Đồ án môn học
Thiết kế máy biến áp
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 1
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với chuyên ngành Thiết bị điện - điện tử , Máy biến áp là một lĩnh vực
rất quan trọng. Chính vì vậy, thiết kế môn học Máy biến áp có mục đích giúp cho
sinh viên nắm được những bước cơ bản nhất trong việc tính toán kết cấu của một
Máy biến áp.
Dưới sự hướng dẫn của thầy Bùi Đức Hùng - giảng viên Bộ môn Thiết bị
điện - đ
iện tử, em đã hoàn thành đồ án môn học của mình với đề tài Thiết kế Máy
biến áp điện lực ngâm dầu. Trong quá trình làm chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu
sót, qua đó em mong thầy giáo và các bạn góp ý để đồ án được tốt hơn.
. S
P
= 250 kVA
. U
đm
= 6,3/0,4 kV
. I
0
% = 2%
. P
I. Xác định các đại lượng điện cơ bản:
1. Dung lượng một pha:
=
3
250
=S
f
83,33 kVA
Dung lượng trên mỗi trụ:
=
3
250
=S
t
83,33 kVA
2. Dòng điện dây định mức:
- Phía cao áp:
=
10.3,6.3
10.250
=
U.3
S
=I
3
3
3
U
=U
2
2f
= 231 V
4. Điện áp thử nghiệm của dây quấn:
- Dây quấn cao áp với U
1
= 6,3 kV → U
th
= 20 k V
-
Dây quấn hạ áp với U
2
= 0,4 kV → U
th
= 5 kV II. Chọn các số liệu xuất phát và tính các kích thước chủ yếu:
1. Chiều rộng quy đổi của rãnh từ tản giữa dây quấn cao áp và hạ áp: với U
th1
= 20
kV, ta có a
12
= 1,2 cm; δ
12
= 4 mm. Trong rãnh a
12
R
khoảng cách phụ thuộc kích thước hình học của dây quấn hạ áp và cao áp,
vậy:
71,2=51,1+2,1=
3
a+a
+a=a
21
12R
cm
2. Hệ số quy đổi từ trường: k
R
=0.95
3. Các thành phần điện áp ngắn mạch:
- Điện áp ngắn mạch tác dụng:
250.10
4100
=
S.10
P
=U
P
n
nr
=1,64%
= 0,928.0,93=0,86.
Từ cảm trong gông B
G
= 1,6/1,02=1,57 T. Twf camr khe hở không khí ở mối
nối thẳng B”
r
= B
T
= 1,6 T, từ cảm ở mối nối xiên B’
K
= B
T
/ 2 =1,6/ 2 =1,13 T.
Tra bảng, ứng với từng giá trị mật độ từ cảm ta sẽ có suất tổn hao trong thép và
tổn hao từ hoá trong trụ:
. Suất tổn hao trong thép:
-Trong trụ
p
FeT
= 1,230 W/kg
-Trong gông
p
FeG
= 1,17 Ư/kg
. Tổn hao từ hoá
-Trong trụ
q
FeT
= 1,602 VA/kg
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp
= 2,2 cm
. Tấm chắn các pha δ
22
= 0,2 cm
. Giữa dây quấn cao áp đến gông, l
o
= 4 cm
. Phần đầu thừa của ống cách điện, l
d2
=3 cm
5. Các hằng số tính toán , với dây dẫn bằng đồng và điện áp dây quấn cao áp là
6,3 kV (bảng 13.5 và 13.6)
. a = d
12
/d = 1,36
. b = 2a
2
/d = 0,4
6. Hệ số tổn hao phụ, với công suất 250 kVA ta chọn k
f
= 0,94 (bảng 13.7)
7. Chọn β với dải biến thiên từ 1,2 đến 3,6, để xác định giá trị tối ưu của ta
phải tính các số liệu và các đặc tính cơ bản của m.b.a:
+
4
2
l
2
Tnx
= 3,6.10
-2
.A
2
.k
l
.l
0
= 3,6.10
-2
.14,04
2
.0,88.4 = 25,1 kg
+B
1
= 2,4.10
-2
.k
l
.k
G
.A
3
.(a+b+e)
= 2,4.10
-2
.0,88.1,02.14,04
3
(1,36+0,4+0,411) = 129,43 kg
e = 0,411 đối với thang nhiều bậc
P
dq
A.u.B.k.k
a.S
.K
=
82,188=
04,14.64,1.6,1.88,0.94,0
36,1.250
10.46,2
222
2
2
kg
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 5
+ M =
A.a
P
.k.k.k.10.2453,0
n
Rf
2
n
4-
trong đó:
G
g
= 0,486.10
-2
.k
l
.k
G
.A
3
.x
3
= 0,486.10
-2
.0,88.1,02.14,04
3
.x
3
= 12,07x
3
kg
+ Tiết diện trụ lõi sắt:
S
T
= 0,785.k
l
.k
G
.A2.x
.( p
T
.G
T
+ p
G
.G
G
) = 1,25.( 1,23.G
T
+ 1,17.G
G
)
= 1,538.G
T
+ 1,463.G
G
k’
f
hệ số tổn hao phụ trong sắt, tôn cán nguội lấy k’
f
= 1,25
+ Công suất từ hoá, theo công thức 13-26:
Q
0
= k”
f
.(Q
. Q
f
Công suất từ hoá đối với góc có mối nối vuông góc
Q
f
= 40.q
T
.G
G
= 40.1,602.G
G
= 64,08.G
G
. Q
K
công suất từ hoá ở khe hở không khí nối giữa các lá thép
Q
K
= 3,2.q
K
.S
K
= 3,2.0,272.139x
2
= 120,9x
2
Vậy công suất từ hoá tổng là:
Q
2
Lập bảng tính giá trị các tham số cơ bản ứng với từng giá trị của β biến thiên từ
1,2 đến 3,6;từ đó xác định được gía trị β tối ưu :
β
1,2 1,8 2,4 3,0 3,6
x=
4
β
1,047 1,16 1,25 1,32 1,38
x
2
=
2
4
β
1,095 1,34 1,55 1,73 1,90
x
3
=
3
4
β
1,15 1,55 1,93 2,28 2,62
A
1
/x = 187/x 178,67 161,44 150,24 142,09 135,76
A
G
= B
1
.x
3
+ B
2
.x
2
164,23 220,53 271,96 320,07 365,69
G
Fe
= G
T
+ G
G
370,28 415,51 460,93 505,46 548,89
G
g
= 12.07x
3
13,84 18,76 23,27 27,51 31,55
P
0
= 1,538.G
T
+
1,463.G
G
557,17 662,52 688,52 753,39 816,75
G
Cu
= 1,66.G
d
q
286,14 233,63 202,33 180,97 165,20
K
CuFe
.G
Cu
= 2,21.G
Cu
632,35 516,31 447,14 399,93 365,09
C’
t
d
= G
Fe
+ k
CuFe
.G
Cu
1002,6 931,82 908,07 905,39 931,97
J=
dq
G.4,2
4100.94,0
3,05 3,38 3,63 3,84 4,02
σ
+ a
22
29,26 32,02 34,16 35,92 37,44Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 7
Ta sẽ thấy giá thành thấp nhất sẽ ứng với 3,6 ≥ β ≥3,0; nhưng với giới hạn P
0
= 610 W, ta sẽ lấy giá trị 2,4
≥ β ≥1,2, tuơng ứng đường kính lõi sắt 16,26 ≥
d
≥ 14,69. Trong khoảng này tất cả các tham số đều đạt tiêu chuẩn.
Căn cứ vào đường kính lõi sắt tiêu chuẩn ta chọn giá trị d = 16 cm, lúc đó
β =
1,69; x =
4
β=
4
69,1 = 1,14
Tiết diện lõi sắt sơ bộ:
S
T
= 129.x
2
= 139.1,14
2
2
+ a
22
= 21,76 + 1,2 + 0,4.16 + 2,2 = 31,56 cm
Điện áp của một vòng dây
u
v
= 4,44.f.B
T
.S
T
.10
-4
= 4,44.50.1,6.181.10
-4
= 6,43 V
Trọng lượng sắt sơ bộ :
G
Fe
= 407,18 kg
Trọng lượng đồng sơ bộ:
G
dq
= 145,29 kg
Mật độ dòng điện sơ bộ:
J = 3,32 A/mm
2
= 6,43 V
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 8
2. Số vòng dây trong một pha của dây quấn hạ áp:
w
1
=
43,6
231
=
u
U
v
1f
= 35,93 ≈ 36 vòng
Như vậy điện áp một vòng dây
u
v
=
36
231
=
w
U
1
1f
= 6,42 V
3. Mật độ dòng điện trung bình:
Với điều kiện
S
P
= 250 kVA,
I
f1
= 360,84 A
U
đm
= 400 V
S
1
’ = 106,44 mm
2 Tra bảng XV, ta chọn kiểu dây quấn là kiểu quấn kép dây dẫn chữ nhật, do
công nghệ chế tạo đơn giản, rẻ, làm nguội tốt thích hợp với máy công suất nhỏ,
nhưng nó cũng có nhược điểm là độ bền cơ nhỏ, ta sẽ khắc phục nhược điểm này
trong quá trình chọn dây và thông số dây.
5. Số vòng dây của một lớp :
w
11
=
2
36
=
n
w
1
8. Tiết diện thực của mỗi vòng dây
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 9
s
1
= 2x79,52= 159,04 mm
2
9. Mật độ dòng điện thực trong dây quấn
J
1
=
04,159
84,360
= 2,27 A/mm
2
10. Chiều cao tính toán của dây quấn hạ áp
l
1
= hv
1
.(w
11
+ 1) + 1 = 2,05.(18+1) = 39,95 cm
1
= 2.4,6 +5 = 14,2 mm = 1,42 cm
12. Đường kính trong dây quấn hạ áp:
D
1
’ = d+2a
01
a
01
: 5mm = 0,5 cm; d= 16cm
D
1
’ = 16 +2.0,5 = 17 cm
13. Đường kính ngoài của dây quấn hạ áp:
D
1
” = D
1
’ + 2.a
1
a
1
= 1,42 cm, D
1
’ = 17 cm
D
1
” = 17+ 2.1,42 = 19,84 cm
10
15. Trọng lượng đồng dây quấn hạ áp , theo công thức 13-76a
G
Cu1
=
5-
11
"
1
'
1
10.s.w.
2
D+D
.t.28
=
04,159.36.
2
84,19+17
.3.28 .10
-5
= 88,6 kg
II. Dây quấn cao áp
1. Chọn sơ đồ điều chỉnh điện áp, căn cứ vào công suất của máy biến áp là
250 kVA ta bố trí đoạn dây điều chỉnh nằm ở lớp ngoài cùng, mỗi lớp điều chỉnh
được bố trí thành hai nhóm trên dưới dây quấn nối tiếp với nhau và phân bố đều
trên toàn bộ chiều cao dây quấn nên không xuất hiện lực chiều trục.
1
12 12 12
54 12
12
12
12 12
11 lớp bình 2 lớp điều
thường chỉnh
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 11
2. Số vòng dây cuộn cao áp ứng với U
đm
v
U
=
Δ
≈ 24 vòng
5. Số vòng dây tương ứng trên các đầu phân áp
Điện áp Đầu dây Mức điều chỉnh Số vòng dây cao áp
6615,0 V X
1
+ 5% 982+2.24 = 1030 vòng
6457,5V X
2
+2,5% 982+1.24 = 1006 vòng
6300,0V X
3
0% 982 vòng
6142,5V X
4
-2,5% 982 – 1.24 = 958 vòng
5985,0V X
5
-5% 982-2.24=934 vòng
6. Mật độ dòng điện trong cuộn cao áp:
J
2
’
= 2J
tiết diện tròn, ưu diểm của phương pháp này là công nghệ chế tạo đơn giản,
nhưng nhược điểm là độ tản nhiệt kém và độ bền cơ thấp, nhưng với công suất
của máy nhỏ thì ta có thể khắc phục được những nhược điểm này trong khi chọn
lựa thông số dây quấn và ki
ểu cách tản nhiệt.
Theo bảng VI.1 họn dây dẫn tròn mã hiệu PTEV có quy cách như sau:
PTEV-2x
36,4;
46,2
36,2
9. Tiết diện thực của mỗi vòng dây,
s
2
= 2.4,36 = 8,72 mm
210.Mật độ dòng điện thực trong mỗi vòng dây
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 12
J
2
=
72,8
9,22
= 2
12. Số lớp của dây quấn:
n
12
=
81
1030
w
w
12
max2
= = 13 vòng
13. Điện áp làm việc giữa hai lớp kề nhau
u
12
= 2.w
12
.u
v
= 2.81.6,42 = 1040,04 V
14. Căn cứ vào u
12
= 1040 V, ta chọn cách điện giữa các lớp của dây quấn
hình ống nhiều lớp, chiều dày cách điện là
δ
12
=0,12 mm, số lớp giấy cách điện là
2 lớp.
15. Như trên đã đề cập nhược điểm chính của kiểu dây quấn này là toả nhiệt
kém, để đảm bảo điều kiện toả nhiệt tốt ta quấn nên que nêm.
” = D
2
’ + 2.a
2
= 22,24 + 2.3,48 = 29,2cm
19. Khoảng cách giữa hai trụ cạnh nhau
C = D
2
” + a
22
= 30,16 + 2,2 = 32,36 cm
20. Diện tích bề mặt làm lạnh của dây quấn
Dây quấn cao áp quấn trên nêm, nên theo công thức 13-59ab
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 13
M
2
= 1,5.t. k.π.(D
2
’+D
2
”).l
2
Trong đó: t số trụ tác dụng, t=3.
k là hệ số kể đến sự che khuất, ở đây ta lấy k = 0,88
160 5 14,2 12 34,8 22
φ161 40
φ164
φ165 20
3
φ179,2
φ183,2
φ186,2
φ191,2
φ226
Sơ đồ bố trí quận dây và kích thước chính
của dây quấn hạ áp và cao áp
III. Tính toán các tham số ngắn mạch
A. Tổn hao
1. Tổn hao chính
2
'
2
10.w.s.
2
D+D
=
5-
10.72,8.982.
2
2,29+24,22
.3.28
= 185 kg
P
Cu2
= 2,4.2,62
2
.185 = 3048 W
2. Tổn hao phụ trong dây quấn
Tổn hao phụ thường được ghép nối vào tổn hao chính thông qua hệ số tổn hao k
f
, do đó việc xác định tổn hao phụ chính là xác định hệ số k
f
- Với dây quấn hạ áp tiết diện dây chữ nhật, theo công thức 13-78b
+ a kích thước dây dẫn thẳng góc với từ thông tản, a = 4,1 mm
+ n số thanh dẫn của thanh dẫn song song với từ thông tản, n=4.
Vậy: k
f1
= 1+0,095β
2
.a
4
.n
2
= 1+0,095.0,77.(0,41)
4
. 4
2
= 1,033
-Với dây dẫn cao áp tiết diện tròn, theo công thức 13-78c
k
f
= 1+0,044β
2
.d
4
.n
2
+ β =
R
2
k.
l
m.d
= 1,0048
A) B)
Hình vẽ dùng để xác định tổn hao đồng trong các dây quấn
A)
Với dây đồng chữ nhật
B)
Với dây đồng tròn
3. Tổn hao phụ trong dây dẫn ra
P
Cur
= 2,4.J
2
.G
Cur
+J: mật độ dòng điện của dây quấn
+G
Cur
khối lượng đồng dây dẫn ra của dây quấn
G
Cur
= l
r
.s
-8
= 4,24 kg
Vậy tổn hao dây dẫn ra hạ áp là:
P
Cur1
= 2,4.2,27
2
.4,24 = 52,44 W
- Khối lượng đồng dây dẫn ra của dây quấn cao áp
G
Cur2
= l
r2
.s
r2
.γ
Cu
Vì cao áp đấu
Δ nên l
r1
= 14.l
1
= 14.39,95 = 559,3 cm
G
Cur2
=559,3.8,72.8900.10
-8
= 0,434 kg
Vậy tổn hao dây dẫn ra cao áp là:
f2
.P
Cu2
+ P
Cur1
+ P
Cur2
+ P
tThay số vào ta được
ΣP
n
= 1,033.1096 +1,0048.3048 +52,44 +7,15+30
= 4284,39 W
So sánh với số liệu đầu bài đã cho P
n
= 4100, sai số
Δ% = %100.
P
P-P
n
nn
Σ
= %100.
4100
4100-39,4284
u
nr
= %65,1=
10.250
4131,26
=
S.10
P
P
'
n
2. Thành phần phản kháng
u
nx
=
R
2
v
RP
k.
u
a 'S.f.92,7 β
Trong đó
+ f là tần số công nghiệp, f =50 Hz
+ S’
P
Công suất trên mỗi trụ của máy, S’
P
π
++
=
π
++
= 0,048
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 17
thay giá trị σ vào
k
R
= 1- 0,048.(1-
0,048
1
-
e ) = 0,952
vậy giá trị của thành phần phản kháng
u
nx
=
3
2
10.952,0.
42,6
83,2.69,1.33,83.50.92,7
−
®2. Dòng ngắn mạch cực đại tức thời
Theo công thức 13-86
i
max
= 2 .k
M
.I
n
k
M
= (1+ )e1()e
65,3
65,1.
u
u.
nx
nr
π
−
π
−
+=
= 1,24
i
max
= 2 .1,24.
F
π
=
6
6
6
10.26,27
36.10.04,159.2
10.98,0
=
π
−
Pa = 27,26 Mpa
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 18
Với dây đồng : 30MPa≥σ
cp
≥ 18Mpa, như vậy giá trị σ
nrHA
tính được thoả
mãn điều kiện về ứng suất nén ngang trục(do lực hướng kính gây nên).
- Trong dây quấn cao áp
σ
nrCA
=
22
a
.F
R
K
= 0,98.10
6
.
95,39.2
83,2
=34731 N
6. ứng suất do lực chiều trục gây nên
áp dụng công thức 13-92 cho dây quấn không có nêm chèm giữa các bánh
dây, ở đây ta chỉ xét riêng cho dây quấn hạ áp do nó phải chịu lực ép điện động
cực đại trong dây quấn, nếu nó thoả mãn thì điều kiện này đối với dây cao áp
cung thoả mãn.
σ
n
=
)aa.(
2
DD
.
F
111
"
1
'
1
IV. Tính toán cuối cùng về hệ thống mạch từ
1. Chọn kết cấu lõi thép
Ta chọn kết cấu lõi thép kiểu 3 pha năm trụ, có 4 mỗi nối nghiêng ở 4 góc, lá
thép xen kẽ, lá thép là loại tôn cán lạnh 3405 có chiều dày 0,35 mm ưu điểm của
loại thép kĩ thuật điện này là suất tổn hao trong lõi thép nhỏ, công suất từ hoá
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 19
nhỏ, độ từ thẩm theo chiều cán lớn nên có thể làm giảm tổn hao sắt của m.b.a
Trụ ép bằng băng đai thuỷ tinh không có tấm sắt đệm. Gông ép bằng xà ép gông,
Kích thước tập lá thép như hình vẽ, như trên đã chọn tiết diện trụ có 8 bậc và tiết
diện gông có 5 bậc, ta có bảng tổng hợp kết quả tính toán trụ và gông như sau: Thứ tự lá thép Trụ Gông
1 15,36x2,24 15,36x2,24
2 14,08x1,575 14,08x1,575
3 12,48x1,19 12,48x1,19
4 10,08x1,225 10,08x1,225
5 7,52x0,84 7,52x0,84
6 4,48x0,595 7,52x0,84
2. Tổng chiều dày các lá thép của tiết diện trụ (hoặc gông)
b
T
= 2.( 2,24 + 1,575 + 1,19 + 1,225 + 0,84 + 0,595 )
= 0,98.185,53 = 181,82 cm
25. Tiết diện bậc thang của gông
Theo công thức 13-95
S’
G
= k
G
.S
bT
k
G
= 1,02
S’
G
= 1,02.185,53 =189,24 cm
2
6. Tiết diện có ích của gông
S
G
= k
C
.S
G
’
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp
1
=
T
T
b
δ
=
35,0
3,153
= 438 lá thép
9. Chiều cao trụ sắt
theo công thức 13-99
l
T
= l + l
0
+ l
0
’
l là chiều cao dây quấn, l = 39,95 cm
l
0
là khoảng cách từ gông trên
l
0
’ là khoảng cách từ dây quấn đến gông dưới
Ta lấy l
0
= l
. γ
Fe
.10
-6
.Σ(a
iT
.a
iG
.b
iT
)
= 2.0,98.7650.10
-6
.(15,36.15,36.2,24+14,08.14,08.1,575+
+12,48.12,48.1,19+10,08.10,08.1,225+7,52.7,52.0,84+4,48.7,52.0,595)
= 18,26 kg
12. Trọng lượng sắt trong gông
Theo công thức 13-102
G
G
= G
G
’ + G
G
”
- G
G
’ là trọng lượng phần thẳng nằm giữa hai trụ biên,
theo 13-102a
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp
G
” = 4.
2
G
g
= 2.G
g
= 2.18,26 = 36,52 kg
vậy trọng lượng của gông là
G
G
= G
G
’ + G
G
”
= 184,44 + 36,52 = 220,96 kg
13. Trọng lượng sắt trong trụ là
theo công thức 13-103
G
T
= G
T
’ + G
T
”
Trong đó
- G
.10
-6
– G
g
)
= 3.(15,36.181,82.7650.10
-6
- 18,26)
= 9,31 kg
Vậy trọng lượng của sắt trong trụ là:
G
T
= G
T
’ + G
T
”
= 200 + 9,31 =209,3 kg
14. Trọng lượng sắt toàn bộ trong trụ và gông
G
Fe
= G
G
+ G
T
= 220,96 + 209,3 = 430,26 kg
V. Tính tổn hao không tải và dòng điện không tải
S.f.44,4
u
=
4
10.46,185.50.44,4
42,6
−
=1,56 T
2. Theo bảng V.13 với tôn 3405, dày 0,35 mm ta tra được các suất tổn hao sắt
tương ứng
B
T
= 1,59 T → p
T
= 1,135 W/kg, p
kT
= 0,0375 W/cm
2
B
G
= 1,56 T → p
G
= 1,074 W/kg, p
kG
= 0,0375 W/cm
2
Hệ số từ cảm trong rãnh nghiêng là
= 5) nên lấy k
1
’ =
1.
-
k
2
’ là hệ số do tháo lắp gông để lồng dây vào trụ làm chất lượng lá thép
giảm xuống, với công suất máy 250 kVA ta lấy k
2
’ = 1,01.
-
k
3
’ là hệ số do ép trụ để đai, hệ số này phụ thuộc vào công suất máy,
với công suất máy 250 kVA ta lấy k
3
’ = 1,02.
-
k
4
’ là hệ số do cắt dập lá tôn thành tấm, với tôn có ủ k
4
’ =1
-
k
5
’ là hệ số do việc xử lý bavia, tôn có ủ lại, có khử bavia, lấy k
5
’=1
g
'
6
GT
G.k.
2
pp
+
+
Σp
K
.n
K
.S
K
].k
1
’.k
2
’.k
3
’
Thay số vào biểu thức:
P
0
=1.1.[1,135.209,31+1,074.(184,44– 4.18,26)+ 26,18.45,10.
2
074,1135,1
+
+
kn
=
2
59,1
2
B
T
= = 1,124 T
Với B
kn
ta tra được q
kn
= 0,142W/cm
25. Các hệ số xét đến sự gia tăng công suất từ hóa trong gông và trụ.
Đối với kết cấu lõi thép và công nghệ chế tạo mạch từ có ủ lá tôn sau khi cắt
dập ta tra được các hệ số sau:
-
k
1
” hệ số gia tăng công suất từ hoá ở gông do hình dáng tiết diện gông
ảnh hưởng đến sự phân bố từ cảm trong trụ và gông, vì số bậc thang
của trụ và gông gần bằng nhau (n
G
= 5, n
T
= 5) nên lấy k
1
” là hệ số xét đến các góc nối của mạch từ , tra phụ lục XVIII ta
được k
6
” = 41,775.
6. Công suất từ hoá không tải:
Theo công thức 13-106 ta có
Đồ án môn học: thiết kế máy biến áp 24
Q
0
= {k
4
”.k
5
”.[ q
T
.G
T
+ q
G
.(G
G
’ - 4G
g
) +
g
"
= 3954,54 Var
7. Thành phần tác dụng của dòng điện không tải
Theo công thức 13-105
i
or
% =
P
0
S.10
P
=
250.10
8,655
= 0,262 %
8. Thành phần phản kháng của dòng điện không tải
Theo công thức 13-107
i
ox
% =
P
0
S.10
Q
=
250.10
54,3954
= (
39,42848,65510.250
39,42848,655
1
3
++
+
−
) = 98,06%