Luận văn tốt nghiệp Đề tài
Một số giải pháp nhằm
tăng cường thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
1
Lời nói đầu
Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới chúng ta đã
đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt nh kinh tế chính
trị, ngoại giao vv Đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế,nhờ vào quá trình hội
nhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh tế,liên doanh liên kết giữa
các doanh nghiệp trong nớc với các nớc trong khu vực và trên thế
2
CHƯƠNG 1
Lý luận chung về Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài và vai trò của đầu t trực tiếp nớc
ngoài
1.1.1 Vốn đầu t trực t trực tiếp nớc ngoài FDI foreign direct
investment
Trớc tiên để hiểu về vốn đầu t ta phải xác định xem vốn đầu t là gì?
Theo cách hiểu chung thì vốn đầu t ở đây đợc coi là một phạm trù kinh tế
trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh hàng
hoá và trong đầu t xây dựng các công trình dự án và đây là yếu tố không thể
thiếu trong tất cả mọi hoạt động trên, nó có thể là bằng tiền nh tiền mặt tiền
gửi ngân hàng hoặc có thể bằng hiện vật tài sản máy móc trang thiết bị, dây
truyền công nghệ, nhà xởng, bến bãi .Nói chung ở đây là tất cả những gì
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và xây dựng có liên quan tới tài
chính.
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn có nguồn gốc từ nớc
ngoài đợc đa vào nớc sở tại có thể bằng tiền hay thiết bị dây truyền công
nghệ và bên nớc ngoài này sẽ tự quản lý nguồn vốn trong thời gian hoạt
động của dự án
Dự án đầu t là tập hợp những ý kiến, đề xuất về việc bỏ vốn đầu t vào
một đối tợng nhất định và gỉai trình kết qủa thu đợc từ hoạt động đầu t.
Việc các nhà đầu t ở quốc gia này bỏ vốn vào các quốc gia khác theo một
chơng trình đã đợc hoạch định trong một khoảng thời gian dài nhằm đáp
ứng các nhu cầu của thị trờng và mang lại lợi ích hơn cho các chủ đầu t và
chỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tế phong
tục tập quán điạ phơng để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng của mình mà
có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu t có thể tiết kiệm chi
phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúp tránh khỏi hàng
rào thuế quan.
Đối với chúng ta nớc tiếp nhận đầu t thì các dự án đầu t trực tiếp có
ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trong
việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
4
1.1.3 Thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp chúng ta giải quyết những khó khăn về
vốn cũng nh công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những yếu tố này sẽ
giúp cho nền kinh tế tăng trởng một cách nhanh chóng, giúp chúng ta khắc
phục đợc những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hội nhập.
Đóng góp vào ngân sách
Thu hút lao động
Nâng cao thu nhập
Tăng khoản thu cho ngân sách
Xem xét tình hình tăng trởng kinh tế của những nớc đang phát triển
trên thế giới có thể rút rằng tất cả các nớc đang tìm mọi cách để thu hút
nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài, một điều nữa là khối lợng vốn đầu t nớc
ngoài tỷ lệ thuận với mức độ tăng trởng của nền kinh tế quốc gia đó.
Mặt khác FDI cũng tạo cơ hội cho các nớc sở tại khai thác tốt nhất
những lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên cũng nh vị trí địa lý nó
dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung
của thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài và chính đầu t nớc ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấu
kinh tế.
1.1.4 Đầu t trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội hiên nay
Nguồn vốn cho đầu t phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhng đầu t
trực tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó. Đối với một nớc còn chậm
phát triển nh nớc ta nguồn vốn tích luỹ đợc là rất ít vì thế vốn đầu t nớc
ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.Nớc
ta có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên cũng nh nguồn lao động dồi dào
nhng do thiếu nguồn vốn và cha có đủ trang thiết bị khoa học tiên tiến nên
cha có điều kiện khai thác và sử dụng.
Với các nớc đang phát triển vốn đầu t nớc ngoài chiếm một tỷ lệ
đáng kể trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số
nớc hoàn toàn dựa vào vốn đầu t nớc đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự
phát triển.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
6
Nhng tiếp nhận đầu t trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một số
những điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện u đãi với các chủ
đầu t. Nhng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giới
hiện nay thì đầu t trực tiếp là không thể thiếu bởi nó là nguần vốn hết sức
quan trọng cho chúng ta đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế để hoà
nhập vào nền kinh tế khu vực cũng nh thế giới. Chính vì thế mà vốn FDI có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong giai đoạn thiện nay, chúng ta cần có một cơ
có trách nhiệm cũng nh nghĩa vụ thực hiện phân chia lơi nhuận và phân bổ
rủi ro nh nhau.
Theo hình thc kinh doanh này hai hay nhiều bên tham gia góp vốn vì
thế quyền hạn của các bên là khác nhau tuỳ thuộc vào số vốn mà mình đã
tham gia vào hợp đồng liên doanh. Bên nào nhiều vồn bên đó có quyền lớn
hơn trong các vấn đề của doanh nghiệp cũng nh đợc hởng % ăn chia trong
các dự án.
Trong luật đầu t nớc ngoài quy đinh bên đối tác liên doanh phải đóng
số vốn không dới 30%vôn pháp định của doanh nghiệp liên doanh hoặc có
thể nhiều hơn tuỳ theo các bên thoả thuận và bên Việt Nam có thể sử dụng
mặt bằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia gốp vốn.
Vốn pháp định có thể đợc góp trọng một lần khi thành lập doanh
nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong thời gian hợp lý. Phơng thức và tiến
độ góp vốn phải đợc quy định trong hợp đồng liên doanh và phải phù hợp
với giải trình kinh tế kỹ thuật. trờng hợp các bên thực hiện không đúng theo
thời gian mà không trình bày đợc lý do chính đáng thì cơ quan cấp giấy phép
đầu t có quyền thu hồi giấy phép đầu t của doanh nghiệp đó.Trong quá
trình kinh doanh các bên không có quyền giảm vốn pháp định.
1.2.1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp 100%vốn
nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổ chức nớc
ngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nớc ta cho phép trên cơ
sở tự quản lý.
Doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật nớc ta
đã ban hành.
Doanh nghiệp 100%vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập sau khi cơ
quan có thẩm quyền về hợp tác đầu t nớc sở tại cấp giấy phép và chứng
nhận doanh nghiệp đã tiến hành đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
không kèm theo điều kiện nào.
Khi thực hiện dự án BOT các nhà đầu t đợc hởng những lợi thế đặc
biệt nh:
Về thuế lợi tức thấp hơn bình thờng
Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
9
Thuế doanh thu
Thuế nhập khẩu
Đợc quyền u tiên trong sử dụng đất đai đờng xá.
Dựa vào những chỉ tiêu này ta điều chỉnh cho phù hợp nhằm thu hút số
lợng nhiều nhất số dự án có thể.
1.2.2.2 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO build-
transfer-operation)
Sau khi đã xây dựng hoàn thành dự án phải thực hiện chuyển giao ngay
cho bên chủ đầu t nhng vẫn đợc quyền kinh doanh trên công trình đã xây
dựng để thu hồi vốn đầu t và kiếm lợị nhuận trong một thơì gian nhất định.
1.2.2.3Hợp đồng xây dựng chuyển giao(BT build-transfer)
Cũng giống nh những hình thức trên nhng sau khi xây dng song thì
thực hiên chuyển giao sau đó thì các nhà đầu t đợc phía chủ đầu t tạo điều
kiện cho nhà đầu t thực hiên một dự án khác với nhiều u đãi hơn nhằm giúp
các nhà đàu t thu hồi lại phần vốn đã bỏ ra và có lãi nhất định.
Hình thức đầu t này cũng đợc các nhà đầu t rất quan tâm bởi nó
đợc u đãi về nhiều mặt. Ngoài những lợi thế và thuế đã nêu ở trên thì
trong việc thực hiện đầu t dự án thờng u tiên những dự án khả thi và có
lãi suất cao.
Trong khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp nh doanh nghiệp Việt
Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài,khu chế xuất, doanh nghiệp liên doanh.
1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến FDI
Trong chiến lợc đầu t của mình các nhà đầu t thờng có xu hớng
tìm tới những nớc có điều kiện tốt nhất đối với công việc kinh doanh của
mình nh điều kiện kinh tế, chính trị và hệ thống pháp luật ra làm sao. Hàng
loạt câu hỏi đó đặt ra của các nhà đầu t đòi hỏi các nớc muốn tiếp nhận và
thu hút nguồn vốn này phải đa ra những điều kiện u đãi cho các nhà đầu t,
cho họ thấy ra đợc những lợi ích khi quyết định tham gia đầu t ở nớc
mình. Ngoài ra môi trờng cũng có tác động không nhỏ tới công việc kinh
doanh của các nhà đầu t vì cũng nh hầu hết các hoạt động đầu t khác nó
mang tính chất đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế nói chung, do vậy nó chịu
tác động của các quy luật kinh tế nói chung và những ảnh hởng của môi
trờng kinh tế xã hội, các chính sách có liên quan, hệ thống cơ sở hạ tầng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
11
1.3.1. Môi trờng kinh tế
Với điều kiện của từng nớc mà các nhà đầu t quyết định tham gia
vào từng khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nớc đó nh
về điều kiện kinh tế:GDP,GDP/đầu ngời,tốc độ tăng trởng kinh tế,cơ cấu
các ngành
Nói chung để quyết định đầu t và một quốc gia nào đó các nhà đầu t
phải cân nhắc xem điều kiện kinh tế tại nớc sở tạị có đáp ứng đợc yêu cầu
về mặt kinh tế cho dự án của mình phát triển và tồn tại hay không. Chẳng hạn
nh thu nhập bình quân đầu ngời nếu quá thấp thì sẽ ảnh hởng tới đầu ra
hay không. Những bất ổn về chính trị không chỉ làm cho nguồn vốn đầu t bị
kẹt mà còn có thể không thu lại đợc hoặc bị chảy ngựơc ra ngoài .
Nhân tố tác động này không chỉ bao gồm các yêu cầu nh bảo đảm an
toàn về mặt chính trị xã hội mà còn phải tạo ra đợc tâm lý d luận tốt cho
các nhà đầu t nớc ngoài .Bất kể sự không ổn định chính trị nào .Các xung
đột khu vực, nội chiến hay sự hoài nghi, thiếu thiện cảm từ phía các nhà đầu
t đối với chính quyền các nớc sở tại đều là những yếu tố nhậy cảm tác động
tiêu cực tới tâm lý các nhà đầu t có ý định tham gia đầu t
Trong giai đoạn hiện nay nớc ta đợc coi là một nớc có tình hình
chính trị ổn định nhất, đây là lợi thế rất lớn cho chúng ta và chúng ta phải
luôn tạo ra đợc sự tin tởng từ phía các đối tác
1.3.3 Môi trờng văn hoá
Môi trờng văn hoá cũng ảnh hởng ít nhiều đến đầu t nớc ngoài, ví
dụ sau sự kiện ngày 11/9/2001 tất cả các nhà đầu t từ Mỹ và cả thế giới khi
tìm tới đầu t tại một nớc có dân số là đạo hồi đều rất dè dặt . Đây là yếu tố
rất nhạy cảm mà các nhà đầu t đặc biệt quan tâm , theo đó các nhà đầu t
xem xét xem có nên đầu t vào quốc gia này hay không .
1.3.4yếu tố Luật pháp
Luật pháp là những quy định đã đợc quốc hội thông qua, bắt buộc mọi
ngời phải tuân theo và kể cả các đối tác tham gia đầu t vào nớc đó cũng
phải tuân theo điều này. Để quyết định tham gia đầu t vào một nớc nào đó
các nhà đầu t phải xem xét rất kỹ về yếu tố này vì nó liên quan trực tiếp tới
cách thức thực hiện đầu t dự án của mình mà còn ảnh hởng tới phơng án
kinh doanh của mình trong tơng lai. Các quốc gia muốn thu hút đợc các
nhà đầu t tham gia đầu t vào nớc mình thì phải bằng cách nào đó từng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
13
phục vụ cho nền kinh tế có đà phát triển tốt hơn .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
14
Không chỉ chính sách đầu t mà sự kết hợp chính sách này với những
chính sách khác một cách hợp lý và nhịp nhàng cũng ảnh hởng không nhỏ
đến công tác thu hút vốn đầu t .
Chính sách thơng mại thông thoáng theo hớng tự do hoá để bảo đảm
khả năng xuất nhập khẩu về vốn cũng nh về máy móc thiết bị, nguyên liệu
sản xuất đợc tiến hành một cách rễ ràng hơn, giúp các nhà đầu t thực hiện
các công đoạn đầu t đợc một cách liên tục và không bị gián đoạn, điều này
sẽ tạo ra đợc sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t.
Các chính sách tiền tệ phải giải quyết đợc các vấn đề chống lạm phát
và ổn định tiền tệ để nhà đầu t nhìn vào nền kinh tế với một cách nhìn khả
quan hơn .
Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDI
với t cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu t và mức lợi nhuận ở một
thị trờng nhất định.
1.3.6 Các u đãi của nhà nớc
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế đánh vào thu nhập của các
doanh nghiệp cũng ảnh hởng không nhỏ tới dòng đầu t trực tiếp nớc ngoài
chảy vào trong nớc bởi nó liên quan tới việc ăn chia lợi nhuận của nhà đầu t
với các bên đối tác, sự hấp dẫn của chính sách là làm sao cho các dự án có
vốn đầu t trực tiếp đóng góp nhiều nhất có thể vào ngân sách nhng phải
đảm bảo vẫn phải hấp dẫn đợc các nhà đầu t. Thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng với các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cao thấp sẽ ảnh
hởng tới dòng chảy của FDI vào trong nớc .
FDI, thủ tục hành chính quá rắc rối nh thủ tục cấp giấy phép có liên quan
trong thực hiện đầu t dự án, thời gian cấp giấy phép quá lâu gây lãng phí thời
gian vô lý và thậm chí còn gây thiệt hại về kinh tế, làm mất cơ hội của các
nhà đầu t. Điều này sẽ gây tâm lý không tốt từ phía các nhà đầu t và có cái
nhìn không tốt đối với điều kiện đầu t ở nớc đó.
1.3.8 Các yếu tố thuộc thể chế luật pháp
Luật pháp kín kẽ đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản lý quản lý chặt chẽ
đợc các hoạt động kinh tế và sẽ giảm bớt những rủi ro trong các hoạt động
kinh tế của các nhà đầu t, hơn nữa còn giúp cho các nhà quản lý giải quyết
một cách thoả đáng đối với những tiêu cực, tranh chấp phát sinh. Hệ thông
luật pháp rõ ràng và kín kẽ sẽ tạo đợc tâm lý yên tâm của bên đầu t đối với
bên đối tác .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
16
1.3.9 Hệ thống giao thông thông tin liên lạc
Các nớc phát triển trên thế giới rất quan tâm đầu t phát triển hệ thống
giao thông đờng bộ hệ thống sân bay, bến cảng, cầu cống bởi đây chính là
vấn đề quan trọng hàng đầu trong chiến lợc phát triển một nền kinh tế vững
mạnh. Hệ thống giao thông có phát triển thì mới làm cho các dự án các công
trình đợc triển khai và đi vào thực hiện vì đây đợc coi là huyết mạch lu
thông của nền kinh tế, nếu hệ thôngnày hoạt động kém có nghĩa là các hoạt
động kinh tế cũng bị ảnh hởng và không thể tiến nhanh đợc, các dự án đầu
t không nằm ngoài quy luật đó nên cũng chịu ảnh hởng của sự phát triển hệ
thông giao thông và hệ thống thông tin liên lạc. Các nhà đầu t quan tâm tới
điều này bởi vì nó có ảnh hởng tới tính khả thi của dự án và liên quan tới
tơng lai của dự án mà họ sẽ quyết định kinh doanh. Các nớc trên thế giới đa
xã hội của Việt Nam
2.1.1 Kinh tế
Nh chúng ta đã biết mục đích của các nhà đầu t không phải gì khác
mà chính là tìm tới nơi mà họ tin tởng là có thể bỏ đồng vốn của mình vào
kinh doanh sao cho đồng tiền của mình đợc an toàn là trớc hết sau đó là có
thể sinh sôi lợi nhuận cao hơn những nơi khác, đồng thời làm cho nền kinh tế
của nớc sở tại phát triển .
Nớc ta hiện nay đang là nớc có điều kiện ổn đinh cả về chính trị và
kinh tế đồng thời hội đủ cấc yều tố về mọi mặt giúp cho dự án có thể thực
hiện một cách dễ dàng nh cơ sở hạ tầng trình độ phát triển kinh tế, trình độ
phát triển khoa học công nghệ, trình độ tay nghề của ngời lao động, có đủ
điều kiện để dự án có thể triển khai nh kế hoạch của các nhà đầu t, phát huy
tốt nhất những đóng góp của mình vào phát triển kinh tế xã hội của chúng ta.
Kết quả chúng ta đã đạt đợc số lợng dự án không ngừng tăng lên. Năm
1996 là 325 dự án với tổng số vốn đăng ký là 8.497,3 triệu $. Đến năm 1997
số lợng dự án đã tănglên là 345 dự án nhng vốn đầu t lạị giảm so với năm
1996 và chỉ còn vào khoảng 57,8 % tơng đơng với 4.691,1 triệu $. Tình
trạng này tiếp tục diễn ra vào những năm tiếp theo, đến năm 2000 thì số lợng
dự án đạt vào khoảng 371 dự án và số vốn đầu t chỉ còn 2.012,4 triệu $ đến
năm 2002 gần đây nhất, số lợng dự án đã đật đợc mức kỷ lục tới 697 dự án
nhng số vốn chỉ đạt 16,1% so với năm 1996 là 1.376 triệu $. Mặc dù lợng
vốn không ngừng giảm xuống vào các năm gần đây nhng những đóng góp
của hoạt động đầu t trực tiếp lại không ngừng tăng lên năm 1996 các dự án
đầu t trực tiếp đóng góp vào ngân sách 263 triệu$ và vào GDP là 1.750 triệu
$, năm 1997 là 315 triệu $ và 2.250 triệu $ tới năm 2000 mức đóng góp này
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
18
1.568
2.014
25.21
Lợng vốn tăng thêm 788 1.173
884 629 431 579
Đóng góp vào xuất khẩu 920 1.790
1.982
2.590
3.230
3.600
Lợng nhập khẩu 2.042
2.890
2.668
3.382
4.350
4.700
kinh tế mới và tham gia vao nền kinh tế khu vực và thế giới nên nhìn chung
nền tăng kinh tế còn thấp hơn các nớc khác .Nhờ có hoạt động đầu t trực
tiếp giúp cho chúng ta từng bớc tiếp cận đợc với trình độ phát triển của các
nớc phát triển trên thế giới thông qua tiếp nhận vốn để đầu t phát triển và
tiếp thu công nghệ hiện đại cũng nh học hỏi kinh nghiệm
2.1.2 Về mặt xã hội
Các dự án đầu t trực tiếp còn giúp cho chúng ta thu hút đợc đội ngũ
ngời lao động tham gia đông đảo vào làm việc góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập. Nhìn chung chúng ta có một đội
ngũ lao động tơng đối lớn về số lợng còn về chất lợng tuy cha so kịp với
các nớc có trình độ phát triển kinh tế cao nhng trình độ cũng tơng cao có
nhiều khẳ năng tiếp thu những kiến thức và tiếp cận với trình độ khoa học
hiên đại. Số lợng công nhân viên đợc thu hút vào làm việc tại các dự án có
vốn đầu t nớc ngoài ngày càng đông năm 1996 thì số ngời tham gia lao
động tại các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là 220.000 ngời thì tới
năm 2001 là 439.000 ngời . Đội ngũ lao động này đợc hoàn thiện từng ngày
và ngày một nâng cao do đợc tham gia lao động trong các doanh nghiệp có
dự đầu t từ nớc ngoài .
2.2 Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong giai
đoạn hiện nay
2.2.1 Số lợng và quy mô dự án
Số lợng dự án đầu t trong nhng năm gần đây có sự tăng lên rất lớn
kể từ năm 1988 tới nay tốc độ tăng trỏng đầu t trực tiếp nớc ngoài hàng
năm đạt mức 109% một năm. Năm 1988 số lợng dự án tham gia đầu t vào
Việt Nam chỉ có 37 dự án với tổng số vốn đăng ký 371.8 triệu USD thì đến
năm 1995 đã là 370 dự án và năm 1995 số lợng dự án là 370 dự án và lợng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
21
Bảng 2.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam từ 1988 đến 2002
( Đơn vị Triệu USD)
STT Năm Số dự án
Vốn đăng ký
Vốn pháp định
1 1988 37 371.8 288.4
2 1989 68 582.5 311.5
3 1990 108 839 407.5
4 1991 151 1322 663.6
5 1992 197 2165 1418
6 1993 269 2900 1468.5
7 1994 343 3765.6 1729
8 1995 370 6530 2988.6
9 1996 325 8497.3 2l940.8
10 1997 345 4649.1 2334.4
11 1998 275 3897 1805.6
12 1999 311 1568 593.3
13 2000 371 2012.4 1525.8
14 2001 461 2.194 2426.5
15 2002 697 1.376 14398
Nguồn: Báo ngoại thơng 11-20 /12/2001 và Thời báo kinh tế Việt nam
4/2003
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam trong một vài năm gần đây có
của chính sách đầu t nên các dự án chủ yếu đi vào đầu t ở những lĩnh vực
công nghiệp và xây dựng là chủ yếu.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay chúng ta đang cần hỗ trợ về vốn trong
phát triển cơ sở hạ tầng thì nhờ vào những dự án đầu t trực tiếp này mà Việt
Nam có thể từng bớc nâng cao về trình độ phát triển kinh tế xã hội của
chúng ta. Nhất là đối với các ngành công nghiệp nh công nghiệp chế tạo,
công nghiệp cơ khí công nghiệp xây dựng đây là những ngành có khả
năng tác động tới nền kinh tế trong nớc dới góc độ là tạo ra cơ sở nền tảng
cơ sở vật chất nhằm nâng cao trình độ phát triển kinh tế của tất cả các
nghành.Trong giai đoạn này các nghành công nghiệp chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng số các dự án cũng nh khối lợng vốn thực hiện,nghành công
nghiệp chiếp tỷ trọng 61,1% về số lợng dự án(1.978 dự án) và 54,7% về số
lợng vốn đầu t (20.564 triệu &), nghành này là nghành chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong các nghành tham gia,trong đó chủ yếu tập trung vào hai nghành
công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.Công nghiệp nhẹ chiếm 787 dự án với
4.361 triệu $ và nghành công nghiệp nặng chiếm 785 dự án với tổng số vốn
đầu t là 7.525 triệu $.Nghành nông nghiệp chiếm một tỷ trọng khiêm tốn
trong tổng số các dự án đầu t chỉ với 12,6% về số lợng dự án(386) dự án và
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
23
chiếm 5,7% về khối lợng vốn đầu t(2.150 triệu $).Nghành này chiếm tỷ
trọng thấp nhất trong ba nghành vì đây là nghành không đợc các đối tác lớn
quan tâm vì nghành này đòi hỏi thời gian dài mặc giù khối lợng vốn không
lớn lắm nhng mức độ rủi ro cao.
Bảng 2.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành giai đoạn 1998-2001
(Đơn vị nghìn USD)
121 3.311.362 1.090.609 1.908.463
VP cho thuê 112 3.693.677 1.301.696 1.628.716
GTVTvàBu điện
94 2.785.411 2.247.342 916.387
VH-GD-YTế 105 560.509 247.938 159.486
XD- KCX-KCN 15 795.100 276.236 471.851
Dịch vụ khác 181 722.572 396.593 185.899
XD khu ĐT mới 3 2.466.674 675.183 394.618
Tổng 3043 37.603.753
172.420.l92
18.631.971
Nguồn :thời báo kinh tế Việt Nam 06/2002
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
24
Ngành dịch vụ chiếm khoảng 23,3 % về số lợng dự án đầu t(679 dự
án) và 39,6 % về vốn (14.888 triệu $) ngành này mặc dù khối lợng dự án
không lớn lắm xong do những dự án đầu t thờng lớn lên khối lợng vốn
đem đầu t vào các dự án này nhiều, điều này phù hợp với xu thế phát triển
của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Sự chuyển dịch về cơ cấu các ngành đầu t này là có lợi cho chúng ta
đang trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa hịên
nay bởi những dự án này tham gia đầu t vào các lĩnh vực mà Việt Nam cần