Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm đen
Cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus Richardson, 1846) là cá ăn động vật đáy,
thức ăn ưa thích là các loài nhuyễn thể thuộc lớp chân bụng và lớp 2 mảnh vỏ như
ốc, trai, hến (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001). Những năm gần đây, nhu
cầu về cá trắm đen thương phẩm không ngừng tăng lên trong khi nguồn thức ăn tự
nhiên là các loài nhuyễn thể ngày càng giảm nên việc sử dụng thức ăn hỗn hợp để
nuôi cá trắm đen ngày càng trở nên phổ biến. Để nâng cao sản lượng cá trắm đen,
việc tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm đen, từ đó nghiên cứu
công nghệ nuôi phù hợp, tăng tỷ lệ cá trắm đen trong ao kết hợp với nghiên cứu
sản xuất thức ăn hỗn hợp thay thế thức ăn tự nhiên là khâu đột ph
Cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus Richardson, 1846) là cá ăn động vật đáy,
thức ăn ưa thích là các loài nhuyễn thể thuộc lớp chân bụng và lớp 2 mảnh vỏ như
ốc, trai, hến (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001). Những năm gần đây, nhu
cầu về cá trắm đen thương phẩm không ngừng tăng lên trong khi nguồn thức ăn tự
nhiên là các loài nhuyễn thể ngày càng giảm nên việc sử dụng thức ăn hỗn hợp để
nuôi cá trắm đen ngày càng trở nên phổ biến. Để nâng cao sản lượng cá trắm đen,
việc tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm đen, từ đó nghiên cứu
công nghệ nuôi phù hợp, tăng tỷ lệ cá trắm đen trong ao kết hợp với nghiên cứu
sản xuất thức ăn hỗn hợp thay thế thức ăn tự nhiên là khâu đột phá.
1. Nhu cầu protein và axit amin
1.1. Nhu cầu protein
Nhu cầu protein trong thức ăn của các loại cá nước ngọt thường dao động trong
khoảng từ 25-55%, trung bình khoảng 30%. Nhu cầu protein tối ưu của một loài cá
nhất định phụ thuộc vào nguyên liệu chế biến thức ăn, giai đoạn phát triển của cơ
thể và nhiều yếu tố bên ngoài khác (Vũ Duy Giảng, 2007). Mặc dù đã có một số
kết quả ban đầu về nhu cầu protein của cá trắm đen, song hiện nay các nhà khoa
học vẫn tiếp tục tiến hành những nghiên cứu nhằm xác định nhu cầu protein ở
từng giai đoạn phát triển của chúng nhằm xây dựng các công thức thức ăn hiệu
quả.
Michael C. Cremer, Zhou Enhua and Zhang Jian (2006) đã sử dụng khẩu phần
36% protein nuôi cá trắm đen giống trong hai thí nghiệm ở tỉnh Shenyang và Hắc
trình bày trong bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Nhu cầu của cá trắm đen với 10 axit amin trong thức ăn (Lee Dan
và ctv, 2006)
Acid amin thiết yếu Nhu cầu (% thức ăn) Nhu cầu (% protein)
Lysine 2,40 6,00
Tryptophan 2,50 1,00
Methionine 1,10 2,80
Isoleucine 0,80 2,00
Leucine 2,40 6,00
Arginine 2,70 6,80
Valine 1,00 2,50
Phenylalanine 0,80 2,00
Histidine 2,10 5,25
Threonine 1,30 3,25
Chú ý: Protein thô trong thức ăn đều là 40%, hàm lượng casein trong thức ăn là
0,5%, hàm lượng cytine là 0,32%.
Khi bổ sung thêm 0,2% axit amin vào thức ăn cho cá trắm đen (thức ăn thí
nghiệm có độ đạm thô là 43,31%), kết quả cho thấy có thể nâng cao tốc độ sinh
trưởng của cá trắm đen, giảm hệ số thức ăn, giảm giá thành nuôi cá trắm đen.
Đồng thời thí nghiệm bổ sung thêm axit amin cho cá có chất lượng cao hơn so với
không thêm axit amin. Ngoài ra, khi thức ăn được bổ sung thêm axit amin, hiệu
suất chuyển hóa chất vô cơ cao, có khả năng thúc đẩy sự hấp thụ một cách có hiệu
quả các chất dinh dưỡng của cá trắm đen.
2. Nhu cầu chất béo và axit béo
Nếu trong thức ăn có đủ hàm lượng chất béo thì có thể cung cấp năng lượng,
vừa có thể cung cấp lượng acid béo cần thiết cho cơ thể. Trong thực nghiệm sử
dụng dầu cá mặt ngựa làm nguồn mỡ chính cho thấy, lượng chất béo trong thức ăn
cần thiết đối với cá trắm đen giống 1 tuổi (có khối lượng thân từ 44,23-59,69g) là
6,2% và cá trắm đen giống trong năm (có khối lượng thân từ 10,25-13,73g) là
nhiều. Dai Xiang-qing và ctv (1988) đã sử dụng đạm và chất kết dính làm nguyên
liệu, phối chế thành thức ăn thực nghiệm có hàm lượng đạm 35-40%, dùng các chỉ
tiêu về tốc độ tăng trọng, hiệu quả sử dụng đạm và hệ số thức ăn để đánh giá đã
xác định được tổng năng lượng thô (GE) trong thức ăn tổng hợp cho cá giống trắm
đen là 13.377-15.288KJ/kg; tỷ lệ năng lượng đạm C/P = 38,2KJ/g là thích hợp.
Năm 1992, Wang Zun khi lấy thức ăn tổng hợp tinh chế cho cá giống trắm đen ăn
đã tìm ra lượng yêu cầu thích hợp về khả năng tiêu hóa năng lượng (DE) trong
thức ăn tổng hợp của cá trắm đen là 14592,0 - 14426,2KJ/kg. Tỷ lệ năng lượng
đạm phù hợp nhất (DE/P) = 41,034 - 49,560KJ/g.
4. Nhu cầu cacbonhydrat
Dựa theo công năng sinh lý, có thể phân các hợp chất hydrocarbon thành hai
loại đường: loại đường có thể tiêu hóa (hoặc là hợp chất không chứa đạm (NFE)
và một loại là cellulose thô (CF). Đường dễ tiêu hóa trong thức ăn chủ yếu là tinh
bột, khi tinh chế thức ăn người ta cũng dùng hồ tinh bột, đường glucose làm
đường nguyên liệu (Leng Xiang-Jun và Wang Zun, 2003).
Cá trắm đen là loài ăn thức ăn có nguồn gốc động vật. Thức ăn của chúng ngoài
tự nhiên chủ yếu là ốc có lượng cacbonhydrat rất thấp (Thái Bá Hồ và ctv, 2004).
Trong các thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng đối với sự sinh trưởng của cá trắm
đen giống (có thể trọng trung bình 48,32g) khi sử dụng các loại protein và đường
(hồ tinh bột) với các hàm lượng khác nhau, thấy rằng: khi hàm lượng protein trong
thức ăn nằm trong khoảng 37,0-43,3%, hàm lượng đường (hồ tinh bột) trong
khoảng 9,5-18,6% thì cá trắm đen giống sinh trưởng tốt nhất; khi hàm lượng
protein trong thức ăn nằm trong khoảng 27,15-41,3%, hàm lượng đường 10,17-
36,83%, tỷ lệ tăng trọng giữa các nhóm cá trắm đen kém và không rõ ràng; khi
hàm lượng đường trong thức ăn đạt trên 36,83% thì tốc độ sinh trưởng của cá trắm
đen giảm. Thức ăn hỗn hợp cho cá trắm đen giống khi hàm lượng đạm là 30-41%
thì bổ sung hàm lượng đường khoảng 20% là phù hợp (Leng Xiang-Jun và Wang
Zun, 2003).
Li Ai-jie (1996) nhận thấy khi hàm lượng đường trong thức ăn là 30%, sinh
trưởng của cá trắm đen là tốt nhất, trong phạm vi 25-30%, hiệu quả thu được
là thích hợp (Lee Dan và ctv, 2006).
Shiwen Lei và ctv (1998) đã lấy cá trắm đen giống làm đối tượng nghiên cứu
nhu cầu vitamin. Trong 11 lô thức ăn thí nghiệm, mỗi lô thiếu 1 loại vitamin hòa
tan, đồng thời lấy thức ăn hoàn toàn không thiếu vitamin để làm thí nghiệm đối
chứng. Kết quả cho thấy vitamin có vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của cá
trắm đen.
Bảng 2: Nhu cầu vitamin của cá trắm đen (Lee Dan và ctv, 2006)
Vitamin
Nhu cầu (mg/kg thức
ăn)
VB1 5
VB2 10
VB6 20
VB12 0,01
VC 50
VE 10
VK 3
Niacin (VB3) 50
Calcium pantothenate (VB5) 20
Folic acid 1
VA 5000
VD 1000
6. Nhu cầu khoáng
Cá trắm đen trong tự nhiên đã hấp thụ được một lượng khoáng nhất định từ môi
trường, đặc biệt là thức ăn trai, ốc. Đó là do trong ốc có chứa một hàm lượng canxi
và photpho tương đối cao: 1356mg canxi/100g ốc vặn; 1310mg canxi và 64mg
photpho/100g ốc bươu. Hàm lượng canxi và photpho này có thể đủ để cung cấp
cho nhu cầu cá trắm đen sống trong môi trường tự nhiên hoặc được thả ghép trong
ao đầm với số lượng nhỏ. Tuy nhiên, khi tiến hành nuôi thương phẩm cá trắm đen
với
Fe2(SO4)3.7H2O 0,250 2,74
KI 0,0016 -
Việc tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của cá trắm đen là cơ sở để lập công thức
thức ăn, chế biến thức ăn viên bằng nguyên liệu địa phương, mở ra triển vọng về
phát triển sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi cá trắm đen thương phẩm ở Việt
Nam./.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, Cá nước ngọt Việt Nam. Tập 1, Họ cá chép
(Cyprinidae), Nxb Nông nghiệp, 2001, 622 trang.
2. Nguyễn Thị Diệu Phương và ctv, Hiện trạng nuôi cá trắm đen thương phẩm ở
vùng Đồng bằng sông Hồng, báo Nông Nghiệp Việt Nam, số 1, 2009.
3. Ben-Ami F; Heller J, Biological Control of Aquatic Pest Snails by the Black
Carp Mylopharyngodon piceus. Academic Press. Biological Control, Volume
22, Number 2, October 2001, pp. 131-138(8).
4. Lee Dan, Kuo-Fu, Chen Sen, Black carp nutrient reseach, Journal of
Shanghai Fisheries University, 2006 26 No.2, pp. 15-24
5. Michael C. Cremer, Zhang Jian and Zhou, Black Carp Fingerling Production
with Soy-Maximized Feeds, Results of ASA/China 2004 Feeding Trial 35-04-82.
American Soybean Association Room 902, China World Tower 2 No. 1
Jianguomenwai Avenue Beijing 100004, P.R. China.
6. Michael C. Cremer, Zhou Enhua and Zhang Jian, Feeding Trials Demonstrate
Effectiveness of Soy-Based, High Protein Feed for Black Carp Production, ASA-
IM/China Aquaculture Program, Black carp, soybean meal, 80:20 pond
technology, China, 2006.
7. Leo Nico and Pam Fuller, Mylopharyngodon piceus, USGS Nonindigenous
Aquatic Species Database, Gainesville, FL. 2007, 31,237pp.
8. Leng XiangJun, Wang DaoZun, Nutrient requirements and feed
manufacturing technology of Mylopharyngodon piceus Richardson, Journal of
Shanghai Fisheries University, 2003 (Vol. 12) (No. 3) 265-270.