Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài thực tập kế toán tài sản cố định TSCĐ - Pdf 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
I. Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
1. Khái niệm TSCĐ:
Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sỡ hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh
nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng trên một năm, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
tài sản cố định theo chuẩn mực kế toán quy định.
2. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: có 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
- Có đầy đủ tiêu chuẩn giá trị về giá trị TSCĐ theo quy định hiện hành (Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC) là từ 10.000.000 đồng trở lên.
3. Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất
ban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ (đối với TSCĐ hữu hình ).
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ
bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp.
4. Nhiệm vụ hạch toán:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng , hiện tượng và giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ, kiểm tra việc bảo quản, bảo
dưỡng và sử dụng TSCĐ.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ quy định.
- Tham gia lập dự toán và giám sát việc sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch hoặc đột xuất.
- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới,
nâng cấp hoặc tháo dở bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ
- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội thực hiện đầy đủ các chứng
từ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ sách cần thiết và thực hiện hạch toán TSCĐ
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 1

Theo tính chất và mục đích sử dụng TSCĐ vô hình được chia thành các loại sau:
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
+ Quyền sử dụng đất.
+ Quyền phát hành.
+ Bản quyền, bằng sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa.
+ Phần mềm máy tính.
+ Giấy phép và giấy nhượng quyền.
+ TSCĐ vô hình khác.
I.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
- TSCĐ tự có: Là các tài sản cố định hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng và
hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc các nơi cấp, nguồn vốn vay, nguồn
vốn liên doanh cũng như những TSCĐ được biếu tặng.
- TSCĐ đi thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng đã ký kết. Tùy theo điều khoản của hợp đồng có thể chia thành:
+ TSCĐ thuê tài chính.
+ TSCĐ thuê hoạt động.
I.3 Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ dùng cho phúc lợi.
- TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước.
- TSCĐ chờ xử lý.
1.4 Phân loại theo nguồn hình thành:
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn của các chủ sở hữu.
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn bổ sung.
- TSCĐ nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác.
- TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay.
2. Đánh giá TSCĐ:

giá TSCĐ tự xây hoặc tự chế trước khi sử dụng chi phí không hợp lý
e) TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý, Hoặc:
Nguyên giá = Giá trị danh nghĩa của TSCĐ +Các chi phí liên quan trước khi sử dụng
f) TSCĐ được cấp, được diều chuyển đến:
Nguyên = Giá trị còn lại hoặc Giá trị + Các chi phí liên quan
giá đánh giá của HĐ giao nhận trước khi sử dụng
g) TSCĐ nhận và nhận lại vốn đầu tư từ đơn vị khác:
Nguyên giá = Giá do HĐ xác định + Chi phí liên quan trước khi sử dụng
h) TSCĐ được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Nguyên = Các chi phí trực + Các chi phí khác + Chi phí SXC
giá tiếp tạo ra TSCĐ liên quan trực tiếp được phân bổ
2.2. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
+ Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê không cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu :
Nguyên = Giá trị hợp lý + Các chi phí trực tiếp
giá của tài sản thuê phát sinh ban đầu liên quan
+ Nếu giá tri hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu :
Nguyên = Giá trị hiện tại của khoản + Các chi phí trực tiếp phát
giá thanh toán tiền thuê tối thiểu sinh ban đầu liên quan
Giá trị TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận là giá chưa có thuế GTGT.
2.3. Giá trị hao mòn:
Giá trị hao mòn là phần giá trị của TSCĐ bị mất đi trong quá trình tồn tại của nó
tại doanh nghiệp.
2.4. Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị đã đầu tư vào TSCĐ mà doanh nghiệp

+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211 có 6 TK cấp hai:
+ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ TK 2112: Máy móc thiết bị.
+ TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
+ TK 2114: Thiết bị, công cụ quản lý.
+ TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
+ TK 2118: TSCĐ khác.
- Tài khoản 213- TSCĐ vô hình.
Nội dung và kết cấu TK 213:
+ Bên nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
+ Bên có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp hai:
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
+ TK 2131: Quyền sử dụng đất
+ TK 2132: Quyền phát hành.
+ TK 2133: Bảng quyền, bằng sáng chế.
+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa.
+ TK 2135: Phần mềm máy vi tính.
+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng.
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
1.2. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
a) Tăng do mua sắm ( kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng )
+ Khi mua TSCĐ trong nước đưa vào sử dụng, kế toán ghi:
- Đối với TSCĐ nộp thuế GTGT theo phương thức khấu trừ, ghi:
Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ( Giá chưa thuế ).
Nợ TK 133 (1332) : Thuế GTGT được khấu trừ.

Nợ TK 242 : Phần lãi trả chậm.
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán.
+ Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 311 : Phải trả cho người bán.
Có TK 111,112 : Số trả định kỳ gồm cả gốc và lãi.
+ Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính.
Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn.
c) TSCĐ tăng do mua dưới hình thức trao đổi:
- Trao đổi với TSCĐ tương tự:
Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ nhận về.
Nợ TK 214 : Khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi.
Có TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi.
- Trao đổi với TSCĐ không tương tự:
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi.
Nợ TK 214 : Khấu hao lũy kế của TSCĐ đưa đi trao đổi.
Có TK 211,213 : Nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi.
Đồng thời phản ánh thu nhập do trao đổi TSCĐ, kế toán ghi:
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 711 : Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi.
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp ( nếu có ).
+ Khi nhận TSCĐ do đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 211.213 : Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về.
Nợ TK 133( 1332) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán.
+ Trường hợp có sự chênh lệch giữa giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi với
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, kế toán ghi:

Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình.
Có TK 152 : Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm.
+ Chi phí lắp đặt chạy thử,… liên quan đến TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình.
Có TK 111,112,331,…
f) TSCĐ tăng do được cấp hoặc điều chuyển đến.
+ Nếu được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập, ghi:
Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ.
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh.
+ Nếu được cấp, được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc, ghi:
Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ.
Có TK 214 : Giá trị hao mòn.
Có TK 411 : Giá trị còn lại.
g) TSCĐ tăng do được tài trợ biếu tặng:
Nợ TK 211
Có TK 711
h) TSCĐ tăng do nhận vốn đầu tư từ các đơn vị khác:
Nợ TK 211, 213 : Giá do các bên đánh giá.
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doan
i) TSCĐ tăng do nhận lại từ vốn đầu tư vào các đơn vị khác:
Nợ TK 211, 213 : Giá do các bên đánh giá.
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Có TK 221, 222, 223, 228.
k) TSCĐ tăng do các nguyên nhân khác:
+ Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thỏa mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá,ghi:
Nợ TK 211,213
Có TK 241

Ghi chú : Nếu TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, dự án thì nguyên giá bằng tổng
giá thanh toán, do đó không ghi Nợ TK 133(1332).
1.3. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
a) TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý :
+ Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 214 : Giá trị đã hao mòn.
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại.
Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ.
+ Thu số tiền thanh lý, nhượng bán,ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 : Thu nhập do thanh lý, nhượng bán.
Có TK 333(3331) : Thuế GTGT phải nộp.
b) TSCĐ giảm do chuyển đi đầu tư vào đơn vị khác:
+ Khi đầu tư vào đơn vị khác bằng TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 214 : Số khấu hao lũy kế.
Nợ TK 221,222,223,228
Nợ TK 811 : Chênh lệch đánh giá lại < giá trị còn lại.
Có TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ.
Có TK 711 : Chênh lệch đánh giá lại > giá trị còn lại.
+ Trường hợp góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nếu phát sinh chênh
lệch giá đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
Nợ TK 711 : Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp.
Có TK 3387 : ( Chi tiết theo cơ sở KD đồng kiểm soát ).
+ Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đem góp vốn, kế toán
phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 : ( Chi tiết theo cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát )
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Có TK 711 : Phần thu nhập được phân bổ cho 1 năm.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
- Tài khoản 212- TCSĐ thuê tài chính.
Nội dung phản ánh và kết cấu của Tài khoản 212:
+ Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
+ Bên Có : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho
thuê khi hết hợp đồng hoặc mua lại.
+ Số dư bên Có : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
2.2. Phương pháp hạch toán:
+ Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính
trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng…, kế toán ghi:
Nợ TK 142 : Chi phí trả trước.
Có TK 111, 112…: Số tiền trả trước.
+ Khi chi tiền ứng trước các khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 342 : Số tiền thuê trả trước nếu có ( nếu có).
Nợ TK 244 : Ký quỹ, ký cược dài hạn.
Có TK 111, 112…
+ Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa thuế
GTGT mà bên cho thuê trả khi mua TSCĐ để cho thuê.
- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 212 : Giá chưa có thuế GTGT.
Có TK 315 : Số nợ gốc phải trả lỳ này.
Có TK 342 : Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) số nợ gốc phải trả kỳ này.
- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 : TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 142 : Chi phí trả trước ngắn hạn.
Nợ TK 111, 112 : Chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận tài sản.
- Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạ trả, ghi:
Nợ TK 342 : Nợ dài hạn.
Có TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả.

đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi;
Nợ TK 212 : Giá chưa có thuế GTGT.
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Nợ TK 138 : Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính.
Có TK 315 : Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT.
Có TK 342 : Giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Hoặc : Giá trị hợp lý của tài sản thuê – Số nợ phải trả kỳ này + Số thuế GTGT bên thuê
còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê.
- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 : TSCĐ thuê tài chính.
Có TK 142 : Chi phí trả trước.
Có TK 111, 112 : Chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận tài sản.
- Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả, kế toán ghi:
Nợ TK 342 : Nợ dài hạn.
Có TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả.
- Định kỳ, nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
* Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đợn vị cho thuê, kế toán ghi:
Nợ TK 635 : Tiền lãi thuê trả kỳ này.
Nợ TK 315 : Nợ gốc phải trả kỳ này.
Có TK 111, 112…
Đồng thời, phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán bên cho thuê trong kỳ:
Nợ TK 133(1332) : Thuế GTGT được khấu trừ.
Nợ TK 627, 641, 642 : Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
Có TK 138 : Phải thu khác.
* Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả
tiền ngay, căn cứ vào hóa đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này:
Nợ TK 635 : Tiền thuê phải trả kỳ này.
Có TK 315 : Tiền lãi thuê tài chính phải trả kỳ này.

thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian nhất định để
được nhận tiền một lần hoặc nhiều lần.
3.1. Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:
a) Ghi nhận TSCĐ thuê hoạt động:
Doanh nghiệp thuê không phản ánh giá trị TSCĐ đi thuê hoạt động, mà chỉ phản
ánh chi phí tiền thuê hoạt động vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
đường thẳng, không phụ thuộc cào phương thức thanh toán tiền thuê.
b) phương pháp hạch toán :
+ Khi xác định chi phí tiền thuê tài sản là thuê hoạt động phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
+ Trường hợp doanh nghiệp phải trả trước tiền thuê hoạt động cho nhiều kỳ.
Nợ TK 627, 641, 642 : Số trả cho kỳ này.
Nợ TK 142, 242 : Số còn trả trước cho các kỳ sau.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 111, 112…
- Định kỳ, phân bổ tiền thuê hoạt động đã trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627,641,642.
Có TK 142,242.
3.2. Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động:
+ Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 627 :Chi phí nhỏ được ghi nhận ngay vào chi phí cho thuê hoạt động
Nợ TK 142, 242: Chi phí lớn phải phân bổ dần.
Có TK 111, 112, 331,…
+ Khi phát hành hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản, ghi:
- Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ.

trong quá trình hoạt động của TSCĐ.
Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính đến
thời điểm báo cáo.
Khấu hao TSCĐ la việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của
TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản
xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
2. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
+ Mọi TSCĐ tại doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích
khấu hao và được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Doanh nghiêp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu hao
hết nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với
những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách
nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại ,…và tính vào chi phí khác.
+ TSCĐ không hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao, bao gồm:
- TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, giữ hộ.
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ,
nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động
kinh doanh riêng của doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,…
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp quản lý theo dõi các TSCĐ trên đây như đối với các TSCĐ dùng
trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các TSCĐ này hàng năm (nếu có).
Nếu các TSCĐ này có tham gia vào kinh doanh thì trong thời gian này doanh
nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao TSCĐ đó.
+ Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như

+ Xác định mức trích khấu hao của TSCĐ:
- Mức trích khấu hao trong các năm đầu: Mk = Gcl x T
k
nh
.
Trong đó : T
k
nh
= T
k
x H
d
Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như quy định sau:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh ( lần )
Đến 4 năm ( t

4 năm ) 1,5
Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 < t

6 năm ) 2,0
Trên 6 năm ( t > 6 năm ) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm
dần như trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số
năm sử dụng còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu
hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
- Mức trích khấu hao hàng tháng: M
t
k
= M
k

- TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
- TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình.
- TK 2147 : Hao mòn bất động sản đầu tư.
4.2. Phương pháp hạch toán:
+ Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642 : Khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 632 : Khấu hao bất động sản đầu tư.
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ.
+ Khi nhận TSCĐ đã qua sử dụng do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ.
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ.
+ Khi đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 412 : Phần giá trị còn lại giảm.
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
Nợ TK 214 : Phần giá trị hao mòn giảm.
Có TK 211, 213 : Phần nguyên giá giảm.
+ Khi đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 421 : Phần giá trị còn lại giảm.
Nợ TK 214 : Phần giá trị hao mòn giảm.
Có TK 211, 213 : Phần nguyên giá giảm.
+ Khi TSCĐ đang sử dụng giảm, bất động sản đầu tư giảm thì đồng thời với việc
hạch toán giảm nguyên giá TSCĐ, bất động sản đầu tư phải hạch toán giảm giá trị hao
mòn của TSCĐ, giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư.
+ Cuối năm, khi tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, sự
nghiệp, chương trình dự án…, ghi:
Nợ TK 466 : Hao mòn của TSCĐ dùng cho sự nghiệp, dự án.
Nợ TK 413 : Hao mòn của TSCĐ dùng cho quỹ phúc lợi.

Nợ TK 241(2413)
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338…
- Nếu công việc sửa chữa thuê ngoài:
Nợ TK 241( 2413)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
+ Khi công việc sửa chữa hoàn thành, tiến hành quyết toán, ghi:
Nợ TK 335 : Nếu sửa chữa trong kế hoạch.
Nợ TK 142, 242 : Nếu sửa chữa ngoài kế hoạch.
Có TK 241( 2413 )
3. Kế toán nâng cấp TSCĐ hoàn thành:
Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu:
Nợ TK 241( 2413 )
Có TK 111, 112, 152, 331…
Công việc cải tạo nâng cấp TSCĐ hoàn thành:
Nợ TK 211, 213
Có TK 241
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP:
SVTH: Lâm Nhật Ánh Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: NCS.Th.S Nguyễn Thị Hồng Minh
A – Khái quát về Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y:
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
1. Những thông tin chủ yếu về Công ty :
+ Tên công ty: Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Xây Dựng M.A.Y
+ Tên giao dịch: M.A.Y investment consulting & construction designing joint stock
company
+ Theo giấy phép kinh doanh số: 0401362511, do sở kế hoạch và đầu tư thành phố
Đà Nẵng cấp vào ngày 03 tháng 06 năm 2009.
+ Địa chỉ trụ sở: 425 Hải Phòng –Quận Thanh Khê– TP Đà Nẵng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status