Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Quốc - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG QUỐC. 8
1. Tổng quát về vốn bằng tiền trong các Doanh nghiệp. 8
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán Vốn bằng tiền trong Doanh
nghiệp: 8
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Vốn bằng tiền: 8
1.1.1.1. Khái niệm: 8
1.1.1.2. Đặc điểm vốn bằng tiền: 8
1.1.2. Yêu cầu quản lý Vốn bằng tiền: 9
1.1.3. Nhiệm vụ của Kế toán Vốn bằng tiền: 10
1.2. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các Doanh nghiệp: 10
1.2.1. Nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền: 10
1.2.2. Kế toán tiền mặt tại Quỹ: 11
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán: 11
1.2.2.2. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: 12
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng: 13
1.2.2.4. Trình tự kế toán: 14
1.2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.3.1. Nguyên tắc hạch toán: 16
1.2.3.2. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: 17
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng: 17
1.2.3.4. Trình tự kế toán: 18
1.2.4. Hạch toán tiền đang chuyển 19
1.2.4.1. Chứng từ sử dụng 20
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng 20
1.2.4.3. Trình tự kế toán 20
1.2.5. Kế toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ: 21
1.2.5.1. Nguyên tắc hạch toán: 21

BIỂU 2.1: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 38
BIỂU SỐ 2.2: PHIẾU THU 39
BIỂU SỐ 2.4: SỔ QUỸ TIỀN MẶT 47
2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 49
2.2.2.1. Quy định về kế toán tiền gửi ngân hàng: 50
2.2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền gửi ngân hàng: 50
2.2.2.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng: 50
2.2.2.4. Tình hình thực tế về kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH
Hoàng Quốc. 51
2.2.3. Đối chiếu và điều chỉnh số sách 63
2.2.3.1. Đối chiếu, kiểm tra và điều chỉnh nghiệp vụ phát sinh tiền mặt tại quỹ.
63
2.2.3.2. Đối chiếu, kiểm tra và điều chỉnh nghiệp vụ phát sinh TGNH: 65
NHẬT KÝ SỔ CÁI NĂM 2010 Error! Bookmark not defined.
2.3. Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Quốc. 66
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG QUỐC 75
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty và phƣơng
hƣớng hoàn thiện. 75
3.1.1. Ƣu điểm: 75
3.1.2. Nhƣợc điểm: 77
3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng
Quốc. 77
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY TNHH HOÀNG QUỐC 81
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN 82
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 83
Tiền gửi ngân hàng
5
TK
Tài khoản
6
TK TGNH
Tài khoản tiền gửi ngân hàng
7
VNĐ
Việt Nam đồng
8
CLTGHĐ
Chênh lệch tỉ giá hối đoái
9
CLTG
Chênh lệch tỉ giá
10
CL
Chênh lệch
11
TC
Tài chính
12

Quyết định
13
BTC
Bộ tài chính
14
TLDN

Bảo hiểm y tế
25
TSCĐ
Tài sản cố định
26
GTGT
Giá trị gia tăng
27
BLBH
Bảo lãnh bảo hành
28
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
29
HĐBL
Hợp đồng bảo lãnh
30
NH Techcombank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ thƣơng Việt Nam
chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và
sự chi tiêu trong tƣơng lai nhƣ thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng
từ, sổ sách về tình hình lƣu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết đƣợc hiệu quả
kinh tế của đơn vị mình.
Thực tế ở nƣớc ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp nhà nƣớc, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ nói chung và vốn
bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chƣa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử
dụng chúng trong nền kinh tế thị trƣờng để phục vụ sản xuất kinh doanh, công
tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài.
Xuất phát từ nhƣng vấn đề trên và thông qua thời gian thực tập em xin chọn đề
tài sau để đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty TNHH Hoàng Quốc”.
Báo cáo gồm 3 phần:
Chƣơng 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty TNHH
Hoàng Quốc.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Quốc.
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Quốc.
Vì thời gian thực tập ngắn và khả năng, kiến thức còn hạn hẹp nên bài
viết của em chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến
đóng góp sửa chữa của các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty TNHH để bài
viết này thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hƣớng dẫn: Thạc
sĩ Nguyễn Thị Mai Chi và các cán bộ kế toán Công ty TNHH Hoàng Quốc đã
tận tình hƣớng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt
nghiệp này.
1.1.1.2. Đặc điểm vốn bằng tiền:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng để
đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm
vật tƣ, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu
hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân
chuyển cao nờn nó là đối tƣợng của sự gian lận và tham ô. Vì thế trong quá
trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự
tham ô hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền
cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà
nƣớc. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày
không đƣợc vƣợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả
thuận theo hợp dồng thƣơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho
Ngân hàng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đƣợc sử
dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc
mua sắm vật tƣ, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán
hoặc thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi
hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân
chuyển cao nên nó là đối tƣợng của sự gian lận và tham ô. Vì thế trong quá
trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự
tham ô hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền
cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà
nƣớc. Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày
không đƣợc vƣợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả
thuận theo hợp dồng thƣơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho
Ngân hàng.
1.1.2. Yêu cầu quản lý Vốn bằng tiền:
Với sự thay đổi, đổi mới của cơ chế quản lý và tự chủ của tài chính nhƣ
hiện nay thì trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền có phần quan
trọng thúc đẩy kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.

“Ngoại tệ các loại”.
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đƣợc đánh giá bằng tiền tệ tại
thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết
số lƣợng, trọng lƣợng, quy cách và phẩm chất của từng loại.
- Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ, vàng bạc, kim khí
quý, đá quý theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nƣớc công bố tại thời điểm đó để có
đƣợc giá trị thực tế và chính xác.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trờn thỡ hạch toán vốn
bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong
việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
1.2.2. Kế toán tiền mặt tại Quỹ:
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh
nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín
phiếu và ngân phiếu.
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá nhân
khác ký cƣợc, ký quỹ tại đơn vị thì quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản
bằng tiền của đơn vị. Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trƣớc khi nhập quỹ
phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lƣợng, trọng lƣợng và giám
định chất lƣợng, sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của ngƣời ký cƣợc,
ký quỹ trên dấu niêm phong.
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ
nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của ngƣời nhận,
ngƣời giao, ngƣời cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ
hạch toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính
kèm.
- Kế toán tiền mặt của doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ,
ghi chép theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại

mặt”. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý
nhập quỹ;
+ Số tiền mặt, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở quỹ phát hiện
thừa khi kiểm kê;
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối ký
kế toán năm (đối với tiền mặt ngoại tệ)
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý xuất quỹ;
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở quỹ phát hiện
thiếu hụt khi kiểm kê;
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ
kế toán năm (đối với tiền mặt ngoại tệ).
- Dƣ nợ : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, thừa ,
thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nhƣ TK 112,
TK 113, TK 331, TK 133…
1.2.2.4. Trình tự kế toán:

1.2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng

dƣ tài khoản phát hành các chứng từ thanh toán.
- Khi nhận đƣợc các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đối
chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trƣờng hợp có sự chênh lệch giữa số liệu
trên sổ kế toán của doanh nghiệp , số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên
chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để
cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời. Nếu đến cuối kỳ vẫn chƣa xác định
rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao kê của
Ngân hàng. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “phải thu khỏc”
(nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có
TK 338 “phải trả, phải nộp khỏc” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số
liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định
nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.
- Trƣờng hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối
chiếu.
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyên
chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. kế toán phải mở
sổ chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên.
1.2.3.2. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ:
- Các giấy báo Cú, bỏo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng.
- Các chứng từ khỏc: Séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm
thu.
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng” để phản ánh tình hình
tăng giảm và số hiện có về các khoản tiền gửi của doanh nghiệp, TK 112 có kết
cấu nhƣ sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc… đã gửi vào ngân hàng
và chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối
kỳ.
Bên Có: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc… rút ra từ ngân hàng và

Bên nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đó nộp vào Ngân hàng,
gửi qua bƣu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại.
Bên Có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các tài khoản liên quan và số
chênh
lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ.
Số dƣ bên nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển được mở 2 tài khoản cấp 2:
- TK1131 - “Tiền Việt Nam”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng tiền Việt
Nam.
- TK 1132 - “Ngoại tệ”: Phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
1.2.4.3. Trình tự kế toán

1.2.5. Kế toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ:
1.2.5.1. Nguyên tắc hạch toán:
- Các khoản mục phi tiền tệ (Doanh thu, chi phí, tài sản) khi cú cỏc
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo Tỷ giá giao dịch (tỷ giá
thanh toán của giao dịch hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại
tệ liên ngân hàng)
- Với các khoản mục tiền tệ (vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả)
+ Khi cú cỏc nghiệp vụ làm tăng vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả
phải ghi sổ theo tỷ giá giao dịch.
+ Khi cú cỏc nghiệp vụ làm giảm vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả
phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi sổ (đƣợc tính theo các phƣơng pháp nhập
trƣớc – xuất trƣớc, nhập sau – xuất trƣớc, bình quân, đích danh)
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hạch toán vào:
+ TK 515 (chênh lệch có lợi) hoặc TK 635 (chênh lệch bất lợi) (Doanh
nghiệp đang trong giai đoạn sản xuất kinh doanh)
+ TK 413(2) nếu doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tƣ xây dựng cơ
bản chƣa đi vào hoạt động.
- Cuối niên độ kế toán phải:

lợi chƣa xử lý

TK 4131 – CL TGHĐ do đánh giá lại cuối năm TC

+ TK 413 có 2 TK cấp 2

TK 4132 – CLTGHĐ giai đoạn đầu tƣ XDCB

- TK 007 – Ngoại tệ các loại: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của ngoại tệ ở doanh nghiệp theo nguyên tệ.
+ Kết cấu:
TK 007 – Ngoại tệ các loại
Thu ngoại tệ
Chi ngoại tệ
Số dƣ nợ: ngoại tệ
hiện có

1.2.5.3. Trình tự kế toán: 1.3. Hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán vốn bằng
tiền:
1.3.1. Hệ thống sổ kế toán:
Thực hiện ghi chép vào sổ sách kế toán là công việc có khối lƣợng rất
lớn và
thực hiện thƣờng xuyên, hàng ngày. Do đó, cần phải tổ chức một cách khoa
học, hợp lý hệ thống kế toán mới có thể tạo điều kiện nâng cao năng suất lao
động của nhân viên kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời các chỉ tiêu kinh
tế theo yêu cầu của công tác quản lý tại doanh nghiệp.
Hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp bao gồm: Số lƣợng các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status