Đề tài: "Chi phí sản xuất kinh doanh và các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh" - Pdf 15



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀIChi phí sản xuất kinh doanh và
các biện pháp quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh

1

Lời mở đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, quản trị tài chính là công
cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô. Muốn có đợc
lợi nhuận trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên
quan tâm đến chi phí sản xuất. Do đó công tác quản lý chi phí là công việc trọng tâm và
luôn đợc xoay quanh trớc các quyết định quản trị tài chính.
Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo
đảm bù đắp đợc chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không. Điều dó
có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình
sản xuất theo đúng sự tính toán ấy. Chi phí là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh
hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao,

1.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động
và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sản
xuất hàng hoá là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố : t liệu lao động, đối tợng lao động
và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao
của chính bản thân các yếu tố trên. Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời lao
động phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì
thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu
khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất.
Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm, lao vụ
dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Giá trị sản phẩm gồm ba bộ phận là :
C,V,m.
Trong đó :
- C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm
dịch vụ nh : Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lợng
Bộ phận này đợc gọi là hao phí vật chất.
- V: Là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, đợc gọi là hao phí lao động cần thiết.
- m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra
giá trị sản phẩm, dịch vụ.
Do vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành
sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định.
Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản
phẩm để thu tiền về. Để thực hiện đợc việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.


doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với
nhiên liệu động lực).
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

4
+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng : Phản ánh tổng số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên
chức.
+ Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân
viên chức.
+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định : Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Theo quy định hiện hành, giá thành công xởng sản phẩm bao gồm ba khoản
mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu và động lực trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí nhân công trực tiếp : gồm các khoản chi phí trả cho ngời lao động trực
tiếp sản xuất (chi phí tiền lơng,tiền công) và các khoản trích nộp của công nhân trực
tiếp sản xuất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm chi trả cho họ.
+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất
chế biến của phân xởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản
phẩm. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên


1.3. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất và hao phí sức
lao động của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm
nhất định
1.3.2. Nội dung
* Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ gồm:
- Chi phí vật t trực tiếp : Bao gồm chi phí nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực
tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí lơng, tiền công, các khoản trích
nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo
quy định nh bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế
biến của phân xởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm : Chi phí vật
liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phân xởng, tiền lơng các khoản
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

6
trích nộp theo quy định của nhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xởng.
Giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí vật t trực tiếp + Chi phí nhân công trực
tiếp + Chi phí sản xuất chung.
* Giá thành tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
- Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, bao gồm các chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh

chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
- Giá thành tiêu thụ của sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền các hao phí vật
chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành việc sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, lao vụ nhất định.
Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm : Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ dùng
để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm.

Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, thì doanh
nghiệp đó phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất ra sản phẩm.
Từ đó ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật
thiết với nhau, giá thành sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vào chi phí cao hay thấp.
Chi phí sản xuất và giá thành đều giống nhau về chất : đều biểu hiện bằng tiền
các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá nhng trong phạm vi và nội dung của
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có những điểm khác nhau.
Chi phí sản xuất là tính toàn bộ những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ
nhất định (tháng, quý, năm). Giá thành sản phẩm thì giới hạn số chi phí sản xuất có liên
quan đến một khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. II. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm và các biện pháp phấn đâú giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm
2.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm
2.1.1 Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ việc áp dụng nhanh chóng những
thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực kỳ quan trọng cho phép
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software


Phấn đấu giảm phí và hạ giá thành là biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp. Muốn giảm chi phí và hạ giá thành thì phải thực hiện đồng bộ nhiều
phơng hớng, biện pháp sau:
2.2.1 Giảm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng trong giá thành sản
phẩm
Trong giá thành sản phẩm, để tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, năng lợng cần phải
cải tiến kết cấu của sản phẩm, cải tiến phơng pháp công nghệ, sử dụng tổng hợp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

9
nguyên liệu, lợi dụng triệt để phế liệu, sử dụng vật liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm,
bảo quản, vận chuyển.
Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng sẽ làm cho chi phí nguyên vật
liệu trong giá thành giảm và sẽ làm cho giá thành giảm nhiều vì trong kết cấu giá
thành tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm bộ phận lớn nhất, có doanh nghiệp chiếm từ 60-
80%.
2.2.2. Giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản phẩm

Muốn giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm cần tăng nhanh năng suất
lao động, bảo đảm cho năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân và tiền
công. Nh vậy cần : cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ cơ giới hoá tự động hoá, hoàn thiện định
mức lao động, tăng cờng kỹ thuật lao động, áp dụng các hình thức tiền lơng, tiền
thởng và trách nhiệm vật chất để kích thích lao động, đào tạo nâng cao trình độ kỹ
thuật công nhân.
Tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân và
tiền công sẽ cho phép giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm do đó khoản
mục tiền lơng trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ lệ với tỷ trọng tiền lơng trong

tại Hà Nội theo quyết định số 553/NL - TCCBLĐ của Bộ thơng Mại và Quyết dịnh
thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc số 1170/NL-TCCBLĐ ngày 24.6.1993 theo nghị
định 388/CP của Chính phủ. Trung tâm hoạt động dới sự quản lý toàn diện của Công ty
sản xuất thiết bị điện và chịu sự quản lý của Nhà nớc về hoạt động kinh danh xuất nhập
khẩu của Bộ thơng mại,
Trung tâm thiết bị lới điện phân phối đặt trụ sở tại :
Số 14 Phố Bích Câu - Phờng Quốc Tử Giám - Quận Đống Đa - HN.
Tên giao dịch: VINAELECTRO.
Điện thoại : 7.320.946
Quá trình hình thành phát triển của trung tâm có thể phân chia làm hai giai
đoạn nh sau:
- Giai đoạn I : Từ khi thành lập ( 1988 ) đến năm 1991.
- Giai đoạn II : từ 1991 đến nay.
Xuất phát từ những đặc điểm kinh tế xã hội trong nớc và trên thế giới cũng nh
sự thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế nên trong những giai đoạn phát triển của trung tâm
cũng có những đặc điểm khác nhau.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm đợc quy định cụ thể trong điều lệ về tổ
chức và hoạt động của Trung tâm đợc thể hiện ở nh sau:
- Tiếp nhận vật t hàng hoá, thiết bị kỹ thuật điện thuộc chơng trình lới điện
35KV trên toàn quốc theo hiệp định ngày 19/5/1987 giữa Việt Nam và Liên Xô cũ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

11
- Năm 1991 Trung tâm đợc Bộ Năng lợng giao nhiệm vụ dịch vụ uỷ thác nhập
khẩu, cung ứng vật t, nguyên liệu thiết bị điện và tiêu thụ sản phẩm cho các đơn vị
trong Công ty.
Phạm vi hoạt động
- Xuất nhập khẩu:

1.3.2. Tổ chức công tác kế toán
* Trởng phòng:
Phụ trách chung, chịu sự điều hành, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc giám đốc và
pháp luật. Điều hành tổ chức hoạt động tài chính của Trung tâm.
* Kế toán bán hàng :
Theo dõi hàng hoá nhập xuất tồn, theo dõi thẻ kho chi tiết cho từng loại hàng
hoá. Viết hoá đơn bán hàng theo lệnh xuất kho, theo dõi cho đến khi khách hàng nhận
đầy đủ hàng hoá, theo dõi đôn đốc thu nợ (nếu có) chi tiết cho từng khách hàng.
* Kế toán thanh toán
Theo dõi tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ : căn cứ chứng từ, hạch toán vào sổ, lu giữ
chứng từ theo trình tự thời gian, cân đối dự báo tình hình về ngoại tệ để báo cáo lãnh
đạo. Theo dõi thanh toán các hợp đồng mua bán.
* Kế toán quỹ, tiền lơng và BHXH
Kiểm soát chứng từ thu chi vào sổ quỹ, kiểm quỹ hàng ngày. Cuối tháng, quý,
năm lập báo cáo quỹ, tiền lơng và BHXH.

* Kế toán TSCĐ
Giám đốc
Phòng
Tổchức
hành

Cuối quý năm căn cứ vào các báo cáo chi tiết của các bộ phận, kiểm soát và lập
báo cáo tài chính. Tập hợp các nhật ký chứng từ, bảng kê, lên sổ cái, gửi báo cáo tài
chính (theo pháp lệnh kế toán) định kỳ lên các cơ quan chức năng
1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm

* Về thị trờng :
Nếu nh trong giai đoạn I, thị trờng của Trung tâm chủ yếu là Liên Xô cũ và các
nớc xã hội chủ nghĩa do đặc điểm kinh tế đối ngoại nớc ta lúc bấy giờ và thị trờng
bán của Trung tâm chỉ duy nhất là các đơn vị trong ngành điện Việt Nam thì trong giai
đoạn phát triển thứ hai của Trung tâm có sự thay đổi và mở rộng cả thị trờng mua lẫn
thị trờng bán. Về thị trờng nhập khẩu, hiện nay Trung tâm đã có quan hệ giao dịch với
nhiều bạn hàng nớc ngoài ở hầu hết các khu vực trên thế giới nh : Trung Quốc, Đài
Loan, Anh, Đức.
Về thị trờng bán cũng có những thay đổi đó là việc Trung tâm mở rộng việc
buôn bán kinh doanh với các đơn vị ngoài Công ty sản xuất thiết bị điện. Bên cạnh
những việc xác định thị trờng Trung tâm là các đơn vị thuộc Công ty sản xuất thiết bị
điện, Trung tâm còn mở rộng thị trờng bằng việc cung cấp các vật t thiết bị lới điện
cho các doanh nghiệp trong cả nớc.
* Về vốn kinh doanh :
Hiện nay tỷ trọng vốn lu động trên tổng số vốn là chủ yếu, chiếm tỷ trọng 70%.
Năm 2001, tổng số vốn kinh doanh của Trung tâm đạt 5.065.000.000 đồng trong đó vốn
lu động chiếm 70.68% hàng năm. Vốn kinh doanh của Trung tâm thờng xuyên đợc
bổ sung từ hai nguồn vốn chính là vốn tự bổ sung và ngân sách nhà nớc, đạt tốc độ tăng
trởng vốn bình quân hàng năm khá cao. Điều nay thể hiện qua bảng số liệu sau : Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

14

82,24

3.952.000

100

2

2000 881.000

20,75

3.364.000

79,25

4.245.000

100

3

2001 1.485.000

29,32

3.580.000

70,68


Bảng 3
:
Kết quả hoạt động SXKD của Trung tâm từ 1999 - 2001

Chỉ tiêu Năm 1999
Năm 2000Năm 2001
TH TH/KH
%
TH 2000/1999
%
TH
2001/2000
%
Tổng D.Thu
(tỷ đ )
25

139

30

120

32

107


(tr.đ)
300

128

504

168

704

140

Thu nhập
bquân ( đ/ng )

886.463

110

1.081.661

122

1.116.125

103II. Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản


29.893

Hiệu quả kinh doanh năm 2000 =
27.215

=1,10

31.903

Hiệu quả kinh doanh năm 2001 =
29.901

=1,07
Từ kết quả tính toán trên ta thấy hiệu quả kinh doanh năm 2000 là 1,10 tức là một
đồng chi phí bỏ ra năm 2000 tạo ra doanh thu lớn hơn một đồng chi phí bỏ ra năm 2001
là 1,10 - 1,07 = 0,03 đồng. Từ đó ta thấy đây cũng là một trong những nhợc điểm mà
Trung tâm cần khắc phục.
2.2. Khái quát về chi phí sản xuất kinh doanh của Trung tâm

Trung tâm thiết bị lới điện phân phối tập hợp chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh theo yếu tố chi phí và đợc chia ra năm loại:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.



2,53

331.708

75

3. Chi phí KHTSCĐ
131.423

0,5

81.213

0,3

50.210

-38,2

4. Chi phí DVMN
526.451

1,84

659.221

2,2

132.770


* Chi phí nguyên liệu, vật liệu:
Chi phí nguyên liệu vật liệu là khoản chi phí cấu thành nên thực thể của sản
phẩm. Nhìn vào kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy chi phí nguyên liệu vật liệu của
Trung tâm chiếm tỷ trọng lón nhất trong tổng chi phí từ 92,7% - 94%.
Năm 2001 chi phí nguyên liệu vật liệu đã tăng lên so với năm 2000 với mức tăng
1.424.388 ngàn đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 5,29% và chiếm tới 73% trong mức tăng
của tổng chi phí.
Trên góc độ là một nhà quản lý chi phí, thì chi phí nguyên liệu vật liệu là trọng
tâm trong công tác quản lý chi phí của Trung tâm. Việc tiết kiệm khoản chi phí này là
nhân tố quyết định việc phấn đấu hạ giá thành của sản phẩm.
Nguyên liệu vật liệu ở Trung tâm chính là giá vốn hàng hoá mà Trung tâm nhập
khẩu về bao gồm các loại chi phí nh : giá mua hàng hoá, thuế nhập khẩu phải nộp, chi
phí vận chuyển, chi phí quản lý, bao bì,
Công tác quản lý chi phí nguyên liệu : đối với tất cả các loại nguyên liệu vật liệu
Trung tâm nhập khẩu về đều tiến hành nhập kho, khi có khách hàng mua mới xuất kho
giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất kho đợc tính theo đơn giá nguyên liệu vật liệu xuất
kho theo giá bình quân nguyên liệu vật liệu xuất kho
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

18

* Chi phí nhân công :
ở Trung tâm thiết bị lới điện phân phối : chi phí nhân công bao gồm toàn bộ
tiền lơng và các khoản phụ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của
nhân viên quản lý. Tiền lơng thực tế phải trả cho nhân viên quản lý đợc căn cứ vào hệ
số lơng cơ bản của từng cán bộ công nhân viên.
Các khoản trích theo lơng bao gồm : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn đợc tính vào chi phí hoạt động kinh doanh theo đúng chế độ quy định hiện

khấu hao và đánh giá lại tài sản cố định để việc tính khấu hao đợc chính xác hơn. Nên
đã làm chi phí khấu hao tài sản cố định của Trung tâm trong năm 2001 giảm đi so với
năm 2000.
* Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản chi phí hết sức cần thiết phục vụ cho quá
trình hoạt động kinh doanh của Trung tâm bao gồm (điện, điện thoại và các dịch vụ
khác ). Qua bảng so sánh cho thấy chi phí dịch vụ mua ngoài của Trung tâm không
ngừng tăng lên với mức tăng 132.770 ngàn đồng đạt tỷ lệ tăng 25%, cũng theo số liệu
chi tiết của chi phí và số liệu của doanh thu cho thấy thì tốc độ tăng của doanh thu qua
so sánh của hai năm 2000 và 2001 tơng ứng (tốc độ tăng doanh thu chỉ đạt 6,7% trong
khi tốc độ tăng chi phí dịch vụ mua ngoài tăng với 25%, tăng hơn ba lần tốc độ tăng
doanh thu). Qua tìm hiểu số liệu thực tế cho thấy chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên chủ
yếu tăng ở hai khoản : chi phí giao nhận giám định hàng hoá và chi phí thử nghiệm sản
phẩm công tơ điện tử, khoản chi phí này tuỳ theo từng thời điểm cũng nh theo từng mặt
hàng mà thời điểm đó Trung tâm nhập khẩu, nếu nh nhập khẩu chủng loại máy móc
nhiều thì các khoản chi phí về giám định, thử nghiệm sản phẩm sẽ tăng lên.
* Chi phí bằng tiền khác :
Chi phí bằng tiền không phải là khoản chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá
nh : chi phí tiếp khách, quảng cáo, các loại thuế, công tác phí, văn phòng phí Tuy
nhiên nó cũng là một trong những khoản chi phí tơng đối lớn mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình qua bảng 4 cho thấy chi phí bằng tiền
năm 2001 tăng 107.469 ngàn đồng đạt tỷ lệ tăng 18%, đem so sánh tỷ lệ tăng doanh thu
chỉ đạt 6,7%. Cho thấy tốc độ tăng chi phí bằng tiền lớn hơn hai lần so với mức tăng của
doanh thu nguyên nhân làm tăng chi phí bằng tiền là tăng khoản tiền tiếp khách năm
2001 tăng 75.713 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 48,6% chiếm tỷ trọng 22,2% tổng chi phí
bằng tiền.
Vậy cũng nh khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác, công tác
quản lý chi phí bằng tiền còn yếu kém, cha tiết kiệm gây lãng phí làm ảnh hởng tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

21

Bảng 5 :
chi phí sản phẩm

dây thép mạ kẽm
Chênh lệch
Yếu tố chi phí Năm 2000

Năm 2001

Số tiền TL (%) TT
1. Chi phí NLVL
629.647

834.974

+ 205.327

32,60

93,5

2. Chi phí NC
7.350

8.834

3. Chi phí KHTSCĐ
7.156

5.037

-2.119

-29,61

-0,94

Tổng chi phí

703.042

922.626

219.584

31,23

100

Doanh thu 712.303

869.157

156.854

22,02


+0,4

4. Chi phí DVMN
26.392

25.650

-742

-2,81

0,13

5. Chi phí bằng tiền

159.632

121.652

-37.980

-23,79

6,7

3. Chi phí KHTSCĐ
8.174

10.159

thép mạ kẽm và nhôm thỏi.
Đối với sản phẩm dây thép mạ kẽm chi phí sản xuất kinh doanh năm 2001 tăng
219.584 ngàn đồng so với năm 2000 với tỷ lệ tặng 31,23% trong đó chỉ có yếu tố chi phí
khấu hao là giảm 2.119 ngàn đồng với tỷ lệ giảm là 29,61% còn lại các yếu tố chi phí
khác đều tăng lên.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

22
- Chi phí nguyên liệu vật liệu tăng 205.327 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 32,60%
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức tăng toàn bộ chi phí 93,50%.
- Chi phí nhân công tăng 1.484 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 20,19% chiếm tỷ trọng
0,67% trong tổng chi phí.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 1.925 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 22,41% chiếm tỷ
trọng 0,87% trong tổng chi phí.
- Chi phí bằng tiền khác tăng 12.967 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 25,78% chiếm tỷ
trọng 5,8% trong tổng chi phí.
- Chi phí khấu hao giảm 2.119 ngàn đồng với tỷ lệ giảm 29,61% chiếm tỷ trọng
0,94%.
Doanh thu sản phẩm dây thép mạ kẽm năm 2001 cũng tăng hơn so với năm 2000
là 156.854 ngàn đồng với tỷ lệ tăng 22,02%. Trong khi đó tốc độ tăng chi phí 31,23%
lớn hơn tốc độ tăng doanh thu. Nh vậy ta thấy tốc độ tăng chi phí của sản phẩm dây
thép mạ kẽm là cha hợp lý.
Đối với sản phẩm nhôm thỏi thì chỉ có yếu tố chi phí nhân công là tăng lên năm
2001 tăng lên 2.301 ngàn đồng với tỷ lệ tặng 12,61% chiếm tỷ trọng 0,4% trong tổng
chi phí.
Tổng chi phí năm 2001 giảm so với năm 2000 là 559.881 ngàn đồng với tỷ lệ
giảm 6,78%.
Trong đó chi phí nguyên liệu vật liệu năm 2001 giảm so với năm 2000 là 525.445
ngàn đồng với tỷ lệ giảm 6,53% chiếm tỉ trọng 93,80% trong tổng chi phí.


Đơn vị 1000đ
Chênh lệch
Yếu tố chi phí Năm 2000

Năm 2001

Số tiền TL (%)
1. Chi phí NLVLTT

8.061

8.235

174

2,15

2. Chi phí NCTT
93

86

-7

-7,5

4. Chi phí SXC
745


13.053

13.003

-50

0,38

2. Chi phí NCTT
32

33

1

3,1

4. Chi phí SXC
254

301

47

18,5

Giá thành 13.339

13.337


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status