Trường CĐCN Nam Định - 1 - Báo cáo thực tập thường xuyên
MỤC LỤC
Trang
Danh mục viết tắt 3
Danh mục bảng biểu,sơ đồ 4-5
LỜI MỞ ĐẦU 6
Phần 1-Tình hình đặc điểm chung của cơng ty 7
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty Cơ khí
Quang Trung
7
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của cơng ty 8
1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh,tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh
9
1.3.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 9
1.3.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 10
1.3.3.Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty cơ khí
Quang Trung
12
1.4.Hình thức kế tốn 13
Phần 2-Thực tế tổ chức kế tốn NVL tại cơng ty cơ khí Quang
Trung
13
2.1.Những thuận lợi,khĩ khăn của cơng ty 13
2.2.Đặc điểm tình hình quản lý NVL ở cơng ty Cơ khí
Quang Trung
14
2.3.Phân loại và đánh giá nguyên liệu-vật liệu tại cơng ty 14
2.3.1.Phân loại 14
2.3.2.Đánh giá 15
3.2.2.Một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn
nguyên vật liệu tại cơng ty cơ khí Quang Trung
61
3.2.2.1.Đối với cơng ty 61
KÕt luËn
65
Danh mục viết tắt
TNHN Trách nhiệm hữu hạn
BHX
H
Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
NVL Nguyên vật liệu
TSC§ Tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
CCDC Cơng cụ dụng cụ
TK Tài khoản
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TM Tiền mặt
NKCT Nhật ký chứng từ
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trường CĐCN Nam Định - 3 - Báo cáo thực tập thường xuyên
Danh mục bảng biểu
Sơ đồ số 1 : Sơ đồ cơng nghệ sản xuất xưởng cơ khí
Sơ đồ số 2 : Sơ đồ cơng nghệ sản xuất xưởng thiết bị áp lực
Sơ đồ số 3 : Sơ đồ cơng nghệ sản xuất xưởng thiết bị cơng nghệ
Sơ đồ số 4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cơng ty cơ khí Quang Trung
Sơ đồ số 5 : Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty
Trường CĐCN Nam Định - 5 - Báo cáo thực tập thường xuyên
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị trưc tiếp tiến hành các hoạt động tạo ra sản
phẩm.Một doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị
trường có tính cạnh tranh cao phải sản xuất ra được những sản phẩm có chất
lượng cao và giá cả hợp lý.Như vậy doanh nghiệp phải khai thác tốt các nguồn
lực tài chớnh,phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên vật liệu…Bởi
nguyên vật liệu là một trong những nhân tố chính để làm ra sản phẩm.Một sản
phẩm tốt phải làm ra từ nguyên vật liệu có chất lượng,tuõn theo đúng quá trình và
quy cách tạo ra sản phẩm.Ngược lại,nguyờn vật liệu không được bảo quản ở điều
kiện quy định đem vào sản xuất sẽ tạo ra những sản phẩm kém chất lượng.Nếu
sản phẩm tốt giá thành tốt thì doanh nghiệp sẽ bán được và ngược lại.Nếu lãng
phí nguyên vật liệu sẽ làm cho giá thành sản phẩm tăng,chi phí sản xuất cũng tăng
theo.Nguyờn vật liệu kém chất lượng,thiếu nguyên vật liệu sẽ làm cho quá trình
sản xuất phải ngừng lại.Doanh nghiệp có thể không hoàn thành hợp đồng đó kớ
kết với đối tác dẫn đến làm ăn thua lỗ…Để khắc phục tất cả những ảnh hưởng của
nguyên vật liệu đối với chất lượng sản phẩm và quá trình sản xuất kinh doanh,cần
phải tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu.Vỡ kế toán nguyên vật liệu
nhằm cung cấp thông tin một cách khoa học cho công tác quản lý nguyên vật liệu
về cả mặt giá trị và hiện vật ở tất cả cỏc khõu mua sắm,dự trữ bảo quản và sử
dụng.
Từ các vấn đề đã phân tích ở trờn,chớnh là lý do em lựa chọn làm về đề tài Kế
toán nguyên vật liệu tại công ty Cơ Khí Quang Trung để làm báo cáo thực tập
thường xuyờn.Bản báo cáo này chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót cần phải góp ý và
chỉnh sửa.Em rất mong nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo.
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trường CĐCN Nam Định - 6 - Báo cáo thực tập thường xuyên
Cụng nghip v vic chuyn Cụng ty C khớ Quang Trung thnh Cụng ty TNHH
mt thnh viờn C khớ Quang Trung theo giy ng ký kinh doanh số
0104000157 ca S K hach v u t H Ni cp ngy 06/12/2004.
T ngy thnh lp n nay: hn 40 nm hat ng; tri qua bao chng ng
thng trm v thay i cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t Cụng ty ó cú
nhng bin i ln, xng ỏng vi danh hiu n v anh hựng m ng v Nh
nc ó phong tng. Sn phm chớnh ca cụng ty l cỏc loi mỏy múc thit b nh
mỏy xộn giy, ni hi v cỏc loi, mỏy nghin a, cỏnh qut hút ẩm cú cht
lng cao, ó chim c uy tớn trờn tr trng, cỏc bn hng ln ngy mt nhiu,
ỏp ng nhu cu cho Cụng nghip nh nc nh phỏt trin. Quy mụ phỏt trin ca
Cụng ty C khớ Quang Trung trong 3 nm gn õy c th hin qua bng sau:
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1
2
3
4
5
6
7
Vốn cố định ( triu đồng )
Vốn lu động ( triu đồng )
Doanh thu tiêu th ( triu đồng )
Các khoản nộp NSách ( triu đồng
)
Li nhuận ( triu đồng )
Số cán bộ CNV ( ngời )
Thu nhập BQ ( đồng/tháng )
5.000
cung cấp dịch vụ. Hiện nay, nhiệm vụ chính của công ty là :
+ Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, chuuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất bột
giấy công suất 5000tấn/năm ;
+ Chế tạo, lắp đặt, sửa chữa nồi hơi công suất 25 tấn/h ,công suất làm việc
22kg/cm3, bình áp lực dung tích 150cm3.
+ Chế tạo các thiết bị phụ tùng đồng hồ phục vụ cho các ngành công nghiệp;
+ Chế tạo lắp đặt các kết cấu thép, nhà xưởng, kết cấu phi tiêu chuẩn:
+ Chế tạo các cầu trục, cổng trục ;
+ Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật an toàn kiểm tra siêu âm X-Quang các thiết bị chịu áp
lực, sửa chữa các loại đồng hồ đo áp suất theo uỷ quyền ;
+ Sản xuất các loại bao bì cát tông ;
+ Sản xuất ống thép hàn các loại
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh:
1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Các sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại và được sản xuất theo
đơn đặt hàng. Việc thực hiện sản xuất được bố trí cho các phân xưởng có chức
năng sản xuất riêng biệt .
- Xưởng cơ khí : Là xưởng sản xuất chính, chuyên gia công các chi tiết lẻ
rồi lắp ráp thành máy móc và các phụ tùng theo máy.
Sơ đồ số 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trường CĐCN Nam Định - 9 - Báo cáo thực tập thường xuyên - Xưởng thiết bị áp lực : Chuyên gia công sản phẩm áp lực
Sơ đồ số 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất
- Xưởng thiết bị công nghệ: Chuyên gia công tạo hình cho sắt, thép, đồng,
gang từ phôi, sau đó hàn lại thành sản phẩm kết cấu.
- Phòng KH – SX (kế hoạch sản xuất) có nhiệm vụ tìm kiếm, ký kết hợp đồng
kinh tế, lên kế hoạch về vật tư, đề ra nhiệm vụ cho từng phân xưởng.
- Phòng KT KCS ( Kỹ thuật Chất lượng Sản phẩm ) chịu trách nhiệm về kỹ
thuật, chất lượng sản phẩm.
- Phòng tổ chức LĐ (lao động): có nhiệm vụ giúp ban giám đốc đưa ra các quyết
định quy chế về lao động, tiền lương, tổ chức nhân sự và các vấn đề về chính sách
xã hội .
- Phòng Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ an toàn về Tài sản, thiết bị, vật tư của công
ty
1.3.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cơ khí Quang Trung
Sơ đồ sè 5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Mô hình kế toán áp dụng tại công ty là mô hình kế toán tập trung.
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, quản lý điều hành các hoạt
động tài chính kế toán, theo dõi số liệu trên sổ kế toán.
- Phó phòng KT (kế toán): Phụ trách kế toán tổng hợp chi phí, giá thành, xác
định kết quả tiêu thụ, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, TSCĐ.
- Nhân viên KT 1: Phụ trách kế toán vật tư kiêm KT thanh toán với người bán.
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trường CĐCN Nam Định - 12 - Báo cáo thực tập thường xuyên
- Nhân viên KT 2: Phụ trách phần tiêu thụ kiêm phần phải thu của khách hàng,
TGNH, Vay ngắn hạn, dài hạn.
- Nhân viên KT 3: Thủ quỹ, phụ trách tiền mặt có tại quỹ theo phiếu Thu-Chi
hàng ngày, theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác, tạm ứng.
1.4. Hình thức kế toán : Hình thức kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp là hình
thức Nhật ký chứng từ
Sơ đồ sè 6 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Phần 2. Thực tế tổ chức kế toán NVL tại công ty Cơ khí Quang Trung :
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trường CĐCN Nam Định - 14 - Báo cáo thực tập thường xuyên
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Chỉ
quy biến động nhỏ sẽ ảnh hưởng rất lớn tới giá thành sản phẩm. Vì vậy công tác
quản lý nguyên vật liệu được công ty rất coi trọng. Nguyên vật liệu được công ty
kiểm nghiệm chặt chẽ từ khâu thu mua, sao cho đảm bảo đáp ứng yêu cầu về
chủng loại, chất lượng để cho sản xuất được tiến hành thuận lợi. Ngoài ra công ty
còn quản lý chặt chẽ, tiết kiệm nguyên vật liệu để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
2.3. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu tại công ty :
2.3.1. Phân loại :
Do vật liệu có nhiều loại tài khoản khác nhau và thường xuyên bị biến động
nên khi hạch toán ở công ty phải tiến hành phân loại:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật
chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm như : Sắt, thép, Inox
- Nguyên vật liệu phụ: Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể sản
phẩm, nhưng nó làm cho sản phẩm bền đẹp hơn cả về chất lượng lẫn hình thức,
phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật như : Dầu, mỡ ,sơn
- Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ, nh
mặt nạ hàn
- Nhiên liệu: Vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất:
Xăng, dầu, chất đốt Vật liệu trong công ty sử dụng có chất lượng tốt, giá trị cao
và chủ yếu là do mua ngoài.
2.3.2. Đánh giá: Để quản lý và đánh giá nguyên vật liệu theo những tiêu thức
nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất, kế toán nguyên vật liệu sử
dụng thước đo tiền tệ .
* Đánh giá nguyên vật liệu Nhập kho :
- Tại công ty nguyên vật liệu chủ yếu do mua ngoài . Nguyên vật liệu mua trong
nước từ những nguồn khác nhau,vào các thời điểm khác nhau nên giá mua, chi
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
2.4.1. Chứng từ và thủ tục Nhập - Xuất kho nguyên liệu vật liệu :
2.4.1.1. Chứng từ và thủ tục NHẬP :
Các chứng từ được sử dụng hạch tóan nguyên vật liệu tại đơn vị là :
- Hoá đơn bán hàng;
- Hoá đơn GTGT;
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VTBB )
- Biên bản kiểm nghiệm ( mẫu 05-VTHD )
- Thẻ kho ( mẫu 06-VTBB )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 07-VTHD )
- Biên bản kiểm kê vật tư, sp, hàng hoá ( mẫu – VTBB )
Tại công ty cơ khí Quang Trung việc cung ứng vật liệu chủ yếu là do mua
ngoài. Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, phòng Kỹ thuật xem khối lượng sản phẩm
chuyển lên phòng Vật tư, phòng Vật tư căn cứ vào định mức vật tư, kỹ thuật để
mua vật liệu. Theo thủ tục của công ty thì tất cả các vật liệu mua về trước khi
nhập kho phải tiến hành kiểm nghiệm.
Trong hoá đơn bán đã ghi rõ các chỉ tiêu về chủng loại vật tư, số lượng, đơn
giá,thành tiền, hình thức thanh toán Sau đó tiến hành lập ban kiểm nghiệm bao
gồm : Thủ kho ; Giám định vật tư ; Kế toán vật tư.
Ban kiểm nghiệm tiến hành xem xét nội dung hoá đơn, nếu nội dung ghi trong
hoá đơn đúng với hợp đồng đã ký kết về chủng loại, chất lượng, số lượng thì lập
biên bản kiểm nghiệm, đồng ý cho nhập số vật liệu đó. Sau đó thủ kho ký vào sổ
cái chứng minh số vật liệu đã nhập, hoá đơn chuyển lên phòng Kế toán, kế toán
kiểm tra chứng từ để viết phiếu Nhập kho và được lập thành 3 liên :
- Liên 1 : Lưu tại quyển gốc ;
- Liên 2 : Giao cho người giao hàng ;
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trng CCN Nam nh - 17 - Bỏo cỏo thc tp thng xuyờn
- Liờn 3 : Lu chuyn ghi Th kho & s K túan.
Sinh viờn: Nguyn Minh Trang Lớp: NCN 49KT1Trường CĐCN Nam Định - 18 - Báo cáo thực tập thường xuyên
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: GTKT – 3LL
HS/2009
002664
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 06 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Cơng ty Vật tư Tổng hợp Hưng Thịnh
Địa chỉ: 44b Hàng Bồ
Điện thoại: 39867587 MS:
Họ và tên người mua: Chị Lương
Nợ TK 1521
Đơn vị: Cơng ty Cơ khí Quang Trung
Nợ TK 1331
Địa chỉ: 360, đường Giải Phĩng, Hà Nội
Cĩ TK 331
Hình thức thanh tốn: chuyển khoản
MS:
STT Tên hàng hĩa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1
Thép tơn 8 ly1500 x 6000 Kg 1695 37,428 63,440,460
2 Thép tơn 3 ly1500 x 6000 Kg 1060 35,714 37,856,840
3 Thép I550x250x9x22x12m Kg 3048 39,300 119,786,400
4 Dây dẹt mềm EMC 2X2,5 M 300 15,000 4,500,000
Tên, nhãn, quy cách vật t
cách vật t
đV
T
Mã
Sẩ
Số l-
ngtheo
chứng từ
theo
chứng
từ
Kết quả kim nghim
SL đngquy
cách, phẩm
chất
quy cách,
phẩm chất
SL
khôngđng
quycách,
phẩm chất
đúng quy
cách, phẩm
chất
1
Thép 65
kg 260 260
2
Thép tấm 14 ly x 1,8
ha
MS VT
S
lng
theo
chng
t
Kt qu kim nghim
SL ỳng quy
cỏch PC
SL khng ỳng
quy cỏch PC
1
Thộp tn 8ly x3 tm
x1500x600kg 1695 1695
2
Thộp tn 3ly x5 tm
x1500x600kg 1060 1060
3
Số: 192
Ngày 18/06/2010
N TK 152
Có TK 112
Họ và tên ngời giao hàng: 56 Ca Nam, Hà Nội
Theo hóa đơn số 2646 ngày 02/06/2010
Nhập tại kho: chị Loan (PX Thiết bị
CN)
Đơn vị tính: đồng
STT TêN VậT T
Mã
Sẩ
đVT
Sẩ LơNG
ĐơN GIá THNH TIN
Theo CTế
Thực
NHậP
1
Thép 65
kg
PNK192
260 6,500 1,690,000
2
Thép tấm 14
ly x 1,8 kg kg
PNK192
120 8,762 1,051,440
Cộng
ĐVT: đồng
STT Tên vật tư
M
Số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng từ Thực nhập
1
Thép tấm 8lyx3 tấm
1500x6000Kg
PNK 196
1695
37,428
63,440,460
2
Thép tấm 3lyx5 tấm
1500x6000
Nhập kho: Chị Loan ( PX thiết bị CN )
STT
Tên vật tư
M
Số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Chứng từ
Thực
nhập
1
Thép I550x250x9
x22x12mKg PNK 200 3048 39,300 119,786,400
2
Dây dẹt mềm
EMC 2x2,5m
Diễn giải
Số lượng
Ký xác nhận
của KT Trưởng
SH NT Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu tháng 20
1 PNK 192 02/06 Nhập kho 260
2 PXK 2423 18/06 Xuất kho 238
Cộng số PS 260 238
Tồn cuối tháng 42
Sinh viên: Nguyễn Minh Trang Líp: NCN 49KT1
Trường CĐCN Nam Định - 25 - Báo cáo thực tập thường xuyên
Biểu số 9:
Đơn vị: Cơng ty Cơ khí Quang Trung Mẫu số 06 - VTBB
Địa chỉ: 360, đường Giải Phĩng, Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 18/06/2010
Tờ số: 77
Tên nhãn hiệu, quy cách, vật tư: Thép tơn 14 ly x1,8kg
Đơn vị tính: kg
Mã số:
ĐVT: triệu đồng
STT
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Ký xác nhận