Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Doanh nghiệp sản xuất là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc
dân, là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất các loại sản
phẩm và thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó phục vụ nhu cầu xã hội. Trong điều
kiện kinh tế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục, thường xuyên quyết
định những công việc phải làm, làm như thế nào, bằng cách gì và cần đạt được kết quả ra
sao. Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua và dựa trên những thông tin do kế toán
cung cấp. Chỉ có sử dụng những thông tin do kế toán thu thập, phân loại, xử lý và cung
cấp, các nhà quản lý mới có cơ sở để nhận thức đúng đắn, khách quan, chính xác, kịp
thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có được những quyết định phù hợp,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh phải
thu được lợi nhuận, để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp kinh
tế kỹ thuật phù hợp để thực hiện hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mình. Như vậy,
trên thực tế tất cả các doanh nghiệp, kế toán đã phản ánh, tính toán sao cho doanh nghiệp
tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân. Hoạt động này có những nét đặc thù riêng và có sự khác biệt đáng
kể so với các ngành sản xuất khác và đã chi phối trực tiếp đến nội dung và phương pháp
kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và
thương mại Thành Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp .
Khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương sau:
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Thành Nam.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
1
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam độc lập và tự chủ về tài chính.
Sơ đồ 2.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
3
ĐỘI
XD
6
ĐỘI
SỬA
CHỮA
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC - HÀNH
CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ
TOÁN
PHÒNG VẬT
TƯ – THIẾT
BỊ
PHÒNG KỸ
THUẬT – DỰ
ÁN
ĐỘI
XD 5
ĐỘI
∗ Phòng Tài chính - Kế toán: Chức năng là đơn vị hạch toán độc lập chịu sự chỉ đạo
nghiệp vụ của các cơ quan như: Tổng cục thuế, bộ tài chính, bộ giao thông vận tải. Giám
sát quá trình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và quản lý tình hình tài
chính của Công ty.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
4
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ của các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trình công ty giao, đội
xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc. Công ty cung cấp vật tư kỹ thuật các
trang thiết bị để tiến hành thi công công trình, HMCT.
Nhiệm vụ của đội sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ôtô, … trên toàn bộ
các công trường.
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT, QUY TRÌNH CÔNG NGHÊ
SẢN PHẨM.
1.Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài tỉnh (cầu, đường, bến cảng, san lấp mặt
bằng )
- Đầu tư xây dựng các công trình: Cơ sở hạ tầng dân cư, đô thị, khu công nghiệp giao
thông vận tải.
- Nạo vét, đào đắp công trình.
- Tư vấn thiết kế, thí nghiệm vật liệu, tư vấn đầu tư, tư vấn giám sát các công trình không
do Công ty thi công.
- Khai thác, kinh doanh đá, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu
kiện bê tông đúc sẵn…
- Sửa chữa xe máy thiết bị thi công gia công.
- Vận tải hành khách hàng hoá.
2.Đặc điểm quy trình công nghệ.
Đối với công trình cầu:- Giai đoạn 1: Gia công cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông
cọc, dầm, bản.Nguyên vật liệu ban đầu: Sắt thép các loại được gia công lắp đặt theo đúng
Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
công nợ
Kế toán
TSCĐ v à
vật tư
Kế toán
TT, quỹ
tiền mặt
Kế toán các đội trực thuộc công trường
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
∗ Kế toán TSCĐ, vật tư: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty,
tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, kiểm tra tình hình sử dụng vật liệu, phân bổ các đối
tượng chịu chi phí. Cuối kỳ kế toán tổng hợp lại giao cho kế toán tổng hợp.
∗ Kế toán thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hoá đơn bán hàng, các chứng
từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, viết séc, uỷ nhiệm chi, lập bảng kê
chứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủ tục vay và trả nợ
ngân hàng, vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền
mặt, đôn đốc tình hình thanh, quyết toán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoản
công nợ.
* Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ ngoài công ty, theo dõi tình hình thanh toán với các
khách hàng, tình hình thu nợ với Chủ đầu tư theo từng công trình.
∗ Thủ quỹ: Theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt (Ngân phiếu) của Công ty ghi vào
sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra mức tiền
quỹ.
∗ Kế toán các đội trực thuộc: Tập trung, phản ánh quá trình mua bán vật tư, chi phí nhân
công, máy móc thiết bị phục vụ thi công, thanh toán tiền mua hàng, hạch toán công nợ
Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh
+ Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí
Doanh thu được ghi nhận khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành có Quyết
toán A – B hoặc Bảng xác nhận khối lượng thanh toán.Chi phí của đơn vị được ghi nhận
phù hợp với doanh thu trong kỳ.
+ Thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước:Thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng
luật thuế giá trị gia tăng hiện hành. Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ.Các
loại thuế khác: Công ty thực hiện trích nộp theo quy định hiện hành.
3.2 Tình hình vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
8
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
- Đối với việc mua vật tư, phụ tùng sửa chữa máy móc trình tự thủ tục, chứng từ bao
gồm:
+ Dưới 5 triệu đồng chứng từ
+ Trên 5 triệu đồng chứng
- Chứng từ thanh toán tiền lương
- Chứng từ thanh toán đối với chi phí thuê ô tô vận chuyển
- Chứng từ thanh toán với chi phí thuê máy móc thiết bị thi công
3.3 Tình hình vận dụng tài khoản kế toán:
- Chứng từ ghi sổ (CTGS)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (SĐKCTGS)
- Sổ cái
- Bảng cân đối phát sinh
- các sổ thẻ chi tiết
SƠ ĐỒ 3.3 : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
(HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ)
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
THÀNH NAM.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY.
1. Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất, đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thành Nam.
1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà
doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
10
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét mà chi phí sản
xuất được phân loại theo các cách sau đây:
+ Phân loại theo nội dung kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền.
+ Phân loại theo vai trò của yếu tố chi phí:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu.
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số
dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã
hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là bao gồm toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng xây lắp theo quy định.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau và tồn tại bên trong nó là
các khoản chi phí chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng
sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm chính là sự dịch chuyển giá trị
của những yếu tố chi phí bên trong nó. Còn chi phí là cơ sở để hình thành nên giá thành
của sản phẩm.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào cơ sở dữ liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành dự toán (Zdt): Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp
dụng cho từng vùng lãnh thổ. Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ở
phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo định
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
12
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
mức quy định). Giá thành dự toán xây lắp là căn cứ để kế hoạch hoá giá thành xây lắp và
đặt ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác
xây lắp được giao.
- Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở
mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong
đơn vị.
Giá thành kế hoạch được tính theo công thức sau đây:
Giá thành kế hoạch của
công trình, HMCT
(Zkh)
các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình…
từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp.
3.1 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh
nghiệp xây lắp
Các tài khoản chủ yếu sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp để hạch toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
a. Tài khoản 621: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan
trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được mở chi tiết theo từng công
trình đối tượng.
Kết cấu của TK 621:
- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán (giá trị có thuế hoặc không có thuế giá trị
gia tăng).
- Bên có: + Kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản
154 (chi phí sản xuất dở dang ).
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b. Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người lao
động trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công. Tài khoản này cũng
được mở chi tiết theo từng công trình, HMCT, giai đoạn công việc
Kết Cấu của TK 622
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
14
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
-Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.
e. Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê
khai thường xuyên. Tài khoản này mở cho từng công trình, HMCT xây lắp.
Kết cấu của tài khoản 154:
- Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử
dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản
phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo khoán nội bộ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có:+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu
thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp.
+Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu
chính được xác định là tiêu thụ trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Số Dư Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành giao cho nhà
thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 khác.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất còn được sử dụng một số tài
khoản như TK632, TK631,TK333,TK133,TK335,TK214
3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3.2.1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (TK 621)
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
16
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3.2.1: Sơ Đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
TK 111,112,3342
TK 334.1
TK 622
Tiền công phải trả cho
công nhân hợp đồng xây
lắp
TK 111, 112, 331
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
b. Trường hợp từng đội xây lắp có tổ máy thi công riêng :
Sơ đồ 3.2.3b: Hạch toán chi phí máy thi công
(không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
TK 6237 TK 1541
TK 133
Giá thuê chưa có
thuế
Kết chuyển chi
phí
sử dụng MTC
Thuế GTGT
(nếu có)
18
TK 623
TK 154
TK 3341, 3342, 111
TK 152, 142,242
TK 153,142,242
TK 111, 112, 331, 214 TK 627
CPSX chung Kết chuyển
chi phí SXC
3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng
bao gồm lương nhân viên quản lý đội; trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
(19%) của các nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp,… Kế toán
theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp.
Sơ đồ 3.2.3: Sơ đồ Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
19
TK 627(chi tiết )
TK 111, 152
TK 1541
Khoản ghi giảm
CPSXC (nếu có)
Kết chuyển
CPSXC
TK 334, 338
TK 152, 142,242
TK 153,242,142
TK 214
TK 111, 112, 331
TK 133
Lương v các khoà ản trích
trên lương của CNV
Tập hợp chi phí vật liệu
cho quản lý
Tập hợp chí phí công cụ
đầu tư)
TK 632
Giá trị thiệt hại bắt
chủ đầu tư bồi
thường
Giá trị thiệt hại do xây lắp
nhận thầu phải gánh chịu
TK 1541
TK 621
TK 623
TK 622
Giá trị thiệt hại bắt bồi thường
hoặc giá trị phế liêu thu hồi nhập
kho
TK 152,138(8),334
Kết chuyển chi phí
NCTT
Kết chuyển chi phí
máy thi công
Kết chuyển chi
phí NVLTT
TK 627
Kết chuyển (phân
bổ)
chi phí SXC
TK 131
Thiệt hại phải thu của
chủ đầu tư
Giá th nh thà ực tế của thiết bị xây
dựng cơ bản nhập kho (nếu có)
Tính sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dự toán:
Đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện các công trình nhỏ,
thời hạn bàn giao thanh toán yêu cầu là khi đã hoàn thành công trình thì khối lượng làm
dở là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm kiểm kê đánh giá.
3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây dựng đối tượng tính giá thành thường phù hợp với đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất đó có thể là: công trình, HMCT, hay khối lượng xây lắp
hoàn thành bàn giao.
3.3.1. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính
giá thành cho các đối tượng tính giá thành.
Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành để
xác định cho phù hợp.
3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
21
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
a. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (Phương pháp giản đơn).
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong DNXL hiện nay vì nó đơn giản,
dễ làm và cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành mỗi kỳ báo cáo. Theo phương
pháp này, giá thành của từng CT, HMCT chính là tập hợp tất cả các CPSX trực tiếp cho
CT, HMCT đó từ khi mới khởi công đến khi hoàn thành. Công thức tính sẽ là:
Giá thành thực tế
KLXL hoàn
thành bàn giao
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
thời các nguyên nhân làm tăng giá thành, từ đó có các biện pháp khắc phục
c. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Doanh nghiệp có thể ký với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thi công gồm nhiều
công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc.
Ngoài các phương pháp trên ngành xây dựng cơ bản còn áp dụng một số phương
pháp tính giá khác như: Phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ theo kế hoạch.
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
22
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
3.4. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn trong doanh
nghiệp xây lắp.
3.4.1. Hợp đồng khoán gọn.
Khoán gọn là một hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanh nghiệp ở nước
ta. Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lượng, công
việc HMCT. Giá nhận khoán gọn bao gồm các chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ, dụng
cụ thi công, chi phí sản xuất chung.
3.4.2. Kế toán tại đơn vị giao khoán
a. Trường hợp đơn vị nhận giao khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng.
- Khi tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán :
Nợ TK 141 (1413. Chi tiết đơn vị nhận khoán ).
Có TK liên quan (152, 153, 111, 112 )
- Khi thanh lý hợp đồng, căn cứ vào quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã
hoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh số chi phí thực tế:
Nợ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 141 (1413): Giá trị xây lắp giao khoán nội bộ.
- Trường hợp giá trị xây lắp giao khoán nội bộ lớn hơn số đã tạm ứng, ghi nhận hay
thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 141 (1413. Chi tiết đơn vị)
Có TK 136: Thanh toán tạm ứng
Thanh toán bổ sung thiếu cho đơn vị nhận khoán:
Nợ TK 136 (1362. Chi tiết đơn vị nhận khoán).
Có TK liên quan (111, 112, 336 )
Trường hợp số đã tạm ứng lớn hơn số phải trả, phần chênh lệch khi thu hồi, ghi:
Nợ TK liên quan (111, 112, 334, 1338 )
Có TK 136 (1362. Chi tiết đơn vị nhận khoán)
Khoa kinh tế Sinh viên: Đ m thà ị Thu CĐKT
2_K3
24
Trường ĐH Lương Thế Vinh Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
3.4.3. Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng và không được
phân cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả về
giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí.
- Khi nhận tạm ứng về tiền, vật tư, khấu hao tài sản cố định và các khoản được cấp trên
(đơn vị giao khoán) chi hộ kế toán đơn vị nhận khoán ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153, 627, 111, 112,- chuyên chi )
Có TK 336: Các khoản được đơn vị giao khoán ứng trước
Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp chi phí xây lắp qua các tài khoản 621, 622,
623, 627 và 154 (1541. Chi tiết công trình). Khi hoàn thành, bàn giao, kế toán đơn vị cấp
dưới ghi:
+ Nếu đơn vị cấp dưới không hạch toán kết quả riêng:
Nợ TK 336: Giá trị xây lắp nhận khoán nội bộ bàn giao.
Có TK 154 (1541): Giá thành CT nhận khoán bàn giao cho đơn vị giao khoán.
+ Nếu đơn vi cấp dưới hạch toán kết quả riêng:
BT1) Phản ánh giá thành công trình nhận khoán bàn giao:
Nợ TK 632: Giá trị công trình xây lắp
Có TK 154 (1541): Chi tiết công trình
BT2) Ghi nhận giá thanh toán nội bộ: