số hiệu điểm đo 1) (góc)(cạnh)
…
(Số hiệu điểm đo 1) (góc)(cạnh)
Trong đó: TR: là quy ước khai báo toạ độ các điểm của lưới đo vẽ
i: Tên trạm máy {i Є (1,n)}
X
i
, Y
i
: Toạ độ tương ứng
TR
i
: Số hiệu trạm máy đặt tại điểm i
DKDJ: Là số hiệu trạm định hướng đặt tại điểm J
Sau khi nhập xong trạm máy i ta tiếp tục nhập cho các trạm máy còn lại.
Kết quả cuối cùng ta thu được file dữ liệu trị đo. (Kết quả được thể hiện ở phụ
lục )
class="bi x32 y92 w4 ha"
- Các ghi chú thuyết minh.
4.4.2. Biên tập bản đồ địa chính dạng số
- Bản đồ địa chính dạng số phải
đƣợc
biểu thị bằng điểm,
đƣờng
thẳng, đƣờng nhiều
cạnh, hoặc là vùng khép kín. Các tệp tin (file) bản đồ
đƣợc
định dạng *.dgn và ở dạng
"mở", nghĩa là phải cho phép chỉnh sửa cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng
chuyển đổi khuôn dạng (format) để sử dụng trong các phần mềm bản đồ thông dụng
khác phục vụ những mục đích khác nhau và làm nền cơ sở cho các loại hệ thống thông
tin địa lý (GIS).
- Nội dung bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác về cơ sở
toán học, về vị trí các yếu tố địa vật
nhờ
bản đồ gốc và độ chính xác tiếp biên không
được vượt
quá hạn sai do biến dạng của giấy cho phép đối với bản đồ in trên giấy.
- Các ký hiệu độc lập trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng cell
được
thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu cell mà không dùng công cụ vẽ hình shape
hay vòng tròn circle để vẽ.
- Các đối tượng dạng
đường
không dùng B-spline để vẽ, mà phải dùng
linestring, các đường có thể là polyline, linestring, chain hoặc comlex chain. Điểm
đầu đến điểm cuối của một đối
tượng đường
thể hiện
tương
ứng với ký hiệu đã thiết kế sẵn trong
thư
viện ký hiệu *. cell và
không có sai số so với góc khung hoặc giao điểm của lưới kilomet. Khi trình bày các
yếu tố nội dung của khung trong và khung ngoài bản đồ không
được
làm xê dịch vị trí
của khung và các mắt
lưới
ô vuông. Khung và nội dung phải được xây dựng bằng các
chương
trình chuyên dụng cho thành lập
lưới
chiếu bản đồ
được
thiết kế sẵn trong phần
mềm Famis.
+ Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đúng mã số và
mã thông tin theo quy định. Những nội dung có kèm theo thuộc tính phải
được
gán thuộc
tính đầy đủ
+ Các thửa đất phải
được
thể hiện thành một đối
tượng
kiểu vùng khép kín. Có gán
nhãn thửa để liên kết với các thông tin thuộc tính.
liền liên tục từ điểm giao nhau này
đến
điểm giao nhau khác và phải đi theo đúng vị trí thực của
đƣờng
ĐGHC. Không vẽ quy
ước như
trên bản đồ giấy. Khi chuyển sang dạng số phải copy đoạn yếu tố địa vật vẽ nét
đó sang lớp địa giới. Nếu đường địa giới chạy giữa địa vật vẽ 2 nét, thì
đường
địa giới
được
vẽ một
đường
liền đi giữa tâm địa vật (không đứt đoạn
như
trên bản in giấy).
+ Sau khi hoàn thành các công việc trên, bản đồ phải
được
kiểm tra cẩn thận, tỉ
mỉ lần cuối đối với
lưới
kilomet, các điểm khống chế tọa độ Nhà
nước,
tu chỉnh ngoài
khung và toàn bộ nội dung đã thể hiện trên bản đồ.
- Phân lớp nội dung bản đồ theo quy định tại Phụ lục 17 Quy phạm 2008.
- Bản đồ địa chính số
được
thể hiện bằng 3 màu:
+ Màu nâu: thể hiện ký hiệu và ghi chú địa hình
theo dạng zich zắc bắt đầu từ góc Tây - Bắc.
- Đối với các công trình theo tuyến
như:
Giao thông, thủy lợi, sông, ngòi kênh
rạch suối, …nằm trải dài trên nhiều tờ bản đồ thì
được
tổng hợp diện tích cho tờ bản
đồ đó, đóng khung thửa bằng khung trong của tờ bản đồ và được đánh số thửa tiếp
theo cho đến hết;
4.4. Tính diện tích
- Tính diện tích chỉ
được
tiến hành sau khi đã kiểm tra ngoại nghiệp, tiếp biên và
chia mảnh theo đơn vị hành chính.
Việc tính diện tích được thực hiện bằng phần mềm MicroStation, Famis
CADDB theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, lấy theo đơn vị là m
2
và
làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân cho các loại tỷ lệ bản đồ.
- Số liệu đo, tính, tổng hợp diện tích phải
được
ghi trong biểu theo mẫu ở các phụ
lục 12, 13a, 13b, 14 của Quy phạm 2008.
- Sau khi đo vẽ, biên tập xong, bản đồ địa chính phải
được
kiểm tra ở ngoài
thực địa bằng cách đối chiếu, so sánh và tiến hành đo kiểm tra. Số chênh tọa độ,
chênh khoảng cách đo ở thực địa với kết quả tính bằng toạ độ, khoảng cách đo trên
bản đồ, khoảng cách ghi trong hồ sơ kỹ thuật thửa đất không
vượt
nét và ghi chú thủy hệ;
+ Màu đen: Các yếu tố còn lại.
- Bản đồ địa chính
được
vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen) để thuận lợi cho
việc nhân bản thành nhiều bản.
4.5.2. Kiểm tra bản đồ, chỉnh sửa bản đồ hồ sơ
Từ bản đồ
được
in ra lần đầu
được
đơn vị đo đạc tiến hành tự kiểm tra, đối soát lại
để chỉnh sửa sai sót
như
ranh giới sử dụng đất, loại đất, chủ sử dụng để chỉnh sửa, tu
chỉnh lại trước tính toán diện tích để xác nhận với chủ sử dụng đất, lập hồ sơ kỹ thuật
thửa đất.
4 . 6 .
L Ậ P
H Ồ
S Ơ
B A N
Đ Ầ U
- Lập bảng thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng theo hiện trạng của từng tờ
bản đồ: Liệt kê tên chủ sử dụng, diện tích và loại đất của từng thửa đất theo hiện trạng sử
Vẽ nhãn cho tờ bản đồ
a. Thao tác trên cơ sở dữ liệu trị đo
Từ cửa sổ lệnh của Microstation gõ lệnh:
MDL LOAD C:\FAMIS\FAMIS
Trên màn hình xuất hiện menu chức năng của phần mềm Famis:
File SDR(Sokkia)
File TXT (Datacom)
File ASC ( o th công)đ ủ
Hi n th , s a ch a tr oể ị ử ữ ị đ
V o c s d li u tri oà ơ ở ữ ệ đ
Nh p s li uậ ố ệ
ánh s th a, gán thông tin a chính ban uĐ ố ử đị đầ
Phân m nh, t o khung, ho n thi n B Cả ạ à ệ ĐĐ
T o h s k thu t th a tạ ồ ơ ỹ ậ ử đấ
L u, in b n ư ả đồ
* Cơ sở dữ liệu trị đo là cơ sở dữ liệu lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc trong
quá trình xây dựng bản đồ địa chính. Cơ sở dữ liệu trị đo là các cơ sở dữ liệu nền
để xây dựng lên cơ sở dữ liệu bản đồ
- Hiển thị trị đo
Từ menu chọn Hiển thị / Hiển thị trị đo. Với
chức năng này cho phép ta hiển thị các lớp thông tin của file trị đo
CỬA SỔ GIAO DIỆN
- Tạo mô tả trị đo
Đây là chức năng tạo các đối tượng chữ (text) để mô tả thông tin đi kèm theo
với các trạm đo, điểm đo chi tiết.
Từ menu chọn Hiển thị / Tạo mô tả trị đo:
CỬA SỔ GIAO DIỆN
- Tạo bản vẽ từ trị đo
Có 2 cách nối điểm để tạo bản vẽ từ trị đo:
- Từ menu chọn Xử lý tính toán / Nối điểm theo số hiệu. Trên màn hình xuất hiện