B¸o c¸o thùc tËp
TrÇn viÖt
Hïng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000 E10 (OCB283) 4
1. VỊ TRÍ VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA OCB283 4
1.1.Vị trí 4
1.2. Các ứng dụng của hệ thống 5
1.3. Mạng toàn cầu 5
1.4. Các thông số cơ bản của tổng đài OCB283 6
1.4.1. Các dịch vụ được cung cấp của OCB283 6
1.4.2. Các giao tiếp ngoại vi 9
2. CẤU TRÚC CHỰC NĂNG
9
2.1. Cấu trúc chức năng tổng thể 9
2.2. Các giao tiếp chuẩn của phân hệ 10
2.3. Cấu trúc chức năng 11
2.3.1. Khối thời gian cơ sở (BT) 11
2.3.2. Ma trận chuyển mạch chính (MCX) 11
2.3.3. Khối điều khiển trung kế PCM (URM) 12
2.3.4. Khối quản lý thiết bị phụ trợ (ETA) 12
2.3.5. Khối điều khiển giao thức và báo hiệu số 7(PUPE) 12
2.3.6. Khối xử lý gọi (MR) 12
2.3.7. Khối quản lý cơ sở dữ liệu phân tích và cơ sở dữ liệu thuê
bao (TR) 13
2.3.8. Khối đo lường lưu lượng và tính cước cuộc gọi (TX)
13
2.3.9. Khối quản lý ma trận chuyển mạch (GX) 13
2.3.10. Khối phân phối bản tin (MQ) 14
3.1.1. Vai trò 32
3.1.2. Vị trí 32
3.13. Tổ chức tổng quát của bảng 33
3.2. Bảng ACMCS (Bộ nhớ chung 16 MB) 33
3.2.1. Vai trò 33
3.2.2. Vị trí 33
3.2.3. Tổ chức 34
3.3. Các bảng ACATA/ACATB 34
3.3.1. Vai trò của bộ nối 34
3.3.2. Vị trí của bộ nối 34
3.3.3. Tổ chức tổng quát bộ nối 35
CÁC TỪ VIẾT TẮT 36
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2
B¸o c¸o thùc tËp
TrÇn viÖt
Hïng
Viễn thông là cơ sở cho sự phát triển của xã hội . Sự phát triển của hạ tầng cơ
sở viễn thông là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển góp phần nâng
cao đời sống xã hội .
Hoà chung với sự phát triển của công nghệ viễn thông thế giới , nghành viễn
thông Việt nam cũng không ngừng phát triển . Với chiến lược đi thẳng vào công
nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển , nhiều thiết bị hiện
đại đã được lắp đặt và khai thác trên mạng lưới viễn thông nước ta .
Trong đó tổng đài điện tử E10B của hãng Alcatel là thiết bị điện tử số đầu tiên
được lắp đặt và khai thác trên mạng viễn thông Việt nam vào năm 1990 . Ngay
sau khi đưa vào hoạt động, E10B đã chứng tỏ tính ưu việt và khả năng đáp ứng
tốt các nhu cầu về dịch vụ viễn thông của khách hànglúc đó. Tuy nhiên , với tốc
độ phát triển rất nhanh của khoa học công nghệ mà đặc biệt là trong lĩnh vực
ALCATEL 1000.E10 (OCB283)
1. VỊ TRÍ VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA OCB283 :
1.1. VỊ TRÍ :
- Hệ thống OCB 283 là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số được phát triển
gần đây nhất từ tổng đài Alcatel E 10 (OCB 181) bởi CIT. Với tính đa năng
Alcatel 1000 E10 có thể đảm đương các chức năng của 1 tổng đài hoàn chỉnh, từ
tổng đài thuê bao dung lượng nhỏ tới tổng đài chuyển tiếp hay cửa ngõ quốc tế
dung lượng lớn.
- Thích hợp với mọi loại hình mật độ dân số, các mã báo hiệu và các môi
trường khí hậu, nó tạo ra những lợi nhuận cao cho tất cả các dịch vụ thông tin
hiện đại như : Điện thoại thông thường, ISDN, các dịch vụ nghiệp vụ, điện thoại
vô tuyến tế bào ( điện thoại di động) và các ứng dụng mạng thông minh.
- Được thiết kế với cấu trúc mở, nó gồm 3 phân hệ chức năng độc lập (được
liên kết với nhau bởi các giao tiếp chuẩn):
1, Phân hệ truy nhập thuê bao đấu nối các đường dây thuê bao tương tự , số.
2, Phân hệ điều khiển và đấu nối có nhiệm vụ quản lý chuyển mạch kênh
phân chia theo thời gian và các chức năng xử lý cuộc gọi.
3, Phân hệ điều hành và bảo dưỡng quản lý tất cả các chức năng cho phép
người điều hành hệ thống sử dụng hệ thống và bảo dưỡng nó theo trình tự các
công việc thích hợp.
- Trong mỗi phân hệ chức năng, nguyên tắc cơ bản là phân phối các chức
năng giữa các môdun phần cứng và phần mềm. Nguyên tắc này tạo ra những
thuận lợi sau:
Đáp ứng nhu cầu về đầu tư trong giai đoạn lắp đặt ban đầu,
Phát triển dần năng lực xử lý và đấu nối,
Tối ưu độ an toàn hoạt động,
Nâng cấp công nghệ dễ dàng và độc lập đối với các phần khác nhau của hệ
thống.
- Được lắp đặt ở nhiều nước, E 10 có thể thâm nhập vào mạng viễn thông
rộng khắp (mạng quốc gia và mạng quốc tế):
Cỏc dch v mng
b xung giỏ tr
Visio
Conference
Phng thc
truyn dn cn
ng B bng rng
ATM
TMN
Mng qunlý
vin thụng
Alcatel
1000 E 10
ISDN
Chuyn mch
gúi
Freecall
Minitel
Videotex
Alcatel 1100
Alcatel
1100
Alcatel
1400
Mng thụng
minh
Alcatel
1300
Alcatel
900
s
s
l
l t r
t r
t r
t r
l
l s
s
s
c i d c i a
c i t
B¸o c¸o thùc tËp
TrÇn viÖt
Hïng 1.4.1. Các dịch vụ được cung cấp của tổng đài OCB 283.
A 1000 E10 cung cấp dịch vụ điện thoại thông thưưòng trong mạng chuyển
mạch kênh.
Vận chuyển số liệu giữa các thêu bao số và chuyển các bản tin chuyểnmạch
gói từ mạng chuyển mạch gói đưa đến.
Các cuộc gọi gồm gọi nội hạt, gọi trong vùng, gọi đường dài, gọi nhân công,
gọi do kiểm.
•OCB - 283 xử lý các cuộc gọi điệnthoại vào ra mạng chuyển mạch quốc gia
cà quốc tế. Nó còn truyền số liệu giữa các thuê bao ISDN mà nó quản lý cũng
như truyền số liệu vào ra mạng chuyển mạch gói.
OCB - 283 có thể phục vụ cho :
- Các cuộc gọi nội hạt : tư nhân, công cộng.
Hïng
- Dịch vụ tạm cấm gọi ra.
b. Các thuộc tính thuê bao số.
Các thuê bao số có thể sử dụng mọi dịch vụ như với thuê bao anlog, ngoài ra
nó còn một số thuộc tính sau :
- Dịch vụ mạng :
+ Chuyển mạch kênh (CCBT) 64kb/s giữa các thuê bao số (thuê bao số gọi
là USER).
+ Chuyển mạch kênh trong giải tần cơ sở (300 tới 3400) Hz.
- Dịch vụ từ xa :
+ Fascimile (Fax) nhóm 2 và 3.
+ Fascimile (Fax) nhóm 4 (64kb/s).
+ Alphamóaic Video Tex.
+ Teletex với Modem cho kênh B hoặc X 25 để phối hợp với kênh B (kênh
B tốc độ 64kb/s).
+ 64kb/s Audio Video Tex.
+ 64kb/s Audio Graphy.
- Các dịch vụ phụ trợ.
+ Mạng tổ hợp trong khi gọi.
+ 1 đến 4 vùng địa dư.
+ Quay số và trực tiwps con số phân nhiệm.
+ Xung ước trên kênh D.
+ Tăng giá thành cuộc gọi.
+ Chuyển tạm thời.
+ Liệt kê các cuộc gọi không trả lời.
+ Tạo tuyến cuộc gọi ofering.
+ Hiển thị con số chủ gọi.
<19.200 baud/s.
2. CẤU TRÚC CHỨC NĂNG :
2.1 CẤU TRÚC CHỨC NĂNG TỔNG THỂ :
Alcatel E10 gồm 3 khối chức năng riêng biệt đó là :
Trang 9
PABX
Mạng báo hiệu số
7 CCITT
NT
Mạng điều h nh à
v bà ảo dưỡng
Mạng bổ
sung dịch vụ
ALCATEL 1000 E10
Mạng số liệu
Mạng điện thoại
sử dụng báo hiệu
kênh riêng
B¸o c¸o thùc tËp
TrÇn viÖt
Hïng
VÀ ĐẤU NỐI
PHÂN HỆ ĐIỀU
HÀNH VÀ BẢO
DƯỠNG
Mạng số liệu
Mạng điều
h n v Bà à ảo
dưỡng
PABX : Tổng đ i nhánh tà ự động riêng ( Tổng đ i cà ơ quan)
NT: Đầu cuối mạng
Hình 5: Alcatel E10 v các mà ạng thông tin.
LR
LR
PGS
PC
PC
TR
TR
TX
TX
MR
MR
GX
GX
MQ
MQ
OM
OM
Ma trận
Phân hệ điều khiển và đấu nối được nối tới phân hệ điều điều hành bảo dưỡng
thông qua vòng ghép thông tin MIS (Token ring).
2.3. CẤU TRÚC CHỨC NĂNG :
Hình 6: Cấu trúc chức năng (và phần mềm) của OCB 283.
2.3.1.Khối cơ sở thời gian (BT):
Khối cơ sở thời gian BT chịu trách nhiệm phân phối thời gian và đồng bộ cho
các đường LR và PCM và cho các thiết bị nằm ngoài tổng đài.
Bộ phân phối thời gian là bội ba (3 đơn vị cơ sở thời gian).
Để đồng bộ, tổng đài có thể lấy đồng hồ bên ngoài hay sử dụng chính đồng hồ
của nó (khối BT).
Trang 11
B¸o c¸o thùc tËp
TrÇn viÖt
Hïng
2.3.2.Ma trận chuyển mạch chính (MCX) :
- MCX là ma trận vuông với 1 tầng chuyển mạch thời gian T, nó có cấu trúc
hoàn toàn kép, cho phép đấu nối tới 2048 đường mạng (LR).
LR là tuyến 32 khe thời gian, mỗi khe 16 bít.
- MCX có thể thực hiện các kiểu đấu nối sau:
1, Đấu nối đơn hướng giữa bất kỳ 1 kênh vào nào với bất kỳ 1 kênh ra nào.
Có thể thực hiện đồng thời đấu nối số lượng cuộc nối bằng số lượng kênh ra.
2, Đấu nối bất kỳ 1 kênh vào nào với M kênh ra.
3, Đấu nối N kênh vào tới bất kỳ N kênh ra nào có cùng cấu trúc khung. Chức
năng này đề cập tới đấu nối Nx64 Kb/s.
- MCX do COM điều khiển (COM là bộ điều khiển chuyển mạch ma trận).
COM có nhiệm vụ sau :
Thiết lập và giải phóng đấu nối. Điều khiển ở đây sử dụng phương pháp
điều khiển đầu ra.
Phòng vệ đấu nối, bảo đảm đấu nối chính xác.
LR
LR
Báo cáo thực tập
Trần việt
Hùng
Hỡnh 7: Chc nng ca ETA.
2.3.5.Khi iu khin giao thc bỏo hiu s 7 (PUPE) v khi qun lý bỏo
hiu s 7 (PC) :
Vic u ni cho cỏc kờnh bỏo hiu 64 Kb/s ti thit b x lý giao thc bỏo
hiu s 7 (PUPE) c thit lp qua tuyn ni bỏn c nh ca ma trn chuyn
mch.
- PUPE thc hin cỏc chc nng sau:
X lý mc 2 (mc kờnh s liu bỏo hiu),
To tuyn bn tin (1 phn trong mc 3).
- PC thc hin cỏc chc nng sau:
Qun lý mng bỏo hiu (1 phn ca mc 3),
Bo v PUPE,
Cỏc chc nng giỏm sỏt khỏc.
2.3.6.Khi x lý gi ( MR) :
- Khi x lý gi MR cú trỏch nhim thit lp v gii to cỏc thụng tin.
- MR a ra nhng quyt nh cn thit x lý cỏc cuc thụng tin vi cỏc
danh mc bỏo hiu nhn c v sau khi tham kho b qun lý c s d liu
thuờ bao v phõn tớch (TR). B x lý gi (MR) x lý cỏc cuc gi mi v cỏc
hot ng t mỏy, gii to thit b, iu khin vic úng, m chuyn mch.
vv
Ngoi ra, b x lý gi cú trỏch nhim thc hin cỏc nhim v qun lý khỏc
(qun lý vic o th cỏc mch trung k, cỏc giỏm sỏt lt vt).
2.3.7.Khi qun lý c s d liu phõn tớch v c s d liu thuờ bao ( TR) :
- Chc nng ca TR l thc hin qun lý vic phõn tớch, qun lý c s d liu
MQ cú trỏch nhim phõn phi v to dng cỏc bn tin ni b nht nh nhng
trc tiờn nú thc hin:
- Giỏm sỏt cỏc tuyn ni bỏn c nh ( cỏc tuyn s liu bỏo hiu).
- X lý cỏc bn tin t ETA v GX ti v phỏt cỏc bn tin ti ETA v GX.
Ngoi ra, cỏc trm tr giỳp MQ hot ng nh cng cho cỏc bn tin gia cỏc
vũng ghộp thụng tin.
2.3.11.Vũng ghộp thụng tin (Token ring) :
1 ti 5 vũng ghộp thụng tin c s dng truyn cỏc bn tin t 1 trm ny
ti 1 trm khỏc. Vic trao i cỏc bn tin ny c thc hin bi duy nht 1
kiu mụi trng, ú l mch vũng thụng tin TOKEN RING, s dng 1 giao thc
duy nht v giao thc ny c x lý phự hp vi tiờu chun IEEE 802.5.
Vũng ghộp n ( Cu hỡnh rỳt gn).
Vũng ghộp ny l Vũng ghộp liờn trm (MIS)
Nhiu hn 1 vũng ghộp :
1 Vũng ghộp liờn trm (MIS) dnh cho trao i ln nhau gia cỏc chc
nng iu khin hoc gia cỏc chc nng iu khin vi phn mm iu hnh
v bo dng (OM).
T 1 ti 4 vũng ghộp thõm nhp trm (MAS) trao i gia cỏc chc
nng u ni (URM, COM, PUPE) v cỏc chc nng iu khin.
2.3.12.Chc nng iu hnh v bo dng (OM) :
Cỏc chc nng ca phõn h iu hnh v bo dng c thc hin bi phn
mm iu hnh v bo dng (OM).
Trang 14
Báo cáo thực tập
Trần việt
Hùng
Chuyờn viờn iu hnh thõm nhp vo tt c thit b phn cng v phn mm
ca h thng Alcatel 1000 E10 thụng qua cỏc mỏy tớnh thuc v phõn h iu
hnh v bo dng nh: cỏc bn iu khin, mụi trng t tớnh, u cui thụng
thng OCB 283 nh : iu khin cuc gi (ML MR), tớnh cc cuc gi (ML
TX), qun lý c s d liu thuờ bao v phõn tớch (ML TR), iu khin tuyn
PCM (ML URM), vv Cỏc phn mm chc nng ny v mt vt lý cú th c
nh v vi mc linh hot cao. Chỳng cú quan h vi cu trỳc chc nng ca
h thng.
- 1 phn mm "trm " (ML SM) gm cỏc b phn mm c nh cho phộp trm
ú hot ng c nh : Phn mm h thng, thụng tin, khi to v bo v.
Trang 15
PGS
Trạm giám sát To n à
hệ thống
LR
CSNL
CSND
CSED
SMC
SMC
STS
STS
SMT
SMT
SMA
SMA
Ma trận
chuyển mạch
chính
Ma trận
chuyển mạch
chính
SMX
thống thông tin này cho phép 1 phần mềm chức năng thông tin với 1 phần mềm
khác mà không cần biết vị trí của nó.
3.4.HỆ THỐNG MA TRẬN CHUYỂN MẠCH KÉP :
Hệ thống ma trận chuyển mạch (CCX) có cấu trúc kép, dưới dạng 2 nhánh A
và B.
Khái niệm về hệ thống ma trận chuyển mạch liên quan tới 3 thành phần :
- Ma trận chuyển mạch chính kép (MCX) - Đây là phần cốt lõi của hệ thống,
- Các thiết bị khuếch đại và lựa chọn nhánh (SAB) được đặt trong các trạm
hay các đơn vị đấu nối (SMT, SMA, CSNL), tạo thành các giao tiếp giữa các
đơn vị này và MCX,
- Các đường ma trận đấu nối MCX với SAB.
Các thiết bị SAB cung cấp chức năng bảo vệ ma trận chuyển mạch chính
(MCX) mà ma trận chuyển mạch chính độc lập với các trạm hay các đơn vị đấu
nối (SMT, SMA, CSNL).Trang 16
Báo cáo thực tập
Trần việt
Hùng
Hỡnh 8: Cu trỳc phn cng ca OCB 283.
CSED : B tp trung thuờ bao in t xa ( B tp trung thuờ bao tng t ).
CSND : Khi truy nhp (Digital) thuờ bao xa.
CSNL : Khi truy nhp (Digital) thuờ bao gn.
MAS : Vũng ghộp thõm nhp trm iu khin chớnh.
MIS : Vũng ghộp liờn trm.
REM : Mng qun lý vin thụng.
SMA : Trm iu khin thit b ph tr.
SMC : Trm iu khin chớnh .SMM : Trm bo dng.
Trần việt
Hùng
4.2. PHN MM
- Ngụn ng ch yu l CHILL (cú s dng mt chỳt ngụn ng mỏy
ASSEMBLER).
- Cu trỳc phn mm c tiờu chun hoỏ trong cỏc trm (phn mm trm) :
phn mm h thng, thụng tin, khi to v bo v.
- Phn mm v phn cng riờng r ( Khỏi nim v phn mm v trm d
phũng).
- Phn mm ng dng ca phõn h u ni v iu khin trc õy ca OCB
181 vn c duy trỡ.
5.CC THễNG S K THUT :
Cỏc thụng s k thut ca bt k tng i no u ph thuc rt ln vo mụi
trng hot ng ca nú . Cỏc thụng s a ra sau õy da trờn mụi trng tham
kho trung bỡnh :
- Dung lng x lý cc i ca h thng l 220 CA / s tc l 1000000 BHCA.
- Dung lng u ni ca ma trn chuyn mch lờn ti 2048 ng LR . Nú
cho phộp :
+ Lu lng thụng tin l 25000 Erlangs .
+ Cú th u ni n 200000 thuờ bao.
+ S ng trung k lờn ti 60000 ng.
Ngoi ra , h thng cũn c s dng k thut t iu chnh trỏnh s c
khi qỳa ti.
K thut ny c phõn b ti tng mc ca h thng ( cũn gi l k thut
toỏn iu chnh ) da vo s o c s lng cỏc cuc gi cú nhu cu v s
lng cỏc cuc gi c x lý v da vo s liu quan trc ti ca cỏc b x lý .
6. X Lí CUC GI NI HT.
6.1.S CUC GI NI HT.
định được quyền hạn của thuê bao do các thông tin do TR gửi sang và đồng thời
MR sẽ gửi bản tin đến cho bộ điều khiển đấu nối với COM trong MCX qua
MAS. Bản tin này đối với nội dung yêu cầu đấu nối thuê bao bắt đầu quay số.
Thuê bao bắt đầu quay số đầu tiên thì CSNL1 nhận được con số và bản tin
truyền đến bộ điều khiển giao thức báo hiệu số 7 (PU/PE). Sau khi nhận được
bản tin thì PU/PE lại chuyển sang MR qua đường MAS. Bộ MR sẽ thu nhận tin
tức từ con số đầu tiên và đồng thời MR sẽ gửi tới bản tin sang cho COM với nội
dung yêu cầu phân tích. TR phân tích xong, nó chuyển động thông tin lại cho
MR và MR nhận biết được thuê bao nội hạt hay thuê bao đường dài.
Nếu thuê bao gọi trong nội hạt thì MR xác định con số cần thu và MR sẽ tiếp
tục thu các con số tiếp theo và chuyển sang cho TR và TR sẽ tìm trong trung tâm
lưu trữ thông tin của mình về thuê bao bị gọi (chỉ số thiết bị, đặc tính của thuê
bao CSNL) sau đó chuyển sang MR và MR làm nhiệm vụ ghi thông tin này vào
nửa thanh ghi còn lại. Sau đó MR sẽ gửi một bản tin cho PU/PE trao đổi với
CNLS (bị goik) bản tin báo hiệu số 7.
Bản tin này sẽ có nội dung yêu cầu CNLS xác nhận trạng thái của thuê bao bị
gọi đang rỗi thì CNL2 tạo một bản tin thông báo tới tổng đài trung tâm (tới MR).
MR nhận được thông tin này thì nó sẽ gửi đến COM một bản tin điều hành MAS
với nội dung yêu cầu COM đấu nối ETA với thuê ao chủ để cấp hồi âm của thuê
bao chủ gọi. Lúc này CSNL2 se3x nhận biết trạng thái nhấc máy của thuê bao
chủ gọi, nó sẽ xử lý chuyển mạch ma trận (GX) qua đường MIS đưa lên COM
để yêu cầu đấu nối và cắt hồi âm chuông cho thuê bao chủ gọi. GX kiểm tra chất
lượng đấu nối và đồng thời MR gửi bản tin sang TXyêu cầu tính cước. Khi TX
làm việc sẽ báo cho MR để MR giải phóng thanh ghi chuẩn bị cuộc gọi mới. Khi
Trang 19
Báo cáo thực tập
Trần việt
Hùng
hai thuờ bao m thoi xong thỡ GX gii phúng tuyn u ni v TX cng ngng
m i s
m c x
m a s
c o c
c o c
m a s
T h o ạ i
m i s
C h u ô n g
m a s
c o c
m i s
m a s
e t a
m i s
t r
c o c
B¸o c¸o thùc tËp
TrÇn viÖt
Hïng
Hình 10: Sơ đồ xử lí cuộc gọi.
PHẦN II : TRẠM ĐIỀU KHIỂN CHÍNH ( SMC )
1. TRẠM ĐIỀU KHIỂN CHÍNH SMC :
1.1. VỊ TRÍ CỦA TRẠM ĐIỀU KHIỂN CHÍNH :
Trạm điều khiển chính được đấu nối với môi trường thông tin sau đây:
+ Trao i vi cỏc b TR cú c c im ca mt thuờ bao hay mt
trung k.
+ Trao i vi b x lý tớnh cc cung cp cho nú cỏc tin tc liờn quan n
cuc gi cn tớnh cc.
Ngoi ra nú cũn m bo chc nng quỏn sỏt kim tra.
CC ( iu khin thụng tin): x lý ỏp dng cho im chuyn mch dch v
SSP.
TR ( Phiờn dch) : c s d liu.
Cú nhim v gỡn gi v cp phỏt s liu cn thit v chuyn mch khai thỏc
v bo trỡ cú yờu cu,ch rừ cỏc tin tc v thuờ bao v trung k.
+ m bo chc nng qun tr phiờn dch , phõn tớch c s d liu ca thuờ
bao , trung k, cung cp s liu cn thit khi MR yờu cu (khi MR nhn c
bn tin tc MAS nú s ghi lI v cp cho MR).
- Dch tin t hoc ch s u tiờn nhn c t ch gi.
- Dch con s thuờ bao ch gi thnh s thit b.
- Qun lý cỏc dch v, cho bit thuờ bao cú dch v no.
- Giao tip vi OM thc hin cỏc thao tỏc qun lý, bo dng.
- Mi mt TR cú dung lng 800 file cú 3Mbyte dựng b nh RAM v cha
tt c cỏc thụng tin ca thuờ bao v trung k ca tng i.
TX ( tớnh cc): Tớnh cc thụng tin.
m bo vic tớnh cc cho cỏc cuc gi lp hoỏ n chi tit, tớnh cc tc
thi v cỏc thi cc gian khỏc nhau cho cỏc cuc gi v cỏc loI thuờ bao khỏc
nhau.
- Tip nhn xung tớnh cc
- iu khin vic phỏt tớn hiu cc khi tớnh toỏn v cỏc tớn hiu khỏc nh
cc t xa.
- Phỏt cỏc bn tin xỏc nh v cc v cỏc thit b d phũng trong trng hp
trung tõm x lý li.
- Quan trc lu lng ghi lu lng ti, mi TX cú 8000 thanh ghi.
MQ (Phõn b bn tin) : thc hin phõn phi bn tin gia cỏc mch vũng bn
nguyên tắc n+1(một trạm dự phòng cho tất cả các trạm còn lại).
1.3. CẤU TRÚC TỔNG QUÁT CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN :
- Lý luận về trạm đa xử lý lấy từ các khái niệm của hệ thống Alcatel 8300: 1
hay nhiều hơn 1 bộ xử lý, 1 hay nhiều hơn 1 bộ nối thông minh, được đấu nối
với nhau thông qua 1 BUS BSM tốc độ 16 Mb/s và trao đổi số liệu thông qua 1
bộ nhớ chung MC. Bộ nhớ chung này trao đổi với bộ nhớ chính.
- Thông tin 2 hướng giữa các giữa các bộ phận và được bố trí bởi hệ thống cơ
sở.
Trang 23
bus riêng
Bus trạm điều
khiển BSM
Bộ xử
lý
Bộ
nhớ
riêng
Bộ nhớ
cục bộ
Bộ nhớ
chung
BỘ NỐI
HOẶC
BỘ NHỚ
HOẶC
BỘ XỬ LÝ
Bus nội bộ 32 bít
Báo cáo thực tập
Trần việt
+n v kt ni BUS ( BUS interface Unit) : Dựng kt ni bờn trong v bờn
ngoi .
Trang 24
Đ ơ n v ị
đ i ề u
k h i ể n .
A L U
T ậ p
t h a n h
g h i
B U S b ê n t r o n g
Đ ơ n v ị n ố i g h é p B U S
B U S đ ị a
c h ỉ
B U S d ữ
l i ệ u
B U S đ ị a
c h ỉ
Báo cáo thực tập
Trần việt
Hùng
Hỡnh 12: B x lớ.
b.n v s hc v logic.
Mụ hỡnh kt ni
Chc nng : Thc hin phộp toỏn:
- SH : Cng, tr, nhõn, chia, o du, so sỏnh.
- Logic : And, OR, XOR, NOT, dch, quay.
Mụ hỡnh kt ni:
Hỡnh 13: