Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ - Pdf 26

MỤC LỤC
Trang
2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long 14
2.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu 28
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2
Thăng Long 57
Mẫu phiếu nhập kho phế liệu như sau: 62
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTC : Bộ tài chính
ĐVT : Đơn vị tính
GTGT : Giá trị gia tăng
NVL : Nguyên vật liệu
STT : Số thứ tự
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK : Tài khoản
VLXD : Vật liệu xây dựng
VT : Vật tư
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long 14
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
16
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
20
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
23
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L 25
2.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu 28
57.945.000 52
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2

kịp thời. Hạch toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng, tính đủ giá thành.
Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm mọi cách hạ thấp chi phí sản xuất tới mức
tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm – biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận.
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên
vật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng
kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Vì
vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành,
thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh
nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Ở Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long với đặc điểm lượng
NVL sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể
coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty.
Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí
NVL.
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo
Công ty, đặc biệt là các đồng chí trong phòng kế toán Công ty, em đã được
làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán vật
liệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được
quan tâm. Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và
công cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Hoàn
thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây
dựng số 2 Thăng Long”.
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô giáo cũng như các đồng chí trong ban lãnh đạo và phòng kế toán
Công ty, nhưng do nhận thức và trình độ bản thân có hạn nên bài viết này
không tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế.
Em rất mong được tiếp thu và xin chân thành cảm ơn những ý kiến
đóng góp cho đề tài này hoàn thiện hơn.
Kết cấu đề tài gồm 3 chương lớn sau:

D001
D002
D003
D004
D005
D006
C001
M001
D007
D008
E001
E002

Thép Φ 10
Thép Φ 12
Thép Φ 16
Thép Φ 18
Xi Măng
Dầu Diezel
Đầm cóc
Máy khoan bê tông
Dầu lạc
Mỡ IC2
Ga bu tan Nguồn Phòng Tài chính kế toán
Phân loại nguyên vật liệu tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ bao
gồm rất nhiều loại khác nhau đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội

cần lắp, công cụ, khí cụ, và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây
dựng cơ bản bao gồm: Bơm bê tông, cầu tháp, thiết bị làm đường, vận thăng
chở hàng, trạm bê tông di động, trạm trộn bê tông xi măng, khoan cọc nhồi,
máy tách cát
- Phế liệu: Là các loại vật liệu tạo ra trong qỳa trỡnh thi công xây lắp
như: gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố
định. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công tác kế toán chi tiết của từng doanh
nghiệp mà trong từng vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ
một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong đó mỗi loại
nhóm, thứ vật liệu một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay
thế tên gọi, quy cách, nhãn hiệu của vật liệu. Ký hiệu đó được gọi là sổ danh
điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp.
- Đối với các công cụ trong các doanh nghiệp bao gồm các dụng cụ gá
lắp chuyên dùng cho sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao
động, lán trại tạm thời – để phục vụ công tác kế toán toàn bộ dụng cụ công cụ
được chia thành:
- Công cụ dụng cụ.
- Bao bi luân chuyển.
- Đồ dùng cho thuê.
Tương tự như đối với vật liệu trong từng loại công cụ dụng cụ cũng phải
chia thành từng nhóm, thứ chi tiết hơn tùy theo yêu cầu, trình độ quản lý và
công tác kế toán của doanh nghiệp.Việc phân loại vật liệu công cụ dụng cụ
như trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình
hình hiện có và sự biến động của các vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình
thi công xây lắp của doanh nghiệp.Từ đú cú biện pháp thích hợp trong việc
quản lý và sử dụng hiệu quả các loại vật liệu công cụ dụng.
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty
Phương thức hình thành:
Quy trình mua NVL nhập kho
Phòng kỹ thuật vật tư có nhiệm vụ xây dựng định mức tiêu hao NVL và

nghiệm
NVL và
lập biên
bản
kiểm
nghiệm
Lập
phiếu
nhập
kho
(NVL
đủ tiêu
chuẩn
Nhập
kho và
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế toán
Ban
kiểm
nghiệm
liệu đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho.Kế toán căn cứ vào hóa
đơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư lập phiếu nhập kho.
Phương thức sử dụng:
Ở công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long, vật liệu xuất kho chủ
yếu là dùng cho sản xuất các hạng mục công trình. Việc xuất dùng diễn ra
thường xuyên cho các phân xưởng sản xuất. Việc xuất vật liệu được căn cứ
vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao NVL trên cơ sở kế hoạch sản xuất
đã đề ra.

bị gián đoạn.
Do công ty là doanh nghiệp xõylắp thi công các hạng mục công trình
lớn nên nhu cầu sử dụng vật tư lớn, đa dạng nên kế hoạch thu mua nguyên
vật liệu được xây dựng trên kế hoạch sản xuất do Phòng vật tư kỹ thuật lập,
đồng

thời dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm. Do
vậy hàng tháng, quý căn cứ vào khả năng sản xuất và khả năng tài chính mà
Công ty lên kế hoạch thu mua vật tư cho phù hợp. Nhờ vậy quá trình sản xuất
luôn được đảm bảo liên tục, đều đặn. Nguyên vật liệu trước khi nhập đều được
kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách.
* Khâu bảo quản:
Nguyên vật liệu của Công ty là khối lượng lớn, được sắp xếp gọn gang,
đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, thuận tiện cho việc nhập, xuất, kiểm kê được
thực hiện dễ dàng.
Mỗi kho, ngoài thủ kho có trực tiếp quản lý – là những thủ kho có phẩm
chất đạo đức, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc cũn cú cỏc nhân
viên bảo vệ trung thực và có trách nhiệm.
* Khâu sử dụng:
Trước hết nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng cho sản xuất đều phải
đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách. Để sử dụng
tiết kiệm và có hiệu quả nguyên vật liệu, Công ty tiến hành xây dựng các định
mức tiêu hao vật tư cho mọi công trình. Định mức vật tư sử dụng do phòng
vật tư kỹ thuật xây dựng, theo dõi trờn cỏc thông số kỹ thuật và kinh nghiệm
sản xuất hàng năm.
* Khâu dự trữ:
Công ty xây dựng định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại
nguyên vật liệu. Các định mức này do Phòng vật tư kỹ thuật thiết lập căn cứ
vào đặc điểm nguyên vật liệu, tình hình giá cả trên thị trường và khả năng tài
chính của Công ty. Điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG.
2.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2
Thăng Long.
2.1.1 Tớnh giá nguyên vật liệu nhập kho :
Nguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủ yếu là mua ngoài.
Giá thực tế nguyên vật liệu mùa ngoài nhập kho của Công ty được tính
theo công thức sau:
Giá thực tế
NVL mua ngoài
Nhập kho
Giá mua chưa có
thuế GTGT
Chi phí thu mua
thực tế
Các khoản giảm
trừ (nếu có)
Do áp dụng phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ nên giá mua
là giá chưa có thuế GTGT.
Chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bến bãi …
Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại…
Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến .
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê
gia công chế biến + tiền công thuê ngoài chế biến + chi phí vận chuyển bốc
dỡ…vật liệu khi giao nhận gia công.
Đối với vật liệu công cụ dụng cụ tự chế
Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ = Giá thực tế xuất tự chế + chi phí
chế biến.
Đối với nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, liên
kết nhận góp vốn của công ty mẹ vốn cổ phần.
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế được các bên tham gia góp vốn thống

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng số tiền thanh toán:
Số viết bằng chữ:
Người mua hàng Người bán hàngThủ trưởng đơn vị Thủ
trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hoá.

CT CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
THĂNG LONG BM-KS.03.01-BBKN
PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Số:
(vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày tháng năm 2011
Căn cứ vào hoá đơn số ngày tháng năm 2011 của đơn vị
Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm và nghiệm thu các loại.
STT
Tên nhãn
hiệu hàng
Đơn
vị
Số lượng theo
chứng từ
Số lượng kiểm nghiệm
Lượng
đúng quy
cách
Lượng

nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Tổng số tiền bằng chữ:
Số chứng từ gốc kèm theo:
Nhập, ngày tháng năm 2011
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Hoá đơn GTGT do nhà cung cấp lập. Hoá đơn mà Công ty nhận được là
liên 2 – giao cho khách hàng, trong đó phải ghi rõ các thông tin sau: tên, địa
chỉ nhà cung cấp, tên địa chỉ người mua, hình thức thanh toán, tên hàng hoá
dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT,
tổng số tiền bằng số và bằng chữ. Hoá đơn GTGT phải có đầy đủ chức ký của
2 bờn. Hoỏ đơn GTGT phải có đầy đủ chữ ký của 2 bờn. Hoỏ đơn GTGT
được coi là chứng từ gốc, là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Khi nhận được hoá đơn, giấy báo nhận hàng, phòng vật tư kỹ thuật phải
đối chiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua về số lượng, giá trị thực tế của
từng loại vật tư để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán với
từng chuyến hàng. Khi hàng về, Công ty sẽ lập một ban kiểm nghiệm để tiến
hành kiểm tra vật tư. Ban kiểm nghiệm bao gồm: đại diện kỹ thuật, người phụ
trách vật liệu và thủ kho. Kết quả kiểm nghiệm được ghi vào Biên bản kiểm
nghiệm vật tư sản phẩm hàng hoá. Biên bản này được lập thành 03 liờn: Liờn
01 được giữ tại phòng vật tư kỹ thuật, liên 02 được gửi cho kế toán nguyên
vật liệu, liên 03 giao cho bên bán. Đây là căn cứ để xác định số lượng, chất
lượng, quy cách vật tư nhập kho và cũng là căn cứ để quy trách nhiệm trong
thanh toán và bảo quản. Sau khi kiểm nghiệm những vật tư đạt yêu cầu sẽ
được nhập kho, với những vật tư không đạt yêu cầu công ty sẽ gửi biên bản
này và các chứng từ liên quan khác tới nhà cung cấp để giải quyết.

Thép Φ12
kg 8000 5.145 41.160.000
3
Thép Φ 16
kg 4000 5.120 20.480.000
4
Thép Φ 18
kg 5000 5.135 25.675.000
Cộng tiền hàng: 105.235.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.523.500
Tổng số tiền thanh toán: 115.758.500
Số viết bằng chữ: Một trăm mười năm triệu bảy trăm năm tám nghìn năm trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàngThủ trưởng đơn vị Thủ
trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Biểu Số 02: Biên bản kiểm nghiệm của NVL (Thép)
CT CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
THĂNG LONG BM-KS.03.01-BBKN
PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Số: 19/1
(vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 08 tháng 01 năm 2011
Căn cứ vào hoá đơn số 0024327 ngày 08 tháng 01 năm 2011 của đơn vị
Thộp Thỏi Nguyờn.
Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm và nghiệm thu các loại.
STT
Tên nhãn
hiệu hàng
Đơn

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 2 THĂNG LONG
Địa chỉ: Phạm Văn Đồng – Từ Liêm - Hà Nội
Mẫu số: 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 08 tháng 01 năm 2011 Nợ :1521
Số: 45 Có:331
Họ tên người giao: Nguyễn Văn Hùng
Theo hoá đơn GTGT số 0024327 ngày 08 tháng 01 năm 2011 của Công ty Thộp
Thỏi Nguyờn.
Nhập tại: Kho Công ty
ST
T
Tên nhãn hiệu
vật tư hàng hoá
MS ĐVT Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Thép Φ 10
D001 kg
3.500 3.500 5.120
17.920.000

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 2 Thăng Long
Địa chỉ: Phạm Văn Đồng -TL – Hà Nội Số TK 214.10000363242
Hình thức thanh toán: Trả chậm MST: 0101388170
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Xi Măng Hóa Thạch kg 30.000 850 25.500.000
Cộng tiền hàng: 25.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.550.000
Tổng số tiền thanh toán: 28.050.000
Số viết bằng chữ: Hai tám triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàngThủ trưởng đơn vị Thủ
trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký
Biểu Số 05: Biên bản kiệm nghiệm NVL (xi măng)
CT CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 2 THĂNG LONG BM-KS.03.01-BBKN
PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Số: 25/1
(vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 11 tháng 01 năm 2011
Căn cứ vào hoá đơn số 00009928 ngày 11 tháng 01 năm 2011 của công ty
vật tư số 27.
Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm và nghiệm thu các loại.
STT
Tên nhãn
hiệu hàng
Đơn
vị
Số lượng theo

T
Tên nhãn hiệu
vật tư hàng hoá
MS ĐVT Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Hoàng
Thạch
D005 kg
30.000 30.000 850 25.500.000
Tổng số tiền bằng chữ:hai mươi năm triệu năm trăm ngàn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:01 HĐGTGT
Nhập, ngày 11 tháng 01 năm 2011
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Ngày 15 tháng 1 năm 2011 Công ty CP Xây Dựng Số 2 Thăng Long
mua dầu Diezel theo hóa đơn số 0083166, về nhập kho. Quy trình mua NVL
cú cỏc chứng từ sau:
Biểu Số 07: Hoá đơn GTGT của NVL (dầu diezel)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT-3L
Liên 2: Giao cho khách hàng LB/2011B
Ngày 15 tháng 01 năm 2011 0083166
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH xăng dầu Mạnh Cường
Địa chỉ: Thanh Xuân-Sóc Sơn-Hà Nội Số TK
Điện thoại: MST: 0110078457


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status