LUẬN VĂN
“ Thành lập bản đồ địa chính và các loại hồ sơ
thửa đất bằng phần mềm MicroStation và
Famis “
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 1 -
Mở Đầu
***
đợc sử dụng làm nền cho các phần mềm khác nh Geovec, IrasB, IrasC,
MSFC, Famis chạy trên nó. Trong MicroStation, việc thu thập các đối tợng
địa lý đợc tiến hành một cách nhanh chóng đơn giản trên cơ sở bản đồ đợc
thành lập, thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ phục vụ công tác
quản lý một cách có hiệu quả. Với những chức năng đa dạng nh đã nêu trên,
MicroStation đợc ứng dụng trong công tác thành lập bản đồ là rất lớn
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 2 -
Phần mềm tích hợp Famis là phần mềm chạy trong môi trờng
MicroStation. Là một trong những phần mềm tự động hoá chuyên dụng cho
công tác thành lập bản đồ địa chính. Nó đợc thiết kế tơng thích với các thiết
bị đo đạc ngoài thực địa của các hãng SOKKIA, TOPCON và SDR của
DATACOM đang đợc sử dụng nhiều trong ngành trắc địa - địa chính ở Việt
nam. Xuất phát từ đó, em đã thực hiện đồ án với đề tài: Thành lập bản đồ
địa chính và các loại hồ sơ thửa đất bằng phần mềm MicroStation và
Famis
Nội dung đề tài đợc hoàn thành trong 97 trang đánh máy vi tính và có
bố cục nh sau:
Chơng 1 : Tổng quan về bản đồ địa chính
Chơng 2 : Quy trình thành lập bản đồ địa chính
Chơng 3 : Thành lập bản đồ địa chính và các loại hồ sơ thửa đất bằng
phần mềm MicroStation và phần mềm Famis.
Chơng 4 : Kết quả thực nghiệm
Do sự mới mẻ của nội dung của đề tài nên kết quả nghiên cứu của đề tài
còn có những hạn chế nhất định, Rất mong sự góp ý của các thầy cô giáo cũng
nh các bạn bè đồng nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S :
Dơng Thành Trung, các thầy cô giáo trong Khoa Trắc địa, Bộ môn trắc địa
phổ thông và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Hà Nội, tháng 09 năm 2007
- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phờng, quận, huyện,
thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.
- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng
đơn vị hành chính cấp xã Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng các khu dân c, đờng giao thông, cấp thoát nớc,
thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở đo vẽ của công trình ngầm.
- Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
Với điều kiện khoa học công nghệ nh hiện nay, bản đồ địa chính đợc
thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin không
gian đợc thể hiện toàn bộ trên giấy cùng với hệ thống kí hiệu và ghi chú. Bản
đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng trực quan dễ sử dụng.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tơng tự nh bản đồ giấy
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 4 -
song các thông tin này đợc lu trữ dới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu mã hoá. Các thông tin không gian lu trữ dới dạng toạ độ
(x,y), còn thông tin thuộc tính sẽ đợc mã hoá. Bản đồ số địa chính đợc hình
thành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật là phần cứng của máy tính và phần mềm
tiện ích . Các số liệu đo đạc thực địa hoặc các loại bản đồ giấy địa chính cũ
cũng đợc số hoá, xử lý và quản lý trong máy tính theo nguyên tắc bản đồ số
địa chính.
Bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên
có nhiều u điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phơng pháp truyền thống
thông thờng. Về độ chính xác, bản đồ số lu trữ trực tiếp các số đo nên các
thông tin chỉ bị ảnh hởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy
còn chịu ảnh hởng rất lớn của sai số đồ hoạ. Trong quá trình sử dụng, bản đồ
số cho phép ta lu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó
tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời
hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết
từng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi
tiết theo yêu cầu quản lý đất đai.
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu
cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất.
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu
phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian nh: vị trí các
điểm, các đờng đặc trng, diện tích các thửa
- Các yếu tố pháp lý phải đợc điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
1.2. Nội dung của bản đồ địa chính
1.2.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phờng. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng nh trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trng trên đờng biên
thửa đất, các điểm đặc trng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý
dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đờng: Đó là các đoạn thẳng, đờng thẳng, đờng cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm
đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phơng vị của đoạn thẳng.
Đối với đờng gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trng của nó. Các
đờng cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trng. Tuy
nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thờng xác
định đờng cong bằng cách chia nhỏ đờng cong tới mức các đoạn nhỏ của nó
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên
bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.
Điểm khống chế toạ độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các
điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nớc các cấp, lới toạ độ địa chính cơ
sở, lới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
0.1mm trên bản đồ.
Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đờng địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành
chính, các điểm đặc trng của địa giới. Khi đờng địa giới hành chính cấp
thấp trùng với đờng địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đờng địa giới cấp cao.
Các đờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang đợc lu trữ trong các
cơ quan quản lý nhà nớc.
Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất đợc thể hiện trên bản đồ bằng đờng viền khép kín dạng
đờng gấp khúc hoặc đờng cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trng trên đờng ranh giới của nó nh điểm góc thửa, điểm
ngoặt, điểm đờng cong của đờng biên. Ngoài ra trên mỗi thửa đất còn thể
hiện đầy đủ ba yếu tố: số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 7 -
dụng.
Loại đất: Tiến hành phân loại đất và thể hiện năm loại đất chính là đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất cha sử dụng.
Trên bản đồ địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi
tiết.
Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ c đặc biệt là khu vực đô thị, trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác
ranh giới, các công trình xây dựng nh nhà ở, nhà làm việc ranh giới các
tiếng Việt (nếu là tiếng dân tộc ít ngời) ghi chú đầy đủ các yếu tố khung bản
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 8 -
đồ nh giới hạn, vị trí tiếp.
Ghi chú ngoài khung tên bản đồ, lãnh thổ cấp quản lý, thời gian đo vẽ,
ngời đo vẽ, ngời kiểm tra, ngày tháng năm sản xuất.
Đối với thửa đất có diện tích nhỏ, không đủ chỗ để ghi số thứ tự thửa và
diện tích thửa thì cần ghi chú số thửa còn các nội dung khác thì sẽ lập thành
bảng phụ lục riêng đặt vào khu vực trống của tờ bản đồ hoặc ghi ra ngoài thửa
và dùng mũi tên chỉ vào thửa đó.
Trong trờng hợp thửa nằm ở hai hoặc ba, bốn mảnh bản đồ tiếp giáp
nhau thì ta đánh số thứ tự vào thửa có diện tích lớn nhất phần còn lại của thửa
thuộc vào mảnh bản đồ khác.
Ký hiệu của bản đồ địa chính: nội dung của bản đồ địa chính đợc
biểu thị bằng các ghi chú. Các kí hiệu đợc thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ
lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các kí hiệu phải
đảm bảo tính chất trực quan, dễ đọc, không làm lẫn lộn kí hiệu này với kí
hiệu khác. Các kí hiệu quy ớc của bản đồ địa chính đợc chia làm ba loại: kí
hiệu theo tỷ lệ, kí hiệu không theo tỷ lệ, kí hiệu nửa theo tỷ lệ.
- Các kí hiệu vẽ theo tỷ lệ dùng để thể hiện các đối tợng có diện tích
bề mặt tơng đối lớn ta dùng kí hiệu theo tỷ lệ. Phải vẽ đúng kích thớc của
địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đờng viền của đối tợng có thể vẽ bằng nét liền, nét
đứt hoặc đờng chấm chấm. Bên trong phạm vi đờng viền dùng màu sắc
hoặc các hình vẽ biểu tợng và ghi chú để biểu thị đặc trng địa vật. Với bản
đồ địa chính gốc thì phép ghi chú đặc trng và biểu tợng đợc dùng làm
phơng tiện chính. Các kí hiệu này thể hiện rõ vị trí, diện tích, các điểm đặc
trng và tính chất của đối tợng cần biểu diễn.
- Các kí hiệu không theo tỷ lệ dùng để thể hiện vị trí đặc trng, số
lợng, chất lợng của đối tợng, song không thể hiện diện tích, kích thớc và
quy làm căn cứ pháp lý để thành lập các tài liệu nhóm thứ nhất, có giá trị tra
cứu lâu dài trong quản lý đất. Tài liệu nhóm này gồm có:
Hồ sơ chủ sử dụng đất gồm các giấy tờ do chủ sử dụng đất nộp
khi đăng ký đất ban đầu và khi đăng ký biến động đất đai.
Các tài liệu thẩm tra xét duyệt đơn của cấp xã, phờng.
Các quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền liên quan
đến quyền của ngời sử dụng đất nh: Quyết định giao đất, cho thuê đất,
quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các tài liệu kiểm tra kỹ thuật đối với bản đồ và hồ sơ địa chính.
Các văn bản chính sách đất đai, các quy phạm, quy trình kỹ
thuật.
Hồ sơ địa giới hành chính, tài liệu quy hoạch sử dụng đất.
Các tài liệu thanh tra, giải quyểt tranh chấp đất đai đã đợc các
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt.
Các hồ sơ địa chính kể trên đợc các cơ quan chuyên môn quản lý đất
đai thành lập và hoàn thiện dần dần trong quá trình quản lý sử dụng đất. Công
việc đợc bắt đầu từ đo vẽ bản đồ địa chính, đăng ký đất ban đầu và đăng ký
biến động đất.
1.3.2.Các loại hồ sơ thửa đất
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất là một tài liệu cơ sở phục vụ công việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữa nhà ở trong khu vực đô thị.
Mỗi thửa đất ở sẽ lập một bản hồ sơ riêng. Hồ sơ này do ngời làm công tác
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 10 -
bản đồ địa chính và ngời làm công tác quản lý địa chính cùng thực hiện.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất bắt đầu đợc tập hợp trong quá trình thành lập
bản đồ gốc từ khi đo vẽ ngoài thực địa đến biên vẽ bản đồ in ra chính thức.
Trong hồ sơ kỹ thuật phải thể hiện toàn bộ số liệu liên quan đến thửa đất nh
nớc giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân
cũng nh các loại đấtc cha giao, cha sử dụng. Sổ sẽ đăng ký đầy đủ các
yếu tố pháp lý của các thửa đất.
Sổ đợc lập trên cơ sở đơn đăng ký sử dụng đất đã đợc xét duyệt và
đợc công nhận quyền sử dụng theo pháp luật.
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 11 -
Lập sổ địa chính theo đơn vị xã, phờng, theo phạm vị địa giới hành
chính, do cán bộ địa chính cơ sở thực hiện. Sổ phải đợc UBND xã và sở địa
chính duyệt. Sổ địa chính lập thành ba bộ, lu giữ ở ba cấp xã, huyện, tỉnh.
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai đợc lập ra để theo dõi và quản lý chặt
chẽ tình hình đăng ký biến động đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính và tổng hợp các
báo cáo thống kê diện tích đất đai theo định kỳ.
Biến động đất đai là những thay đổi các yếu tố cần quản lý của các thửa
đất nh thay đổi hình thể, diện tích, chia nhỏ hoặc gộp lại, thay đổi chủ sử
dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng.
Mỗi xã sẽ lập một bộ sổ theo dõi biến động, lu trữ tại xã và do cán bộ
quản lý ruộng đất xã quản lý. Sổ đợc lập ngay sau khi hoàn thành đăng ký
đất đai ban đầu.
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sổ đợc lập ra để cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng chủ sử dụng đất, quản lý
giấy chứng nhận đã cấp.
Có ba cấp hành chính lập sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất là xã, huyện và tỉnh.
Phần lớn đất đai đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần
đăng ký ban đầu. Các giấy chứng nhận này đợc vào sổ quản lý cấp cơ sở xã,
phờng. Cấp huyện và tỉnh chỉ vào sổ theo dõi của mình những GCN đợc cấp
đo đạc thành lập bản đồ địa
chính
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 13 -
Ưu điểm:
Phơng pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên đờng
biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, độ
chính xác cao.
Nhợc điểm:
Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong
phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp
ngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tợng cần thiết kế
trên bản đồ, giá thành cao.
1.2. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không.
Đã từ lâu ảnh hàng không đợc sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá
trình thành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn. ảnh hàng không có
u điểm giúp chúng ta xác định , thu thập các thông tin địa vật, địa hình một
cách nhanh chóng và khách quan.
Các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới, dang
nhanh chóng đợc sử dụng rộng rãi vào các ngành đo ảnh nên việc thành lập
bản đồ ảnh hàng không đợc tự động khá cao.
ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các
đờng biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không.
Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông
nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện đợc. ứng dụng phơng pháp này sẽ tăng
hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi
cả nớc
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc
trong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phơng pháp
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 15 -
Phơng pháp 1,2,3 đợc mô tả theo sơ đồ sau:
1.3 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập
lới khống chế địa chính, lới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ
thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những ngời làm công
tác đo đạc thực hiện, công tác này đợc tiến hành phần lớn ngoài thực địa.
Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ đợc thực hiện
ở nội nghiệp. Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lu trữ hồ sơ đại chính là do
những ngời làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện.
Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi
công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn
tiếp theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn.
Chup ảnh hàng không
Đo nối khống chế
Lập lới khống chế
trắc địa
Tăng dày khống chế
ảnh
Nắn ảnh
Đo vẽ trên máy
toàn năng chính
xác
Đo vẽ trên
máy giải tích
Đối soát đo vẽ
bổ sung
tổng thể vào địa hình khu đo nhiệm vụ của chúng ta là phải thiết kế lới tọa độ
địa chính cấp 1 bao chùm toàn bộ khu đo và tạo thành mạng lới cơ sở để phát
Xây dựng phơng án kỹ thuật đo đạc
thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lới các cấp
Chuẩn bị bản vẽ và các t liệu
liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại
nghiệp
Thành lập bản đồ gốc
Tiếp biên bản vẽ, đánh số
thửa, tính diện tích
Biên tập bản đồ địa chính
Đăng ký, thống kê, cấp
giấy chứng nhận QSD Đ
Hoàn thiện bản đồ và hồ
sơ địa chính, ký công nhận
Lu trữ, sử dụng
Lập hồ sơ kỹ
thuật thửa đất
Giao diện tích
thửa đất cho các
chủ sử dụng
In nhân bản
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 17 -
triển lới Địa Chính cấp 2. Lới toạ độ địa chính cấp 2 là lới phát triển
trên cơ sở lới Địa Chính cấp 1
chêm dày đợc trải đều, bố trí khắp khu vực đo vẽ. Lới đợc thiết kế dựa vào
- Trung bình
1000 m
200 m
400 m
400 m
60 m
200 m
5
Sai số trung phơng đo góc không lớn hơn
5"
10"
6
Sai số trung phơng đo cạnh không lớn
hơn
- Đối với cạnh dới 500 m
1/ 50000
0,012 m
_
0.012 m
7
Sai số giới hạn khép góc đờng chuyền ( n
là số góc trong đờng chuyền hoặc số
vòng khép )
10"
n
20"
n
8
Sai số khép giới hạn tơng đối f
s
4
Khi đo góc, vị trí bàn độ trong các lần đo đợc đặt theo công thức
P
0
= 180
0
/ n.
Trong đó: n là số lần đo
Các hạn sai khi đo góc quy định trong bảng sau:
STT
Các yếu tố trong đo góc
Hạn sai
1
Số chênh trị giá góc giữa các lần đo
8
2
Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo
8
3
Biến động 2C trong một lần đo
12
4
Sai số khép về hớng mở đầu
8
5
Số chênh trị giá hớng các lần đó sau quy 0
8
Cạnh đờng chuyền cấp 1,2 chủ yếu đợc đo bằng máy đo xa điện tử căn
cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật của lới và hiệu quả kinh tế để lựa chọn máy đo cho
phù hợp. Độ chính xác của máy đo xa điện tử đợc tính theo công thức:
1
Đờng đơn
16 - 20
8
2
Giữa điểm gốc và điểm nút
9 - 15
6
3
Giữa hai điểm nút
6 - 10
4
Trờng hợp đặc biệt có thể thiết kế đờng treo với chiều dài không quá 8
km đối với hạng 4 và 4 km đối với kỹ thuật. Đờng treo phải đo đi và đo về.
Máy dùng trong đo độ cao là các máy thuỷ chuẩn có độ phóng đại 20
x
trở lên, giá trị khoảng chia ống thuỷ chuẩn gắn trên ống kính là 45"/ 2mm.
Dùng mia hai mặt khoảng chia 1cm đối với hạng 4. Đối với thuỷ chuẩn kỹ
thuật có thể ding cả mia một mặt khoảng chia 1cm hoặc 2cm.
Khi đo thuỷ chuẩn hạng 4 và thuỷ chuẩn kỹ thuật phải thực hiện theo
các quy định trong bảng sau đây:
STT
Hạng mục
Các chỉ tiêu
Hạng 4
Kỹ thuật
1
Chiều dài tia ngắm trung bình
Dài nhất
100 m
-10 mm
n
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 20 -
II.2.2.Thiết kế lới khống chế đo vẽ
2.2.1. Lới toạ độ
- Lới khống chế đo vẽ đợc phát triển dựa vào các điểm toạ độ địa
chính từ cấp 2 trở lên đối với lới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lới khống chế
đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lới khống chế đo vẽ cấp 2 và đợc xác định bằng
lới đờng chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2, lới tam giác nhỏ, giao hội hoặc
ứng dụng công nghệ GPS.
- Hình thức đờng chuyền kinh vĩ đợc dụng chủ yếu trong việc phát
triển lới đo vẽ. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của đờng chuyền kinh vĩ đợc
quy định trong bảng sau:
TT
Tỷ lệ bản đồ
[S]
max
(m)
m
"
F
S
/ [S]
KV1
KV2
KV1
KV2
15
15
15
1:4000
1:4000
1:4000
1:4000
1:2000
1:2000
1:2000
1:2000
- Đối với lới đờng chuyền, chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc và điểm
nút, các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài quy định trong bảng trên.
- Chiều dài cạnh đờng chuyền không quá 400 m và không ngắn hơn 20
m. Riêng đối với đờng chuyền cấp 2 ở khu vực đô thị cho phép cạnh ngắn
nhất không dới 5 m.
- Chiếu dài hai cạnh liền kề nhau của đờng chuyền chênh nhau không
quá 2,5 lần.
- Số cạnh đờng chuyền không quá 15 cho tỷ lệ 1:500- 1:5000 và không
quá 25 cho tỷ lệ 1:10000- 1:25000.
- Sai số trung phơng đo cạnh đờng chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,015m.
- Sai số khép góc trong đờng chuyền không vợt quá f
= 2m
n
Trong đó m : là sai số trung phơng đo góc
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 21 -
bằng máy đo xa điện quang với 2 lần riêng biệt, chênh lệch kết quả giữa 2 lần
đo
2a ( a là hằng số máy ). Nếu đo cạnh bằng phơng pháp khác cũng phải
đảm bảo sai số tơng đối không lớn hơn 1/ 3.000.
- Lới khống chế đo vẽ có thể bình sai theo phơng pháp bình sai gần đúng.
2.2.2. Lới độ cao
- Cơ sở để phát triển độ cao cho các điểm khống chế đo vẽ là các điểm
đợc xác định bằng phơng pháp thuỷ chuẩn kỹ thuật.
- Tuỳ thuộc vào khoảng cao đều cơ bản, lới độ cao đo vẽ có thể xác
định bằng phơng pháp thuỷ chuẩn hoặc đo cao lợng giác, đợc thể hiện
trong bảng sau đây:
Khoảng cao
đều
Phơng pháp xác định độ
cao
Điểm khởi tính
1.0
2.0m, 5.0m
10.0m, 20.0m
Thuỷ chuẩn
Đo cao lợng giác
Độ cao Nhà nớc và thuỷ chuẩn kỹ
thuật
Độ cao nhà nớc và thuỷ chuẩn kỹ
thuật
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 22 -
- Đờng thuỷ chuẩn có thể bố trí trùng với đờng chuyền kinh vĩ, đờng
. Trong đó, Slà chiều dài đờng chuyền tính theo
đơn vị 100 m, n là số cạnh đờng chuyền.
- Nếu dùng phơng pháp giao hội độ cao độc lập xác định độ cao cho
các điểm khống chế đo vẽ thì phải xác định từ 3 hớng hoặc 2 hớng, trong đó
có 1 hớng đo đi và đo về.
- Lới khống chế đo vẽ độ cao có thể đợc bình sai theo phơng pháp
bình sai gần đúng.
- Ngoài các phơng pháp xác định toạ độ, độ cao cho các điểm trong
lới khống chế đo vẽ nêu trên, hiện nay ngời ta còn ứng dụng công nghệ GPS
để xây dựng lới khống chế đo vẽ.
II.2. 3. Đo vẽ chi tiết
- Về công tác đo đạc để thành lập bản đồ địa chính với những tỷ lệ từ
1:2000 đến 1:200 có thể áp dụng rất nhiều phơng pháp, nhng hiện nay
thông dụng nhất là đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng phơng pháp toàn đạc
và phơng pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay. Nhng trong khuôn khổ của đồ
án tốt nghiệp Em chỉ giới thiệu nội dung đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy
kinh vĩ và máy toàn đạc điện tử theo phơng pháp toạ độ cực (
, s) và toạ độ
Đồ án tốt nghiệp Trờng đại học mỏ - địa chất
Nguyễn Thành Quân Trắc địa B_K47
- 23 -
không gian ba chiều ( X, Y, H ).
2.3.1. Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng
phơng pháp toàn đạc
Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phơng
pháp toàn đạc
1. Thành lập lới khống chế trắc địa
- Để có toạ độ và độ cao của điểm A và B ( hình vẽ trên ) trớc tiên phải
thành lập lới khống chế toạ độ mặt phẳng và độ cao. Khái niệm về quy trình
sử dụng để chỉnh sửa cho phù hợp. Hiện nay công tác biên tập bản đồ chủ yếu
đợc thực hiện bằng công nghệ tin học. Bản đồ gốc có thể in ra giấy hoặc dới
dạng bản đồ số đợc lu trữ trong máy vi tính.
2.3.2. Nội dung của phơng pháp toàn đạc
Giả sử, trên hình bên có hai
điểm khống
Chế đã biết toạ độ và độ cao A (x
A
,y
A
, H
A
)
B ( x
B
,y
B
, H
B
). Nhận A làm điểm cực và
hớng mở hớng mở đầu AB làm trục cực.
Để xác định toạ độ của điểm chi tiết 1 ( x
1
,
y
1
), ta đặt máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc
tại A, đo góc cực
1