truyền số liệu trong mạng thông tin di đông - phương pháp điều chế bpsk trong kỹ thuật trải phổ trực tiếp của hệ thống thông tin di động cdma - Pdf 15


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN: TRUYỀN SỐ LIỆU
ĐỀ TÀI: Truyền số liệu trong mạng thông tin di đông
Giáo viên hướng dẫn : Tống Văn Luyên
Sinh viên thực hiện : Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
Lớp : Điện tử 4 – K3

GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
MỤC LỤC:
LỜI MỞ ĐẦU 2
II. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN SỐ LIỆU 3
III. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN SỐ LIỆU TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG 5
1. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất 5
2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai 6
3. Thống Thông Tin Di Động Thế Hệ Thứ Ba (3G) 7
IV. KỸ THUẬT TRẢI PHỔ TRỰC TIẾP CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

di động” để thấy được những công nghệ đã làm thay đổi chất lượng của mạng di động
cụ thể đó là “phương pháp điều chế BPSK trong kỹ thuật trải phổ trực tiếp của hệ
thống thông tin di động CDMA”.
Trong phần Báo cáo này cáo này vẫn còn nhiều sai sót, em mong các thầy cô
chỉ dạy tần tình để chúng em hiểu sâu hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện:
Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
II. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Ngày nay với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra một bước tiến
dài trong lĩnh vực truyền số liệu. Sự kết hợp giữa phần cứng, các giao thức truyền
thông các thuật toán đã tạo ra các hệ thống truyền số liệu hiện đại, những ký thuật cơ
sở vẫn được dùng nhưng chúng được xử lý tinh vi hơn. Về cơ bản một hệ thống truyền
số liệu hiện đại mô tả như hình 1.2:
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
3

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
a) DTE ( Data Terminal Equipment – Thiết bị đầu cuối dữ liệu)
Đây là thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin. Trong hệ thống truyền số liệu hiện đại
thi DTE thường là máy tính hoặc máy Fax hoặc là trạm cuối ( terminal). Như vậy tất
cả các ứng dụng của người sử dụng ( chương trình, dữ liệu ) đều nằm trong DTE
Chức năng của DTE thường lưu trữ các phần mềm ứng dụng , đóng gói dữ liệu rồi gửi
ra DCE hoặc nhận gói dữ liệu từ DCE theo một giao thức ( protocol) xác định DTE
trao đổi với DCE thông qua một chuẩn giao tiếp nào đó . Như vậy mạng truyền số liệu

để tới DTE.
III. TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN SỐ LIỆU TRONG THÔNG TIN DI
ĐỘNG
1. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất
Hệ thống xuất hiện vào đầu năm 80, dùng kỹ thuật điều chế FM tương tự, trong
đó có hệ thống AMPS (Advanced Mobile Phone Service): Dịch vụ thoại tiên tiến.
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
5

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Bao gồm các hệ thống thông tin di động tổ ong tương tự:
AMPS: hệ thống thoại tiên tiến, ra đời năm 1983, do Mỹ sản xuất.
NAMPS: Narrow AMPS băng thông hẹp, do hãng motorola đề xướng và thực hiện.
TACS: (Total Access Communication System): hệ thống thông tin truy nhập
toàn bộ, kỹ tượng tự của Anh. Chỉ tiêu ban đầu được mở rộng thành Extended TACS.
Hệ thống thông tin truy nhập toàn bộ mở rộng.
Hệ thống dùng kỹ thuật điều chế FM tương tự và đa truy nhập phân chia theo tần số
(FDMA), tức là mỗi kênh được gán cho một băng tần duy nhất trong một nhóm cell.
Thực hiên các loại hình dịch vụ: Sử dụng công nghệ điều chế FM để truyền dẫn thoại
và báo hiệu số cho thông tin điều khiển.
Mạng chỉ có phạm vi cung cấp dịch vụ trong nước. Băng tần hoạt đông trong khoảng
từ: 450 đến 900MHz.
Tất cả các hệ thống cellular thuộc thế hệ này trên đều sử dụng kỹ thuật đa truy
cập phân chia theo tần số (FDMA), mỗi kênh được phân cho một tần số duy nhất trong
một nhóm cell.
2. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai
Sự phát triển nhanh về số lượng thuê bao, và nhiều nhu cầu dịch vụ mà thế hệ

Cung cấp các loại hình dịch vụ như: Nhận thức, số liệu, mật mã hoá, đặc biệt
kết nối với mạng ISDN, đồng thời cung cấp các loại hình dịch vụ giải trí đa phương
tiện.
Mạng có khả năng sử dụng trong và ngoài nước. Tần số hoạt động trong
khoảng từ: 824 ÷ 960Mhz
3. Thống Thông Tin Di Động Thế Hệ Thứ Ba (3G)
Dựa trên các yêu cầu dịch vụ mới của thông tin di động, nhất là các dịch vụ
truyền số liệu đòi hỏi các nhà khai thác phải đưa ra các hệ thống thông tin di động
mới. Trong bối cảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin di động
ở thế hệ thứ ba với tên gọi IMT-2000 nhằm phục vụ các mục tiêu chính sau:
Tốc độ truy cập cao để đảm bảo các dịch vụ băng thông rộng như truy cập
internet nhanh, hoặc các dịch vụ đa phương tiện.
Linh hoạt để đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân toan cầu, và điện
thoại vệ tinh. Các chức năng này sẽ mở rộng đáng kể khả năng phủ sóng của các hệ
thống thông tin di động.
Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có, để đảm bảo tính bảo
mật cùng với sự phát triển liên tục của thông tin di động.
Các hệ thống cơ bản:
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
7

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
CDMA – 2000: (Code Division Multiple Access – 2000): Đây là hệ thống đa
truy nhập phân chia theo mã – 2000.
WCDMA: Đây là hệ thống CDMA băng thông rộng.
Công nghệ IMT- 2000: (International Mobile Telecommunication - 2000): Đây
là hệ thống viễn thông di động quốc tế -2000.

hiệu trên tạp âm (S/N).
Tín hiệu số thoại (9,6Kbps) phía phát được mã hoá, lặp, chèn và được nhân với
sóng mang f
0
, và mã PN ở tốc độ 1,2288Mbps.
Tín hiệu đã được điều chế đi qua bộ lọc băng thông có độ rộng băng 1,25Mhz
sau đó phát xạ qua anten.
Ở đầu thu, sóng mang và mã PN của tín hiệu thu được từ anten được đưa đến
bộ tương quan, qua bộ lọc băng thông rộng 1,25Mhz, và số liệu thoại mong muốn
được tách ra để tái tạo lại số thoại ban đầu nhờ sử dụng bộ tách, chèn và mã giả ngẫu
nhiên PN.
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
9

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Sơ đồ thu và phát CDMA
2. Tổng quan về trải phổ trực tiếp trong hệ thống CDMA
a. Kỹ thuật trải phổ
Kỹ thuật trải phổ xuất hiện vào những năm 1950, nó ứng dụng trực tiếp lý
thuyết thông tin của Shanon. Do có nhiều ưu việt nên đã trở thành hết sức quan trọng
trong hệ thống thông tin. Có ba kỹ thuật trải phổ chính đó là:
- Trải phổ chuỗi trực tiếp.
- Trải phổ nhảy tần.
- Trải phổ dịch thời gian.
Trong ba kỹ thuật trên có sử dụng các chuỗi xung giả ngẫu nhiên có tần số cao
đóng vai trò quan trọng, quyết định phần lớn các thông số kỹ thuật của tín hiệu trải
phổ và các chuỗi giả ngẫu nhiên này chỉ có phía phát và phía thu biết do đó bảo mật

giữa pha 1 và pha
0 theo dãy mã. Sự khác pha không thành vấn đề trong đa số các hệ thống điều chế 2
pha, nhưng điều chế cân bằng áp dụng đối với các loại điều chế khác như PAM (điều
biên xung) là quan trọng trong hệ thống DS như miêu tả dưới đây .
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
11

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Rất khó phát hiện được các sóng mang bị triệt nếu không có các kỹ thuật phức
tạp. Các bộ thu thông thường rất khó tách được sóng mang vì mức sóng mang nằm bên
dưới của mức tạp âm khi điều chế mã .
Yêu cầu nhiều công suất cho việc truyền thông tin vì công suất phát chỉ được sử
dụng đối với việc truyền tín hiệu đã được điều chế.
Hiệu quả sử dụng công suất phát trong trường hợp sử dụng hằng số duy trì độ
rộng băng là lớn nhất vì các thành phần tín hiệu có một mức giới hạn nhất định. Trong
hệ PAM vì sóng mang được điều chế mã thì phổ công suất [(sinx)/x]
2
được tạo ra hoặc
yêu cầu công suất đỉnh .
Đưa ra sơ đồ khối của mạch thông tin DS điển hình. Ở đây sóng mang RF
được xem như là chu kỳ đã được điều chế để điều chế mã đối với thủ tục điều chế và
giải điều chế đơn giản.
Tín hiệu thu được khuyếch đại và nhân với mã đồng bộ liên quan tại đầu phát
và đầu thu. Trong trường hợp đó, nếu mã tại đầu phát và đầu thu được đồng bộ thì
sóng mang tách pha là lớn hơn 180
0
và sóng mang được khôi phục. Các sóng mang

G(c)
Hình 3.3: Điều chế loại DS(2 pha)

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Các sóng mang giả cũng được đi qua cùng một thủ tục nhân tần số nhờ hoạt
động của phía thu mà tại đây tín hiệu DS thu được sẽ chuyển thành băng tần sóng
mang ban đầu. Tín hiệu thu mà không được đồng bộ với tần số liên quan của
đầu thu thì được cộng với băng tần liên quan và sau đó trải ra .
Bộ lọc thông có thể giới hạn hầu hết các công suất tín hiệu giả vì tín hiệu đầu
vào không đồng bộ sẽ trải ra băng tần không đồng bộ của bộ thu.
Độ rộng băng RF của hệ thống DS ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống một
cách trực tiếp. Nếu băng là 2 KHz thì độ lợi xử lý được giới hạn là 20 MHz. Trong
lĩnh vực ứng dụng đòi hỏi bảo mật tín hiệu thì quan điểm là chọn vừa phải một độ rộng
băng hẹp và công suất phát trên 1 Hz trong băng được dùng nên là nhỏ nhất. Các độ
rộng băng rộng cũng được yêu cầu trong trường hợp độ lợi xử lý lớn nhất là cần thiết
để ngăn chặn giao thoa .
Xem xét cơ bản trong hệ thống trải phổ là vấn đề độ rộng băng hệ thống theo sự
cảm ứng không trực tiếp với hệ thống khác làm việc trong cùng một kênh hoặc kênh
bên cạnh. Bất kì một loại DS nào đều có năng lượng mấu bên cao mặc dù có một sự
thật là mấu bên không cải thiện chất lượng truyền dẫn tín hiệu. JTIDS (Joint Tactical
Information Distribution System) chấp nhận một loại.
Điều chế DS đặc biệt gọi là MSK vì băng tần được sử dụng chung giống như hệ
thống IFF (Identification Friend & Foe) và TACAN (Tactical air Navigation) .
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
13
Dao động
sóng mang

t ± 90
o
Demodulated
RF Carrier 6

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Tín hiệu DS/SS nhận được khi nhân bản tin với một tín hiệu giả ngẫu nhiên
băng rộng. Tích là một tín hiệu băng rộng. Trước hết ta khảo sát một số thuộc tính của
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
14
Hình 3.4: Dạng sóng và cấu hình của hệ thống DS

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
các tín hiệu giả ngẫu nhiên. Sau đó ta nghiên cứu các máy phát và các máy thu cho các
hệ thống DS/SS sử dụng khoá chuyển pha cơ số 2(BPSK- Binary Phase Shift Keying)
và khoá chuyển pha vuông góc (QPSK- Quadrature Phase Shift Keying). Ta cũng xét
ảnh hưởng của tạp âm và gây nghẽn lên hoạt động của hệ thống DS/SS. Cuối cùng sẽ
nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng chung kênh của nhiều người sử dụng: nhiễu
giao thoa nhiều người sử dụng và ảnh hưởng của truyền đa tia, đồng thời đề cập đến
các giao diện vô tuyến cần thiết cho quá trình định vị.
Giả tạp âm:
Người ta dùng mã “ngẫu nhiên” để trải phổ bản tin ở phía phát và giải trải phổ
tín hiệu thu ở phía thu. Mã ngẫu nhiên đóng vai trò trung tâm trong các hệ thống SS.
Tuy nhiên nếu mã này thực sự ngẫu nhiên thì thậm chí máy thu chủ định cũng không
thu được bản tin vì không thể biết được phương pháp để đồng bộ với mã thực sự ngẫu
nhiên, dẫn đến hệ thống vô dụng. Vì vậy phải thay thế bằng một mã giả ngẫu nhiên.


Trong đó:
)(tT
c

là xung chữ nhật đơn vị, c
k
được gọi là chip và khoảng thời
gian T
c
giây được gọi là thời gian chip (tín hiệu PN có chu kỳ NT
c
)
Với :
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
15
1 , 0≤ t < T
0 , nếu khác
=
N = 15; {c
i
, i= 0 . ., 14} ={1,1,1,-1,1,1,-1,-1,1,-1,1,-1,-1,-1,-1}
1
-1
c(t)
t
Một chu kỳ


Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
16
Hình 3.7 : Thí dụ về tín hiệu PN c(t) được tạo từ chuỗi PN có chu kỳ N=15
θ
c
(τ) =A
Tc
(τ) =
1 -, |τ| ≤ Tc
0 nếu
khác
Bản tin cơ số hai
b(t)
Tín hiệu PN cơ số hai c(t)
Sóng mang
Acos(2πf
c
t +θ)
Tín hiệu DS/SS-BPSK
s(t) =Ab(t)c(t)cos(2πf
c
t +θ)
Bộ điều chế
(BPSK)
c(t)

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Trong đó A là biên độ, f

. . .
Một chu kỳ
( Giả thiết N =7; T =NT
c
)
2NT
c
. . .
0
1
-1
b(t)c(t)
t
NT
c
. . . T
c
. . .
Hình 3.8: Sơ đồ khối máy phát DS/SS-BPSK

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3

s(t)
Hình 3.8: Sơ đồ khối máy phát DS/SS-BPSK
b. Máy thu DS/SS-BPSK:
Mục đích của máy thu DS/SS –BPSK là lấy bản tin b(t) (số liệu {b
i
} từ tín hiệu
thu được bao gồm tín hiệu được phát cộng với tạp âm. Do tồn tại trễ lang truyền τ nên

(Ở hình này sóng mang có θ = -π/2 và f
c
=1/T
c
)
A
-A

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Hình 3.9: Sơ đồ khối máy thu DS/SS-BPSK
Tín hiệu PN đóng vai trò như một ‘mã’ được biết trước ở cả máy phát và máy
thu chủ định. Vì máy thu chủ định biết trước nên nó có thể giải trải phổ tín hiệu SS để
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
19

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
nhận được bản tin. Mặt khác có một máy thu không chủ định không được biết mã, vì
thế ở các điều kiện bình thường nó không thể giải mã bản tin. Điều này thể hiện rõ ở
phương trình của máy thu, do c(t) nên máy thu không chủ định chỉ nhìn thấy một tín
hiệu ngẫu nhiên ± 1.
Ta giả thiết rằng máy thu biết trước một số thông số sau :τ, t
i
, θ’ và f
c
. Thông
thường máy thu biết được tần số sóng mang f

tín hiệu PN có sai pha τ -τ’. Khi đó z
i
sẽ là:
Z
i
= A

+Tti
ti
b(t -τ) c(t -τ) c(t -τ’)cos(2πf
c
t +θ’ + γ) (2πf
c
t +θ’)dt
= A/2

+Tti
ti
b(t -τ) c(t -τ) c(t -τ’)cos( γ)dt
= ± AT/2 cos(γ)1/T

+Tti
ti
c(t -τ) c(t -τ’)dt
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
20

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU

và PSD là:
φ
c
(f) = Tsinc
2
(fT
c
)
Với độ rộng băng tần 1/T Hz. Vì T/T
c
là một số nguyên và vì khởi đầu của bit
b(t) trùng với khởi đầu của chip c(t) nên tích b(t)c(t) có PSD như sau:
φ
bc
(f) = T
c
sinc
2
(fT
c
)
Có độ rộng băng tần 1/T
c
Hz giống như độ rộng của c(t). Điều chế sóng mang
chuyển đổi tín hiệu băng gốc vào tín hiệu băng thông s(t) có PSD là:
φ
s
(f) =
{ }
)T)ff((csinT)ff((csin

4
φ
w
(f) có PSD băng hẹp với dạng phổ như b(t) nhưng được dịch sang trái và phải
f
c
. Độ rộng băng tần của nó là 2/T, gấp 2 lần b(t). Từ PSD của các tín hiệu khác nhau
ta thấy rằng PSD của b(t) được trải phổ bởi c(t) và sau đó được giải trải phổ bởi c(τ-t)
ở máy thu.
Độ lợi xử lý PG(dB):
PG=
tin) bảncủa tần băng rộng2(Độ
SS hiệutín của băng rộngĐộ
Hiệu năng lượng của hệ thống:
Cho đến nay chúng ta chưa đề cập kỹ đến các vấn đề tạp âm và nhiễu. Trong
phần này em sẽ đề cập các hiệu năng của một hệ thống DS/SS-BPSK trong mơi trường
tạp âm Gausơ trắng cộng (AWGN – Additive White Gaussian Noise) và nhiễu. Em
cũng khảo sát giao thoa nhiều người sử dụng gây ra do các tín hiệu DS khác và nhiễu
tự gây do truyền nhiều tia.
Ảnh hưởng của tạp âm trắng và nhiễu gây nghẽn:
Hình 3.10 sau đây cho sơ đồ khối chức năng của máy phát và máy thu DS/SS-
BPSK. Ơ đây ta cho rằng tín hiệu PN nội và sóng mang nội đồng bộ tốt với tín hiệu
PN thu và sóng mang thu. Vì thế ta có thể giả thiết rằng trễ t bằng khơng. Lưu ý rằng
pha của sóng mang θ (hình 3.2.1 cho máy phát của DS/SS-BPSK) được coi bằng -π/2.
GVHD: Tống Văn Lun SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
22
(a) Máy phát
Bộ điều chế


Thiết bị đánh giả
ngưỡng (hạn biên cứng)
Hình 3.10: Sơ đồ khối của máy phát và máy thu DS/SS-BPSK TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Đầu vào của bộ hạn biên cứng bao gồm ba thành phần: s
0
từ tín hiệu mong
muốn, n
0
do tạp âm kênh và j
0
do nhiễu của phát. Trước hết ta coi rằng không có nhiễu
phát, nghĩa là j(t) =0, nên j
0
=0. SNR
0
ta đánh giá s
0
và n
0
. Với b(t) = ±1 và c(t) = ±1,
thành phần tín hiệu s
0
cho mỗi bit số liệu là:
2
0

một biến ngẫu nhiên Gausơ có trung bình không và phương sai:
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
23

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
4
][
0
2
0
TN
nE =
(3)
Quá trình rút ra từ biểu thức trên → vậy SNR
0
là:
SNR
0
=
0
2
0
2
2
0
2
0

này là:
j(t) = J(t) cos(2πf
1
t +ψ) (5)
trong đó J(t) là tín hiệu thông thấp (quá trình ngẫu nhiên) và ψ là một biến ngẫu
nhiên đồng đều ở (0,2π), độc lập với J(t). Ta rút ra rằng j(t) có trung bình không. Các
hàm j(t) và J(t) tương quan với nhau theo biểu thức :
φ
j
(τ) = ½φ
j
(τ)cos (2πf
1
τ) (6)
GVHD: Tống Văn Luyên SVTH: Lê Đức Quảng
Nguyễn Châu Vi
Nguyễn Mạnh Hùng
24

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN TRUYỀN SỐ LIỆU
KHOA ĐIỆN TỬ LỚP ĐT4-K3
Công suất trung bình j(t) là P
j
= φ
j
(0) = φ
J
(0)/2. Giả sử j
0
là thành phần đầu ra
)4/()4/(
4/
2
0
22
=
+ NTPTN
TA
j
cj
TPN
TA
+
0
2
(8)
Ta thấy rằng nhiễu phát ảnh hưởng giống như tạp âm trắng có PSD hai biên
bằngP
j
T
c
/2. Anh hưởng kết hợp của tạp âm trắng và nhiễu phát tương đương với ảnh
hưởng của một tạp âm trắng có PSD hai biên là N
0
’/2 = (N
0
+P
j

là độ rộng băng tần của j(t). Công suất ra do tín hiệu nhiễu phát gây ra bây giờ sẽ là:
j
j
B
TP
jE
4
)(
2
0
=
Bởi vậy: SNR
0
=
jj
BPN
TA
/
0
2
+
và SNR
0
=
jj
BPN
TA
/
2/
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status