Đề tài: "Thực trạng và giải pháp phát triển DNNN ở Việt Nam hiện nay" - Pdf 15



Luận Văn Tốt Nghiệp

Đề Tài : Thực trạng và giải pháp phát
triển DNNN ở Việt Nam hiện nay

Đề án Kinh tế chính trị1

Lời nói đầu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 1986) Đảng ta đã đề ra chủ
trơng đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện, chuyển nền kinh tế kế hoạch
tập trung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Lý
luận kinh tế về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội lúc này đã có những thay
đổi căn bản, sự tồn tại khách quan của năm thành phần kinh tế đợc thừa
nhận. Kinh tế quốc doanh nay đợc gọi là khu vực doanh nghiệp Nhà nớc,
đồng thời thừa nhận sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh thì nhận thức về vai trò của khu vực kinh tế Nhà nớc cũng đợc
đổi mới.
Trong quá trình thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, Đảng
ta luôn khẳng định thành phần kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế quốc dân. Lý luận về kinh tế nhà nớc là một trong những vấn đề


I / Tính tất yếu khách quan
1. Định nghĩa về doanh nghiệp nhà nớc ( DNNN )
Theo luật doanh nghiệp của Việt Nam năm 1995 thì DNNN là tổ chức
kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động
kinh doanh hoặc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do
nhà nớc giao. DNNN có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi
doanh nghiệp quản lý. DNNN là bộ phận chủ yếu của khu vực kinh tế nhà
nớc một lực lợng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế xã hội của nhà nớc
2. Các bộ phận cấu thành của kinh tế nhà nớc
- Xét theo lĩnh vực hoạt động: Hoạt động trực tiếp trong sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ và hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất xã hội
- Xét về hình thức tổ chức: Khu vực KTNN bao gồm nhiều bộ phận hoạt
động trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân. Mỗi
bộ phận có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, nhng đều nhằm thực hiện vai
trò chủ đạo của khu vực KTNN ở một mức độ nhất định. Cụ thể nh sau:
Ngân sách nhà nớc:Thực hiện chức năng thu chi ngân sách và có
nhiệm vụ điều chỉnh quản lý, kiểm soạt các hoạt động của khu vực KTNN
và các thành phần kinh tế khác theo mục tiêu kinh tế xã hội đã định. Có tác
dụng điều chỉnh, quản lý, kiểm soát các hoạt động knh doanh tiền tệ, đặc
biệt là xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ để phát triển kinh tế
xã hội
Kho bạc nhà nớc: Với chức năng quản lý quỹ tiền tệ tập trung của nhà
nớc đồng thời kiểm soát quá trình thu chi ngân sách
Các quỹ dự trữ quốc gia: là một bộ phận của khu vực KTNN, nhằm bảo
đảm cho khu vực này hoạt động bình thờng trong mọi tình huống, là lực
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

chứng minh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc nếu không phát triển
kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã để xây dựng hậu phơng vững
mạnh, giải quyết hậu cần tại chỗ thì không thể huy động tổng lực của dân
tộc, chi viện cho tiền tuyến để tiến tới thắng lợi hoàn toàn. Sau khi thống
nhất đất nớc nền kinh tế bị ảnh hởng nặng nề bởi lệnh bao vây cấm vận
kinh tế của đế quốc Mỹ, sự duy trì quá lâu của cơ chế tập trung quan liêu,
bao cấp trong điều xây dựng hoà bình và sau đó là sự tan rã của hệ thống
XHCN. Đại hội VI đã đề ra chủ trơng đổi mới và phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị4

nghĩa. Từ đó đến nay kiên trì với chủ trơng này nền kinh tế của nớc ta đã
phát triển khá cao trong nhiều năm và thoát khỏi khủng hoảng đảm bảo đợc
những cân đối lớn, từng bớc cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững ổn định
chính trị xã hội tạo thế và lực mới để tiếp tục đa sự nghiệp mới đi lên
Nếu nhìn hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật và những đóng góp của DNNN
hiện nay rõ ràng là DNNN đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền
kinh tế nớc ta, thể hiện trên những nét chủ yếu sau:
- DNNN đang nắm giữ một số ngành, lĩnh vực then chốt, hệ thống cơ sở
vật chất kỹ thuật quan trọng nhất cho công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất
nớc, nắm toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có tính huyết
mạch, hầu hết các doanh nghiệp lớn là các doanh nghiệp trong các ngành
xây dựng ( về giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng ), cơ khí chế tạo
máy, luyện kim, xi măng, điện tử, hoá chất, điện dầu khí, thông tin liên lạc,
vận tải đờng sắt, đờng biển, đờng không, ô tô , sản xuất hàng công

Đóng góp nguồn thu nhập lớn và ổn định cho ngân sách nhà nớc năm
1999 thuế thu từ DNNN ( thuế VAT , thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền sử
dụng vốn ) chiếm 39.25%, riêng 17 TCT năm 1999 nộp ngân sách nhà nớc
23478 tỷ đồng, tăng 20.7% so với năm 1998. Năm 2000 DNNN chiếm
39.2% tổng thu ngân sách cả nớc
Trong khi nhà nớc không đủ vốn ngân sách, cấp vốn lu động cho kinh
doanh của DNNN theo quy định thì nhiều doanh nghiệp đã tiết kiệm, hình
thành vốn tự bổ xung, năng động tìm vốn bên ngoài bao gồm vốn vay của tổ
chức tín dụng và vay của công nhân viên trong doanh nghiệp. Vốn tự tích
luỹ, tự bổ xung chiếm 27.8% tổng vốn nhà nớc của DNNN đến cuối năm
2000, vốn tự bổ xung của 17 TCT là 18038 tỷ đồng, chiếm 2205% tổng số
vốn nhà nớc của TCT 91
Trong lúc các thành phần kinh tế khác cha vơn lên đợc thì DNNN là
đối tác chính trong liên doanh, liên kết với bên ngoài, đồng thời DNNN cũng
thực hiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết để thu hút các doanh nghiệp có vốn trong
nớc và ngoaì nớc đầu t
DNNN đã tạo ra điều kiện vật chất, kỹ thuật, là một trong nhân tố có tầm
quan trọng quyết định đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, hàng
hoá, chuyển từ thiếu sang đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản nông sản, thực phẩm
chất lợng ngày một cao của nhân dân và có phần xuất khẩu, chủ yếu thông
qua việc xây dựng các công trình thuỷ lợi cung cấp điện, xây dựng các đờng
giao thông huyết mạch, cung cấp giống cây trồng, con, chuyển giao kỹ thuật
và bớc đầu phát triển công nghệ chế biến. Một số nông, lâm trờng đã phát
huy đợc vai trò trung tâm kinh tế, văn hoá, chuyển giao công nghệ trên địa
bàn.
Điển hình nh trờng Sông Hậu trả lơng cho 130 giáo viên và xây dựng
cơ sở trờng lớp cho 3000 học sinh từ mẫu giáo đến trung học, công ty chè
Mộc Châu hàng năm đầu t 100 triệu để sửa chữa và xây mới trờng học,
nhà trẻ, mẫu giáo, cải tạo 705 km đờng giao thông liên bản, tổng công ty
cà phê từ năm 1996 đén nay dã đàu t hàng 100 tỷ để xây dựng 100 km

Tại hội nghị trung ong đã dành phàn lớn thời gian để thảo luận và thông
qua nghị quyết: Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
của DNNN. Đây là vấn đề rất lớn, rất cơ bản trong đờng lối kinh tế của
đảng. Tổng kết 15 năm đổi mới và xác định phơng hớng chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội trong thời mới. Đại hội lần thứ IX của đảng đã khẳng
định kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở
hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó KTNN cùng với kinh tế tập thể ngày
càng trở thành nền tảng vững chắc. KTNN phát huy vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế, là lực lợng vật chất quan trọng và là công cụ để nhà nớc định
hớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. DNNN giữ vị trí then chốt, đi đầu ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, nêu gơng về năng suất, chất
lợng hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật. Hội nghị trung ơng
lần này bàn và ra nghị quyết để thực hiện nghị quyết đại hội đảng, bảo đảm
DNNN có vị trí then chốt góp phần chủ yếu để KTNN làm tốt vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nhằm nâng cao
hiệu quả, đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đẩy
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị7

mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc trên cơ sở đề án và tờ trình của
Bộ chính trị, trung ơng đã tập trung thảo luận về đánh giá hoạt động của
DNNN trong những năm đổi mới, xác định quan điểm chỉ đạo, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
DNNN. Bộ chính trị đã trình bầy ý kiến tiếp thu những vấn đề mà đại đa số
các đại biểu đã nêu. Trong quá trình đổi mới đảng ta chủ trơng phát triển
kinh tế nhiều thành phần để góp phần phát huy sức mạnh của toàn dân tộc
8

sản xuất kinh doanh xoá dần bao cấp, bảo đảm các chính sách xã hội trong
quá trình sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN. Nhiều
DNNN đã đứng vững trớc những thử thách to lớn, từng bớc đợc sắp xếp,
đổi mới, phát triển ngày càng thích ứng hơn trong quá trình chuyển sang cơ
chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, số doanh nghiệp làm ăn có lãi,
có tích luỹ tăng lên, nhìn chung đã có những chuyển biến tích cực cả về vai
trò cơ cấu năng lực và hiệu quả. Đồng thời trung ơng cũng đã chỉ ra những
mặt tồn tại nh môi trờng pháp lý cha hoàn thiện, các yếu tố cuỉa thị
trờng hình thành cha đồng bộ, cơ chế quản lý vĩ mô còn những điểm cha
phù hợp, DNNN cha thực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ, thực hiện
hoạch toán kinh doanh, cha sử lý tốt mối quan hệ về lợi ích của doanh
nghiệp, cha tạo đợc động lực mạnh mẽ và xác định động lực rõ ràng để
DNNN hoạt động năng động, có hiệu quả ngày càng cao, hiệu quả hoạt động
còn thấp, cha tơng xứng với nguồn lực đã có và sự đàu t của nhà nớc,
cồn nhiều DNNN thua lỗ, công nợ nặng nề, phần lớn công nghệ lạc hậu, lao
động dôi d còn nhiều, vai trò lãnh đạo của đảng cha ngang tầm và còn yếu
kém, sự yếu kém của không ít DNNN do nhiều nguyên nhân, có cả nguyên
nhân chủ quan và khách quan, nhận rõ những yếu kém là để quyết tâm sắp
xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả của DNNN. Chúng ta không thể chấp nhận
quan điểm coi trọng DNNN thì tất yếu dẫn tới kém hiệu quả nh một số ý
kiến nêu lên ở nơi này nơi khác. Những ý kiến nh thế xuất phát từ định
kiến, thiếu khách quan sẽ dẫn tới hạ thấp vai trò của DNNN, không quan tâm
tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả của DNNN
Nh đã trình bày ở trên việc tiếp tục, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu
quả DNNN là vấn đề kinh tế nhng có ý nghĩa chính trị rất lớn. Nghị quyết
có nhiều nội dung đề cập các vấn đề sắp xếp, hoàn thiện hơn nữa tổ chức và

định hớng xã hội chủ nghĩa phải đợc xem xét đến hiệu quả kinh tế xã hội
tổng thể hớng tới mục tiêu của CNXH
Sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN là vấn đề rất hệ
trọng trong đờng lối phát triển kinh tế, đồng thời rất nhạy cảm về chính trị,
liên quan tới sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Quá trình
nhà nớc thực hiện có nhiều vấn đề mới đặt ra. Do đó vừa phải tiến hành
đồng bộ, khẩn trơng nhng vẫn phải vững chắc, có chơng trình, kế hoạch
cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm, bớc đi phù hợp, vừa làm vừa tìm tòi, rút
kinh nghiệm, boả đảm ổn định và phát triển. Việc gì đã rõ, đã có nghị quyết
thì phải triển khai thực hiện kiên quyết khẩn trơng. Vấn đề gì cha đủ rõ thì
phải tiếp tục nghiên cứu; tổ chức làm thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm
để có bớc đi thích hợp, vừa tích cực vừa vững chắc, phù hợp với luật pháp.
Đó là tinh thân của các giải pháp trong nghị quyết. Vì là việc rất hệ trọng
cho nên các cấp uỷ đảng phải tăng cờng kiểm tra việc tổ chức thực hiện, kịp
thời phát huy điểm, uốn nắn các lệnh lạc. Cùng với các quá trình trên phải
nhanh chóng tổng kết kinh nghiệm xây dựng mô hình tổ chức đảng, tổ chức
công đoàn và các đoàn thể chính trị trong các loại hình DNNN. Đặc coi
trọng việc bồi dỡng, rèn luyện đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh
nghiệp giỏi, có phẩm chất và năng lực, nghiệp vụ vững vàng; đội ngũ cán bộ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị10

kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao; chú trong chăm sóc đời sống công nhân
và phát huy quyền làm chủ của công nhân trong các doanh nghiệp. Trong
quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, các cấp uỷ đảng phải hết sức quan
tâm giải quyết tốt các vấn đề xã hội đặt ra, không để khó khăn cho ngời lao

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị11

Lực lợng DNNN hàng năm đóng góp khoảng 40% trong cơ cấu GDP
của nớc ta, chiếm giữ khoảng 70% vốn và tài sản cố định của nền kinh tế.
DNNN đang là lực lợng chủ yếu trong sản xuất công nghiệp, trong hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, tín
dụng. Nhìn chung lực lợng DNNN đang là lực lợng then chốt trong các
ngành kinh tế quan trọng của đất nớc, cá biệt có một số ngành có vị trí độc
quyền kinh doanh. Từ năm 1995 hàng năm DNNN đóng góp từ 26 28%
nguồn thu thuế trong nớc, nếu tính cả các khoản thu thuế và phí đợc thu
thôngqua DNNN thì đóng góp khỏng 60% các nguồn thu thuế và phí đợc
thu thông qua DNNN. DNNN đang sử dụng khoảng 15% lực lợng lao động
trong các ngành phi nông nghiệp. Mức tăng trởng hàng năm của DNNN xấp
xỉ mức tăng trởng chung của nền kinh tế cũng xấp xỉ ngoài quốc doanh
trong nớc. Tóm lại: nếu chỉ xét về quy mô, tài sản sự đóng góp vào GDP và
tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tế, nguồn thu ngân sách nhà nớc thì
DNNN vẫn có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế nớc ta.

CHƯƠNG II

Giai đoạn đổi mới này gắn liền với đổi mới quan điểm của đảng và nhà
nớc về quản lý kinh tế nói chung và DNNN nói riêng. Cơ chế quản lý cũ đã
tỏ ra kìm hãm sức sản xuất, triệt tiêu động cơ phát triển, hậu quả là nền kinh
tế trì trệ, tụt dốc, khủng hoảng, đời sống nhân dân xa sút. Các DNNN ngày
càng xa sút. Hội nghị ban chấp hành trung ơng lần thứ sáu khoá IV tháng 9
1979 đã ra nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cấp bách đánh giá tình
hình thực tiễn và những yêu cầu bức thiết của xã hội, trong đó nhấn mạnh
phải cải tiến chính sách phân phối, lu thông ( giá, lơng, tài chính, ngân
hàng ). Tiếp đó Chính phủ đã ban hành các quyết định có liên quan để điều
hành nền kinh tế nói chung và các DNNN nói riêng nh quyết định số
25/CP tháng 1-1981 về kế hoạch ba phần, quyết định số 26 /CP tháng 2-
1981 về phân phối lu thông Nghị quyết trung ơng 6 khoá IV và quyết
định 25/CP là bớc tiến đầu tiên trong việc cơ chế quản lý các DNNN từ cơ
chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng. Sau đó là các quyết định
quan trọng nh quyết định số 146/HĐBT tháng 2-1982; nghị quyết 306 ( dự
thảo ) của Bộ Chính trị và quyết định 16/HĐBT tháng 6-1986 đều đa ra
những quan điểm và biện pháp đổi mới quản lý DNNN trong điều kiện cải
tiến , cơ chế quản lý nói chung.
Các biện pháp đổi mới giai đoạn này chủ yếu tập trung vào tháo gỡ
những vớng mắc, rào cản vô lý của cơ chế cũ, do đó có tác dụng nh cởi
trói, giải phóng năng lực sản xuất của các DNNN và cùng với các biện pháp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị13

khoán trong nông nghiệp, cải cách phân phối lu thông đã có tác dụng thúc
đẩy sản xuất nói chung, đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng, tụt dốc. Đối

chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc thị trờng hay gọi là
quá trình thơng mại hoá có tác dụng bắt buộc các doanh nghiệp phải định
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị14

hớng vào thị trờng, đồng thời tăng quyền tự chủ của doanh nghiệp trong
các quyết định kinh doanh. Về mặt quan hệ với nhà nớc, trong giai đoạn
này hệ thống quan hệ kế hoạch dần dần chuyển từ kế hoạch trực tiếp sang kế
hoạch gián tiếp, do đó các DNNN từ chỗ phải hoạt động theo kế hoạch với 9
chỉ tiêu pháp lệnh dần dần bãi bỏ chỉ còn 1 chỉ tiêu nộp ngân sách, xoá bỏ
bao cấp từ ngân sách nhà nớc, bãi bỏ chế độ 2 giá, hạch toán kinh doanh
theo giá thị trờng. Về quản lý, quyết định 217/HĐBT trao quyền tự chủ rất
rộng rãi cho doanh nghiệp mà hầu nh không có biện pháp kiểm soát tơng
ứng. Các doanh nghiệp lại trao quyền tự chủ cho các bộ phận, chi nhánh của
mình trong tìm kiếm, ký hợp đồng và tổ chức sản xuất kinh doanh với các
khách hàng dẫn đến tình trạng trăm hoa đua nở rất sôi động nhng cũng
rất phức tạp, khó quản lý về mặt nhà nớc .
Điều đáng chú ý trong giai đoạn này là thực hiện chủ trơng phân cấp,
nhà nớc, trung ơng giao quyền cho chính quyền các địa phơng ra quyết
định thành lập các DNNN. Vì vậy chỉ trong vòng 4 năm số lợng DNNN
tăng lên gần gấp 2 lần, đa số DNNN của Việt nam lên 12084, trong đó đến
60% là các doanh nghiệp do địa phơng quản lý. Rất nhiều DNNN do chính
quyền địa phơng quyết định thành lập hầu nh không đợc cấp vốn, chủ
yếu hoạt bằng vốn vay ngân hàng.
Nhìn chung, các DNNN giai đoạn này đã từng bớc đổi mới. Một bộ
phận doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại một bộ phận khác

cho chế độ xã hội mới.
Thực hiện đờng lối đổi mới của đảng, Chính phủ đã ra hàng loạt quyết
định về đổi mới DNNN và trên thực tế đã tổ chức thực hiện hàng loạt biện
pháp rất mạnh trên cả hai mảng: sắp xếp tổ chức lại và đổi mới cơ chế quản
lý DNNN. Đó là quyết định 315/HĐBT(9-1990), nghị định 388/HĐBT (11-
1991), các quyết định 90 và 91/TTg (3-1994), luật doanh nghiệp nhà nớc
(4-1995), chỉ thị 500/TTg (8-1995), nghị định 28/CP (5-1996), nghị định
56/CP ( 10-1996), nghị định 59/CP ( 10-1996), nghị định 50/CP (8-1996),
chỉ thị 20/TTg (4-1998) và nghị định 44/CP (6-1998); đồng thời từng bớc
làm rõ thêm quan hệ quản lý giữa nhà nớc và doanh nghiệp.
3.1 Đổi mới cơ chế quản lý DNNN
Theo quyết định 315/HĐBT các doanh nghiệp phải rà soát lại chức năng
hoạt động kinh doanh, rà soát lại các yếu tố sản xuất kinh doanh nh: thị
trờng, công nghệ, vốn, tổ chức lao động, tổ chức bộ máy và cán bộ, soát xét
lại tình hình tài chính doanh nghiệp, chấp hành kỷ luật tài chính, kế toán,
thống kê. Những xí nghiệp không tiêu thụ đợc sản phẩm, không thực hiện
đợc nhiệm vụ kinh doanh, liên tiếp bị lỗ trong thời gian dài, không có khả
năng thanh toán và không thể khắc phục bằng các biện pháp nh chuyển
hớng sản xuất, thay đổi mặt hàng, đầu t trang bị lại, cũng nh các biện
pháp về chấn chỉnh và tổ chức lại sản xuất kinh doanh với sự hỗ trợ của cấp
trên có thể bị tuyên bố giải thể.
Theo nghị định 388/HĐBT, các DNNN phải đợc thành lập lại, đăng ký
lại để loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài. Nh vậy, nghị
định 388 nh một giải pháp hợp pháp hoá, chính thức hoá để công nhận các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị16

11 năm 1991 về nguyên tắc và điều kiện là thành lập lại DNNN, quyết định
số 202/CP ngày 8 tháng 6 năm 1992 thí điểm cổ phần hoá một số DNNN.
Trong giai đoạn 1994-1997, theo quyết định số 90/TTg và 91/TTg và chỉ
thị 500/TTg về sắp xếp các DNNN giải thể những liên hiệp xí nghiệp, tổng
công ty trớc đây, hình thành những tổng công ty có quy mô lớn( tổng công
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị17

ty 91) va quy mô vừa(tổng công ty 90), nghị định 28/CP( 5-1996) về chuyển
đổi một số DNNN thành công ty cổ phần.
Từ giữ những năm 1998 đến nay, theo chỉ thị 20/CT-TTg ( 4-1998), chỉ
thị 15/CT-TTg ( 5-1999) và nghị định 44/CP về cổ phần hoá kết hợp phơng
án tổng thể sắp xếp DNNN. Có ba nội dung cơ bản về sắp xếp tổ chức lại
DNNN đợc nhấn mạnh là: sắp xếp DNNN theo phơng án tổng thể từng
vùng, ngành,tổ chức lại tổng công ty theo hớng thí điểm thành lập tập đoàn
kinh tế : cổ phần hoá DNNN. Nghị định số 103/1999/NĐ-CP về giao , bán,
khoán, cho thuê DNNN có vốn dới 1tỷ đồng kinh doanh thua lỗ kéo dài
thuộc ngành nhà nớc không cần nắm giữ cổ phần đã đợc ban hành ngày
10-9-1999 để có cơ sắp xếp các DNNN nhỏ, yếu kém.
Giữa năm 2000 theo số liệu của ban đổi mới doanh nghiệp trung ơng,
đã giảm đợc trên một nửa số đầu mối DNNN, tổng số từ trên 12000 doanh
nghiệp giảm xuống còn 5280 doanh nghiệp, trong đó có 732 doanh nghiệp
công ích và 4548 doanh nghiệp kinh doanh. Nh vậy số DNNN đã giảm trên
một nửa, trong đó 48% là sáp nhập vào các doanh nghiệp lớn hơn, hiệu quả
hơn, 52% giải thể. Mặc dù vậy tỷ trọng DNNN trong tổng sản phẩm quốc
nội vẫn tăng từ 36.5% năm 1991 lên 40.7% năm 1998, và tỷ lệ nộp ngân

gồm những doanh nghiệp bị thua lỗ kéo dài cần đợc sử lý thích hợp
Theo các chủ trơng, quyết định, hớng dẫn của nhà nớc phơng hớng
xử lý các doanh nghiệp sau khi phân loại quy mô lớn và trunh bình nh sau:
- Đối vớidoanh nghiệp hoạt động công ích: những doanh nghiệp nào có đủ
điều kiện hạch toántheo quy mô doanh nghiệp thì tiếp tục duy trì 100% sở
hữu nhà nớc và thực hiện các cính sách hỗ trợ đối với những nhiệm vụ mà
nhà nớc giao. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn vốn và đợc quyền
huy động thêm các nguồn vốn khác theo quy định của nhà nớc, đợc trích
lập 3 quỹ trên cơ sở hoàn thành định mức chi phí do nhà nớc quy định và
thực hiện cơ chế quản lý nh doanh nghiệp. Còn những DNNN công ích quá
nhỏ có thể thực hiện phơng thức giao khoán cho tập thể lao động hoặc cho
các thành phần kinh tế khác đấu thầu quản lý thực hiện hợp đồng của nhà
nớc.
- Đối với các DNNN hoạt động kinh doanh: trừ lĩnh vực nhà nớc độc
quyền kinh doanh cần giữ sở hữu nhà nớc, còn lại các doanh nghiệp có quy
mô vừa và lớn đang hoạt động có hiệu quả sẽ mạnh dạn cổ phần hoá và cho
phép doanh nghiệp tự quyết định cơ cấu sở hữu trong quá trình cổ phần hoá,
không cần duy trì tỷ lệ cổ phần khống chế của nhà nớc hoặc duy trì một
phần giai đoạn đầu rồi có thể bán tiếp trong quá trình hoạt động sau khi
chuyển thành công ty cổ phần.
- Những DNNN không thuộc diện độc quyền nhà nớc, đang bị thua lỗ và
những DNNN quá nhỏ không thể cổ phần hoá đợc thì áp dụng phơng thức
giao, bán, khoán, cho thuê, đấu thầu doanh nghiệp theo những điều kiện quy
định của nhà nớc. Đối với những DNNN đang lâm vào tình trạng mất khả
năng thanh toán nợ đến hạn 2-3 năm liên tục, sau khi đã áp dụng các biện
pháp khắc phục vẫn không có chuyển biến tích cực thì kiên quyết cho giai
thể hoặc phá sản.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị

tế thời kỳ 10 năm qua ở mức khá cao ( GDP năm 2000 đã gấp 2 lần GDP
năm 1990). Nh vậy tăng trởng của khu vực DNNN cao hơn khu vực dân
doanh , cao hơn tốc độ chung của nền kinh tế quốc dân
Đã thay đổi cơ bản cơ chế tài chính đối với DNNN có tác dụng xoá bỏ
bao cấp cho khu vực này từ ngân sách nhà nớc. Tính chung cho cả yhời kỳ
1988-1998 tỷ lệ tài trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nớc dới tất cả các hình
thức: đầu t, cấp vốn lu động, bù lỗ, bù giá đã giảm từ mức 8.5% GDP
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị20

xuống còn 0.5%GDP. nh vậy về cơ bản các DNNN đã đợc thơng mại
hoá - một quá trình không dễ thực hiện ở các nớc chuyển đổi. Do vậy chi
ngân sách nhà nớc có điều kiện tập tring cho các mục tiêu khác trong khi
vẫn duy trì đợc hiệu quả, vai trò của các DNNN nh những tổ chức kinh tế
hoạch toán độc lập
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN về tổng thể đã đợc nâng
lên so với trớc xét trên át cả các mặt. Các chỉ số về hiệu suất vốn , lãi tuyệt
đối, số nộp ngân sách, tỷ lệ nộp ngân sách nhà nớc trên vốn mặc dù thấp
hơn nhiều so với các khu vực khác nhng so với thời kỳ trớc đổi mới đã có
sự cải thiện đáng kể
Về mặt quản lý bớc đầu đã phân định chức năng quản lý nhà nớc của
các cơ quan nhà nớc với chức năng sản xuất kinh doanh của các DNNN. Cụ
thể là làm rõ các quan hệ: ai là chủ sở hữu vốn; mức độ tự chủ của doanh
nghiệp đến đâu, quan hệ với cơ quan chủ quản. Nhờ xác định rõ quyền tự
chủ của DNNN nên trong việc thực hiện chủ trởng liên doanh, liên kết với
nớc ngoài qua hoạt động đầu t quốc tế, các DNNN ( chiếm 96% số dự án )

Mặc dù đã đợc đầu t và u đãi nhiều từ phiá nhà nớc, sau nhiều lần sắp
xếp tổ chức lại và đổi mới cơ chế, nhng các DNNN vẫn cha chứng tỏ đợc
tính hiệu quả của mình so với khu vực dân doanh, cha đáp ứng đợc mong
muốn của đảng và nhà nớc, cha tơng xứng với tiềm lực và u đãi do nhà
nớc dành cho
Một DNNN kinh doanh có hiệu quả theo các tiêu chí hiện hành do bộ
tài chính quy định, phải đạt các tiêu chuẩn: bảo toàn và phát triển đợc vốn,
phải trích đủ khấu hao tài sản cố định; lơng bình quân phải bằng hoặc vợt
mức bình quân của doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn; trả đầy đủ
các khoản nợ đến hạn, nộp đủ các khoản thuế theo luật định; có lãi, nộp đủ
tiền sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanh nghiệp nh: dự phòng tài chính, trợ
cấp mất việc làm, đầu t phát triển, khen thởng, phúc lợi. Nhng theo số
liệu năm 1997 của bộ tài chính, trong tổng số 5429 DNNN thì số kinh doanh
có hiệu quả chỉ chiếm 40.44%. Số liệu này thống nhất với số liệu của ban đổi
mới doanh nghiệp trung ơng tháng 2-2000: số doanh nghiệp có lãi thực sự
chiếm 40%, số doanh nghiệp bị thua lỗ chiếm 20% ( nếu tính đủ khấu hao
giá trị tài sản cố định thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ còn lớn hơn ), số
doanh nghiệp còn lại nằm trong tình trạng không ổn định, khi lỗ, khi lãi và
lãi cũng không lớn. Về tốc độ tăng trởng bình quân của DNNN: sau một
thời gian dài đạt liên tục tăng 13%/năm, đến năm 1998 và đầu năm 1999 tốc
độ tăng còn 8-9%. Hiệu quả sử dụng vốn giảm; năm 1995, một đồng vốn tạo
ra đợc 3.46 đồng doanh thu và 0.19 đồng lợi nhuận; đến năm 1998 các con
số tơng ứng chỉ còn 2.9 và 0.14; năm1998 trong ngành công nghiệp, một
đồng vốn chỉ làm ra đợc 0.024 đồng lợi nhuận; số doanh nghiệp bị lỗ trong
ngành thơng mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn chiếm tới 41%. Công nợ trong
DNNN hiện quá lớn: nợ phải thu chiếm tới trên 60% và nợ phải trả bằng
124% vốn nhà nớc trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ quá hạn hoặc khó đòi
chiếm tỷlệ lớn. Số này đặc biệt nhiều trong các DNNN do địa phơng quản
lý. Do tình hình tài chính nh vậy, nhà nớcvẫn phải thờng xuyên dành tiền
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

giảm sút nhờng chỗ cho khu vực đầu t nớc ngoài và khu vực dân doanh
Khả năng cạnh tranh kém của các DNNN trong điều kiện Việt nam đang
và sẽ thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế có nguy cơ dẫn đến tình hình
đất nớc sẽ phải chịu chi phí rất lớn trong tơng lai để trợ cấp, duy trì các
DNNN
2.3 Về cơ cấu DNNN
Khu vực DNNN có cơ cấu còn bất hợp lý. Cơ cấu ngành, vùng, quy mô
còn bất hợp lý đều cha đợc chuyển dịch theo hớng sắp xếp lại. Trớc hết
tỷ trọng DNNN ( xét về số lợng ở khu nông nghiệp ( 25%) và thơng mại,
dịch vụ (40%) là quá lớn trong khi một cơ cấu hợp lý đòi hỏi DNNN, đặc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án Kinh tế chính trị23

biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo. Cơ cấu cấp quản lý cũng bất hợp lý ở
chỗ tỷ trọng doanh nghiệp thuộc địa phơng quản lý qua cao ( trên 60% về
số lợng ). Về quy mô, tính đến 1-9-1999 số doanh nghiệp có quy mô dới 5
tỷ đồng chiếm 65%, trong đó gần 3/4 là doanh nghiệp địa phơng, còn có
đến 1314 doanh nghiệp (23%) có vốn dới 1 tỷ đồng. Số doanh nghiệp có
vốn trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm 21%. Với cơ cấu bất hợp lý nêu trên DNNN
khó có thể thực hiện đầy đủ các chức năng và kỳ vọng về vai trò mà đảng và
nhà nớc mong đợi.
3. Những nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của các DNNN
3.1 Đầu t sai
Trong xây dựng mới và cải tạo các DNNN không tính đến sự biến động
của thị trờng. Đầu t sai bắt nguồn từ những quyết định từ thời bao cấp, ví
dụ công ty gang thép Thái Nguyên, công ty dâu tơ tăm, một số mỏ và nhà

tuyệt đối năm 1998 vốn Nhà nớc bình quân của một tổng công ty 91 là
3661 tỷ đồng ( tơng đơng 240 triệu USD ), nhng lại có đến 14/17 tổng
công ty 91 có vốn dới mức bình quân đó. Vốn của tổng công ty 90 còn thấp
hơn nhiều: bình quân một tổng công ty 90 chỉ có 280 tỷ đồng, trong đó 80%
số tổng công ty 90 có mức vốn thấp hơn mức bình quân, 35% số tổng công
ty 90 có vốn Nhà nớc dới 100 tỷ đồng. Khả năng trích lợi nhuận để lập
quỹ phát triển sản xuất rất thấp; số vốn lu động hiện có cũng chỉ huy động
cho kinh doanh đợc khoảng 50%, số còn lại nằm ở vật t mất mát, kém
phẩm chất, công nợ không thu hồi đợc 70-90% vốn lu động của DNNN
phải đi vay ngân hàng.
3.3 Trình độ kỹ thuật , công nghệ lạc hậu
Phần lớn các DNNN đợc trang bị máy móc thiết bị từ nhiều nguồn
khác nhau, có những thiết bị lạc hậu, già cỗi, sản xuất từ những năm 50,60.
Theo điều tra của viện bảo hộ lao động giữa năm 1999 thì trên 70% đã hết
khấu hao, gần 50% đã đợc tân trang; theo báo cáo của bộ khoa học, công
nghệ và môi trờng thì công nghệ của ta lạc hậu so với thế giới từ 10-20
năm; mức độ hao mòn hữu hình từ 30-50%, thậm chí 38% trong số này ở
dạng thanh lý.
3.4 Số lao động d thừa đang rất lớn
Theo báo cáo của ban đổi mới doanh nghiệp trung ơng tháng 2-2000 đa
ra con số là 4% tổng số lao động d thừa. Có một số địa phơng, ngành số
lao động dôi d khá lớn nh: Hải Dơng 33%, Nam Định 27%, Nghệ An
16%, Hải Phòng 15%, Thanh Hoá 10%, tổng công ty thép 12%, bộ thuỷ sản
14% lao động dôi d
3.5 Doanh nghiệp không đợc tự chủ về tài chính
Có thể coi đây là trở ngại rất quan trọng khiến doanh nghiệp không thể tự
chủ kinh doanh. Đại diện chủ sở hữu của tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp
là ai cho đến nay vẫn không rõ, gây ra nhiều lúng túng, khó khăn trong việc
sử dụng tài sản đó. Cơ quan chức năng quản lý tài sản của DNNN về cơ bản
vẫn đang thực hiện quyền quản lý theo kiểu cũ. Cơ chế tài chính và hạch toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status