Kế toán vốn bằng tiền
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Truờng Trung Cấp Kỹ Thuật và Nghiệp Vụ Thủ Đức Truờng Trung Cấp Kỹ Thuật và
Nghiệp Vụ Thủ Đức KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH ILIUNG
VIỆT NAM
Giáo Viên Huớng Dẫn Sinh Viên Thực Tập
NGUYỄN HỮU THIỆN TRẬN THỊ THÚY
HẰNG
LỚP :C08 – KD13
Niên Khóa :2008-2010
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/ 2010
1
Kế toán vốn bằng tiền
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian đuợc học tập duới sự dìu dắt của quý thầy cô Truờng Trung Cấp Kỹ
Thuật và Nghiệp Vụ Thủ Đức đã đào tạo cho em kiến thức bổ ích về nghiệp vụ kế toán
cùng thời gian thực tập tại công ty TNHH ILIUNG VIỆT NAM , đã giúp em
hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô Truờng Nghiệp Vụ Thủ Đức cùng toàn thể quý
thầy cô trong truờng, đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt quá trình
học tại truờng và tạo điều kiện truyền đạt cho em nhưngc kiến thức trong suốt quá trình
học tại truờng và tạo điều kiện để em đi thực tập tại công ty.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Thiên đã tận tình, trực tiếp
hữong dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thành bài viết này.
Qua đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH
ILIUNG VIỆT NAM cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nhiệt tình huớng
phải có tiền. Qua phân tích trên chúng ta có thể thấy đuợc tầm quan trọng của vốn bằng
tiền đối với sự tồn tại, phát triển và ổn định lâu dài của một doanh nghiệp. Đặc biệt là nền
kinh tế nuớc ta đang chuyển mình từng buớc cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị truờng,
đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nổ lực trong công việc nâng cao trình độ quản lý và
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, nguồn nhân lực của doanh nghiệp đồng thời tổ cức
công tác có hiệu quả. Nhưng để có thể biết đuợc khả năng vận hành cũng như năng lực của
3
Kế toán vốn bằng tiền
doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét việc hình thành và sử dụng nguồn vốn trong
doanh nghiệp thông qua các bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
Đúng vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán chính là một trong những yếu tố
quan trọng và cần thiết giúp cho doanh nghiệp có ưu thế hơn trong cạnh tranh cũng như
trong việc thực tập tốt cac 1muc5 tiếu kinh tế đề ra.tuy nhiên. Doanh nghiệp cũng có
những thuận lợi và khó khăn có thể xuất hiện tùy thuộc vào việc sử dụng vốn của doanhh
nghiệp .Từ đó, chúng ta có thể nói việc nâng cao hiệu quả cong tác kế toán vốn bằng tiền
là yếu tố quan trọng và cân thiết giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế cạnh tranh trong các
mục tiêu kinh tế mà doanh nghiệp đề ra và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp. chính vì vậy mà em chọn đề tài :” KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY “để làm báo cáo thực tập của mình.
4
Kế toán vốn bằng tiền
CHƯONG II:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY TNHH ILIUNG VIỆT NAM
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH ILIUNG
VIỆT NAM
1. Giới thiệu chung về công ty:
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nuớc ta đang từng buớc tiến lên từ cơ chế bao
cấp, tập trung chuyển sang nền kinh tế thị truờng theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ
một nuớc nông nghiệp lạc hậu tiến lên vững mạnh thì đời sống của con nguời ngày càng
hiệu quả cao hơn.
2. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
a. Hình thành:
- Ngày 20/10//2005 công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các thành viên góp vốn thành lập công ty:
Ông :Kang sin Ho - Giám đốc
Ông :Trần Quang Hùng - Phó Giám Đốc
- Vốn điều lệ thành lập công ty: 13.000.000.000
6
Kế toán vốn bằng tiền
b. Phát triển:
- Theo chỉ thị và quyết định của chính phủ là bộ máy sản xuất, kinh doanh gọn nhẹ,
với tinh thần năng động sáng tạo có hiệu quả cao. Đam bảo cho đời sống con nguời, cho
đời sống công nhân viêb và đem lại lợi nhuận cho công ty, tăng cuờng hợp tác với doanh
nghiệp nhà nuớc.
3. Ngành nghề kinh doanh:
Công ty TNHH ILIUNG VIỆT NAM chuyên sản xuất giỏ sách, giỏ sách da các
loại.
4. Danh mục hàng hoá chủ yếu:
- Mua bán các loại :túi xách,da
Với các sản phẩm đa dạng, công ty còn cung cấp nhiều dịch vụ kèm theo công tác
kinh doanh, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
5. Định huớng phát triển:
Với phuơng châm kịnh doanh nhanh chóng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thiết bị
cũng như hỗ trợ về mặt kỹ thuật, bảo hành cho khách hàng, công ty có đội ngũ cán bộ
kinh nghiệm dài hạn về nhiều lĩnh vực.
Để duy trì điều này, công ty đã không ngừng đưa ra những giải pháp và phưong thức
phục vụ tối ưu, đồng thời nâng cao đội ngũ kỹ thuật thông qua các khoá huấn luyện, bồi
duỡng và nâng cao tay nghề của công ty.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY
hoạch đó.
PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TỔNG HỢP:
Phó giám đốc kế toán tổng hợp là người kiểm tra quản lý tất cả chứng từ sổ sách kế
toán của công ty.
PHÓ GIÁM ĐỘC HINH DOANH:
Phó giám đốc kimh doanh là người đưa ra những mục tiêu kinh doanh mới cho giám
đốc, là ngườichỉ đạo sáng suốt bộ phận cấp dưới,kiểm tra đôn đốc hướng dẫn thực hiện
các phương pháp kinh doanh đúng hướng để đạt được kết quả tốt nhất.
PHÓ KẾ TOÁN:
Nắm bắt tinh hình hoạt động của công ty, ghi chép các số liệu,tình hình luân chuyển
vốn và sử dụng tài sản trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh,thường xuyên báo cáo
kịp thời về việc cân đối nguồn vốn và ban giám đốc.
9
Kế toán vốn bằng tiền
Tiến hành công tác theo đúng quy định của nhà nước ,dưới sự lãnh đạo trực tiếp của
ban giám đốc,phòng kế toán chịu trách nhiệm về sự phân phối các nghiệp vụ kế toán tài
chính và thực hiện chế đội hạch toán kế toán theo quy định.
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH:
Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức,quản lý lao động,thống kê chất
lượng,số lượng công nhân viên,lập kế hạch nhân sự,tổ chức quản lý chặc chẽ các hồ sơ
nhân sự.
Đề xuất với giám đốc về chính sách đối với người lao động như đào tạo xây dựng
định mức lao động,xây dựng tiêu chuẩn viên chức nghiệp vụ, quy chế trả lương nâng bậc
lương,các chế độ nghĩ phép,khen thưởng,bảo hiểm y tế bảo hiểm xả hội.
2. Những thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi:
- Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt, nhiệt tình của Ban giám đốc cùng với toàn thể đội ngũ
cán bộ công nhân viên lành nghề, làm việc tích cự, hết sức nổ lực và có tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc, biết xác định huớng đi, phát huy các điểm mạnh đồng thời
khắc phục những điểm yếu của công ty, giải quyết kịp thời và phù hợp công việc.
Bồi dưỡng đội ngũ tay nghề cho các nhân viên trong công ty,tuyển dụng cán bộ công
nhân viên hợp lý phù hợp với khả năng lao động và trình độ tay nghề của từng người.
11
Kế toán vốn bằng tiền
III.CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY.
1.Bộ máy kế toán:
Công ty vận dụng hình thức kế toán,tập trung tất cả các công việc kế toán của công ty
được tập trung tại phòng kế toán như: phân loại kiểm tra, chứng từ,nạch toán chi tiết,
hạch toán tổng hợp,lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế và kiẻm tra công tác
kế toán.
Gồm có:
-Kế toán trưởng.
-Kế toán thanh toán.
-Kế toán bán hàng.
-Thủ quỹ.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
12
KT. TRƯỞNG
KT.TIỀN LƯƠNG KT. VBT THỦ QUỶ
Kế toán vốn bằng tiền
2.Chức năng và nhiệm vụ:
a.Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty,tổ chức và phân
công cụ thể các công việc cho từng kế toán viên.
Tổ chức ghi chép tính toán phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,phân
tích tình hình hoạt động trong công ty,đồng thời thay thế giám đốc tổ chức quả lý tái sản
của công ty .
Bảo quản lưu trử các tài liệu kế toán,giữ bí mật về số liệu kế toán.
Lập kế toán tài chính,quý năm cân đối thu chi lập bản thiết minh,phân tích hhoat5
động kinh doanh cho ban giám đốc,chịu trách nhiệm về các số liệu trong bảng quyết toán.
Kế toán vốn bằng tiền
b. Sơ đồ và trình tự ghi sổ kế toán ‘’nhật ký chung;
*Sơ đồ.
*Trình tự ghi sổ kế toán “nhật ký chung’’
-Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước
hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái tttheo tài khoaan3 kế toán phù hợp. nếu các đơn vị
có mở sổ, th3 kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung,các nghiệp vụ
phát sinh được ghi vào số thẻ, kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ quỹ thì hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm
căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ quỹ liên quan.định kì hoặc cuối
tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ quỹ,lấy số để ghi các tài
khoản phù hợp trên sổ cái.
15
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ SỔ NKC
SỔ CÁI
BẢNG CĐ PHÁT
SINH
SỔ,THẺ,KẾ TOÁN CHI
TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
Kế toán vốn bằng tiền
-Cuối tháng, cuối quý,cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phatt1 sinh.
Sau khi đã kiểm tra chiếu khớp đúng. Số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết,
được dùng lập các báo cáo tài chính, về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ tổng số phát
sinh có trên sổ nhật ký chung.
C. Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung;
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phải ghi chép vào sổ nhật ký chung
dụng trên một năm và có giá trị trên mười triệu.
17
Kế toán vốn bằng tiền
CHƯƠNG III:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH ILIUNG VIỆT NAM
I.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VỐN BẰNG TIỀN.
Như chúng ta đã biết, vốn bằng tiền là một vấn đế quan trọng mà hầu hết các doanh
nghiệp sản xuất hiện nay đều quan tâm hàng đầu. Vì sao mà họ đặc biệt quan tâm đến
vốn bằng tiền như thế? Bởi vì chính nó là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường mở rộng ở nước ta hiện nay, sự tự do cạnh tranh diễn ra rất
gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhau không thể nào tránh được, cho nên các
doanh nghiệp phải tận dụng hết khả năng của mình để tồn tại và phát triển.
Trên cơ sở, vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động vô cùng thiết yếu trên mọi
lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được sử dụng như một phương tiện
luân chuyển thường xuyên liên tục trong quá trình giao dịch, mua bán, kí gửi. Mặt khác
vốn bằng tiền còn là một khoản mục làm ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng
khác như: doanh thu, chi phí công việc và hầu hiết các tài sản khác của doanh nghiệp.
Yêu cấu quản lý đối với vốn bằng tiền là phải hạn chế số lượng dự trữ đến mức độ
thấp nhất, hợp lý. Đảm bảo đủ lượng vốn bằng tiền cho nhu cầu chi trả, thanh toán hợp
lý hàng ngày, không dự trữ quá nhiều gây nên tình trạng ứ động vốn,
1. Khái niệm;
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận tài sản lưu động của doanh nghiệp
tồn tại dưới các dạng khác như sau: Tiền mặt tại qũy, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển.
18
Kế toán vốn bằng tiền
Tiền ở đây có thể là do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành ( kể cả ngân phiếu ),
ngoại tệ các loại vàng bạc đá quý và kim khí quý.
Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh toán cao nhất của doanh nghiệp, thể
a. Phương pháp tỉ giá thực tế;
Theo phương pháp này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được hoạch
toán bằng động VN thông qua việc quy đổi tỷ giá thực tế như quy định ở các nguyên tắc
trên. Riêng trường hợp xuất quỷ tiền mặt tiền gởi NH bằng ngoại tệ thì tỉ giá xuất kho
theo một trong các phương pháp: BQGQ, nhập trước xuất trước,nhập sau xuất trước trên
cơ sở tỉ giá thực tế của một số ngoại tệ đầu kỳ.đối với các khoảng thu hồi nợ bằng ngoại
tệ thì trên các tài khoản phải thu kế toán quy đổi ngoại tệ theo tỉ giá thực tế bình quân
đang theo dõi các khoản nợ này.
b. Phương pháp tỉ giá hạch toán :
Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp pháp sinh nhiều
nghiệp vụ thu, chi ngoại tệ nhằm giảm bớt công việc hạch toán.
+ Tỉ giá hạch toán thường là tỉ giá lúc đầu kỳ được sử dụng trong suốt kỳ hạch toán.
+ Tỉ giá hạch toán dùng để hạch toán cho phát sinh của các tài khoảng vốn bằng
tiền,bằng ngoại tệ.
+ Đối với các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ, giá trị các tài khoản
được mua sắm, hình thành bằng ngoại tệ phải hạch toán theo tỉ giá thực tế tại thời điểm
pháp sinh .
20
Kế toán vốn bằng tiền
• Số dư tài khoản vốn bằng tiền và khoản phải thu, phải trả có gố ngoại tệ phải được
điều chỉnh theo tỉ giá thực tế ở thời diểm lập báo cáo.
• Khi hạch toán ngoại tệ, nếu có phát sinh chênh lệch tỉ giá thì phản ánh chênh lệch
giá bán ngoại tệ theo tiền VN với tỉ giá bình quân ngoại tệ đang hạch toán trên sở
kế toán được hạch toán váo TK 515 hoặc TK 635.
• Nếu giữa tỉ giá thực tế và hạch toán có phần chênh lệch thì phần chênh lệch được
phản ánh trên TK 413.
TK này có kết cấu như sau:
BÊN NỢ:
Chênh lệch giảm về tỉ giá (tỉ giá thực tế nhỏ hơn tỉ giá hạch toán) liên quan đến vốn
bằng tiền,vật tư,HH,TSCD, nợ phải thu và chi phí sản xuất kinh doanh cco1 gốc ngoại tệ.
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm:tiền đồng vn(kể cả ngân phiếu),ngoại tệ mặt
vá các loại váng bạc đá quý
• Nguyên tắc;
-Nhập xuất phải trên cơ sở phiếu thu,chỉ hợp lệ hoặc chứng từ nhập,xuất vàng bạc
đá quý có đầy đủ chử kí cuả người nhận người giao,người cho nhận nhập theo quy
định
-Phải mở sổ ghi theo dõi váng bạc nhận kí cược, kí quỹ
-Thủ quỹ chiệu trách nhiệm quản lí nhập,xuất các loại tiền mặt váng bạc tại quỹ.hằng
ngày phải thường xuyên kiểm kê đối chiếu với số liệu của quỹ sổ kế toán.Nếu có
chênh lệch phải có xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
22
Kế toán vốn bằng tiền
b. kế toán tiền gởi ngân hàng
• Nội dung
Tiền gởi ngân hàng là già trị các loại tiền tạm thời nhàn rỗi doanh nghiệp tạm gởi
ngân hàng,kho bạc NH hoặc CTy tài chính (nếu có)bao gồm các loại tiền gởi NH
vốn lưu động,tiền gởi NH các quỹ DN…bằng tiền đồng VN ngoại tệ các loại vàng
bạc,kim khí quý.
• Nguyên tắc kế toán:
- Mọi việc ghi chép phản ánh trên tiền gởi NH căn cứ vào giấy báo nợ,báo có hoặc
bản sao trên tài khoản của NH kèm theo các chứng từ gốc .
- Phải thường xuyên đối chiếu NH để đảm bảo số dư tiền gởi NH ghi trong sổ của
doanh nghiệp trùng khớp với số dư NH.nếu có chênh lệch thì phải tìm nguyên
nhân để xử lý kịp thời .cuối tháng chưa tìm được nguyen nhân thì KT điều chỉnh
theo số liệu NH.số chênh lệch được phản ánh trên TK 1388 hay TK 3388 để
chuyển sang tháng sau tiếp tục kiểm tra, đối chiếu và xử lý kịp thời.
- Nếu tiền gởi là các khoản ngoại tệ thì hạch toán tương tự,đối với tiền mặt ngoại
tệ,phải thanh toán chi phí theo từng NH để tiện kiểm tra đối chiếu.
• Đặc điểm:
Tiền của doanh nghiệp phần lờn được gởi NH ở công ty tài chính . tiền gởi NH
tăng trong kỳ.
TK 1111 có các tiêu khoản sau;
+ TK 1111 “tiền Việt Nam”
+ TK 1112 “tiền ngoại tệ”
+ TK 1113 “vàng bạc,kim khí quý,đá quý”
Kết cấu tài khoản:
Nợ TK 111
-SDDK : các loại tiền mặt còn tồn quỹ ở đầu kỳ
- SPS : tiền mặt tăng lên trong kỳ(+) :thu -SPS :tiền mặt giảm đi trong kỳ (-) :chi
- SDCK : Các loại tiền mặt còn tồn quỹ cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
-Khi thu tiền bán sản phẩm:
Nợ TK 111 Giá thanh toán
Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT.
25